GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 6 TẬP ĐỌC SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy toàn bài: Đọc đúng các tiếng phiên âm, tên riêng, các số liệu thống kê - Năng lực: Giọng đọc thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc. Hiểu được nội dung bài: Lên án sự phân biệt chủng tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của ông Nen-xơn Man-đê-la và nhân dân Nam Phi - Phẩm chất: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi - Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người da đen, da màu ở Nam Phi. III. CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Kiểm tra: Gọi 2 HS lên bảng đọc bài - HS1: Đọc thuộc lòng khổ thơ 2, trả “Ê-mi-li, con” lời câu hỏi : Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mĩ ? - HS2 : Đọc thuộc lòng khổ thơ 3, trả lời câu hỏi : Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ biệt ? - GV nhận xét B. Bài mới - HS lắng nghe 1. Giới thiệu bài: GV dùng tranh để giới thiệu bài. GV ghi tên bài lên bảng 2. Luyện đọc + Gọi 1 HS khá đọc cả bài - Cả lớp lắng nghe và đọc thầm - GV chia đoạn: 3 đoạn Đoạn 1: Từ đầu . Đến a-pác-thai Đoạn 2: Tiếp đến dân chủ nào Đoạn 3: Còn lại - HS đọc nối tiếp nhau theo đoạn 1 + 3 HS đọc nối tiếp nhau theo đoạn - HS luyện đọc từ khó - GV theo dõi sửa sai những từ HS đọc (a-pác-thai, huỷ bỏ sắc lệnh, tổng sai( ghi bảng) tuyển cử, đa sắc tộc, Nen-xơn Man-đê- la) - HS theo dõi - GV hướng dẫn cách đọc : Đọc giọng thông báo rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những số liệu, thông tin về chính đối xử bất công đối với người da đen + 3 HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn - HS đọc, lớp đọc thầm theo bạn - GV kết hợp yêu cầu HS giải nghĩa từ - HS đọc kết hợp giải nghĩa từ có trong SGK ở cuối bài Em hiểu nghĩa chế độ phân biệt chủng HS đọc phần chú giải ở SGK/56 tộc như thế nào? Công lí là gì? -Văn bản do người đứng đầu nhà nước ban hành, có giá trị như luật được gọi là + Sắc lệnh gì ? - Để miêu tả nhiều chủng tộc tác giả dùng từ ngữ nào? + Đa sắc tộc - HS luyện đọc theo cặp. GV nhận xét chung - Cho1 HS đọc từ ngữ - HS đọc theo nhóm đôi GV đọc mẫu toàn bài - Lớp đọc thầm theo bạn 3. Tìm hiểu bài - Lớp lắng nghe - 1 HS đọc đoạn 1 HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm Nam Phi là một nước như thế nào ? Chế độ phân biệt chủng tộc được toàn thế giới biết đến với tên gọi là gì ? + Nam Phi là một nước nổi tiếng nhiều - GV đọc cho HS biết thêm chế độ a-pác- vàng, kim cương nhưng cũng nổi tiếng thai về nạn phân biệt chủng tộc + Cho HS rút ý của đoạn, GV ghi bảng + Với tên gọi là a-pác-thai vài HS đọc 2 Để biết cuộc sống của người da đen Ý1: Giới thiệu về nước Nam Phi dưới chế độ a-pác-thai như thế nào chúng ta tìm hiểu sang đoạn 2 của bài - 1 HS đọc đoạn 2 Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị đối xử như thế nào ? - GV đính tranh để giảng chốt lại ý HS HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm trả lời: Như vậy người da đen sống một sống của người nô lệ không có một chút + Người dân da đen phải làm những quyền lợi, chỉ vì màu da của mình công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phải sống, chữa bệnh, làm + Cho HS rút ý của đoạn, GV ghi bảng việc ở những khu riêng, không được Ở đâu có áp bức, ở đó có chiến hưởng được một chút tự do, dân chủ tranh. Trước những bất công đó người nào da đen đã làm gì? Chúng ta tìm hiểu Ý2: Nạn phân biệt chủng tộc dưới điều đó ở đoạn 3 của bài chế độ a-pác-thai - 1 HS đọc đoạn 3 Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc Theo em, vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ a-pác-thai được đông đảo mọi HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm người trên thế giới ủng hộ ? + Người da đen ở Nam Phi đã dứng lên GV cho HS trình bày đòi bình đẳng. Cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đã giành được thắng lợi. - GV nhận xét, tuyên dương Ngày 17/06/1991, chính . tộc - HS thảo luận theo bàn để trả lời - GV đính tranh để chốt ý: Như vậy sau Vì những người yêu chuộng hoà bình một thời gian dài chế độ a-pác-thai đã bị không thể chấp nhận sự phân biệt sụp đổ. Người dân trên toàn thế giới hân chủng tộc dã man hoan, vui mừng và vui nhất là người da đen bởi vì từ đây họ được làm chủ cuộc + Chế độ a-pác-thai là chế độ xấu xa đời của họ nhất hành tinh + Cho HS rút ý của đoạn, GV ghi bảng + Mọi người khi sinh ra đều là con vài HS đọc người, không có màu da nào là cao quý và màu da nào thấp hèn + 1 HS đọc cả bài - HS trình bày, lớp nhận xét - GV cho HS rút đại ý bài, GV chốt lại và đính bảng Ý3: Chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xoá bỏ ? Em nào có thể giới thiệu về vị tổng thống đầu tiên của nước Nam Phi mới 3 - GV nhận xét, tuyên dương và bổ sung Nội dung: Bài văn đã lên án phản đối thêm: Nen-xơn Man-đê-la sinh năm chế độ phân biệt chủng tộc đồng thời 1918, bị nhà cầm quyền Nam Phi xử tù ca ngợi cuộc đấu tranh của người da chung thân 1964 vì đấu tranh chống chế đen ở Nam Phi độ a-pác-thai. Ông được trả tự do năm 1990, trở thành tổng thống năm 1994, được giải Nô-ben về hoà bình năm 1993 - HS lên bảng giới thiệu , lớp theo dõi 4. HS luyện đọc diễn cảm nhận xét bạn có lời giới thiệu hay - GV hướng dẫn cách đọc : Đọc với cảm hứng ca ngợi sảng khoái, nhấn mạnh các từ như bất bình, dũng cảm và bền bỉ, yêu chuộng tự do và công lí, buộc phải huỷ bỏ, xấu xa nhất, chấm dứt. - GV đọc diễn cảm đoạn 3 - GV cho HS luyện đọc - HS lắng nghe - Gọi HS lên bảng thi đọc - Cho HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương - Lớp theo dõi đọc thầm IV. Củng cố: + HS luyện đọc theo cặp - GV chốt lại nội dung bài, giáo dục HS + HS thi đọc diễn cảm trước lớp - GV nhận xét tiết học - Lớp nhận xét V. DẶN DÒ - HS lắng nghe và ghi nhớ - Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới BỔ SUNG . . LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ : HỮU NGHỊ – HỢP TÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm nghĩa các từ nói về hữu nghị, sự hợp tác giữa người với người; giữa các quốc gia, dân tộc. Bước đầu làm quen với các thành ngữ nói về tình hữu nghị, sự hợp tác. 4 - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm II. Đồ dùng dạy học: + Bút dạ, một vài tờ phiếu khổ to + Bảmg phụ III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra: GV gọi HS lên bảng trả -2 HS lên bảng trả lời câu hỏi :Thế nào là lời câu hỏi từ đồng âm ? Đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đồng âm - HS lắng nghe - GV nhận xét B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng 2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài1/56 : Cho HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi - Cho HS làm bài tập theo nhóm đôi - HS làm bài theo cặp. - Cho HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - Lớp nhận xét a) Hữu có nghĩa là bạn bè Hữu nghị (tình cảm thân thiện giữa + Lớp lắng nghe các nước) Chiến hữu (bạn chiến đấu) Thân hữu (bạn bè thân thiết) Bằng hữu (bạn bè) Bạn hữu (bạn bè thân thiết) b) Hữu có nghĩa là có 5 Hữu ích (có ích) Hữu hiệu (có hiệu quả) Hữu tình (có tình cảm, có sức hấp dẫn) Hữu dụng (dùng được việc) Bài2/56: Cho HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho lớp thảo luận theo nhóm -1 HS đọc, cả lớp theo dõi đọc thầm - Cho HS trình bày - Lớp thảo luận theo nhóm để làm bài - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương - Cho lớp làm bài và trình bày - GV chốt lại ý đúng - Lớp theo dõi nhận xét a) Hợp có nghĩa là gộp lại thành lớn hơn - HS đọc bài Hợp tác, hợp nhất, hợp lực b) Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu, - HS làm bài theo cặp đòi hỏi, nào đó - Lớp nhận xét Hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp lí, thích hợp, hợp pháp Nhục : xấu hổ vì bị khinh bỉ Bài3/56 : GV cho HS đọc yêu cầu bài tập - Cho HS làm bài theo cá nhân, cho HS trình bày - 1HS đọc , lớp đọc thầm - GV nhận xét, khen ngợi những em đặt câu hay - HS làm bài cá nhân sau đó lên bảng Ví dụ : trình bày bài làm của mình (đặt câu), lớp Bác ấy là chiến hữu của bố em nhận xét, bình chọn những bạn đặt câu hay Chúng ta là bạn hữu, phải giúp đỡ nhau - Lớp lắng nghe Trồng cây gây rừng là một việc làm hữu ích Lá phiếu này hợp lệ Bài4/56 : Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 6 - GV hướng dẫn HS làm bài - Cho HS trình kết quả thảo luận - HS đọc yêu cầu của đề bài - GV nhận xét, tuyên dương những HS - HS thảo luận theo 4 nhóm, nhóm nào đặt câu hay làm xong đính bảng Ví dụ : - HS trình bày kết quả thảo luận + Chúng tôi luôn kề vai sát cánh bên - Lớp nhận xét nhau trong mọi công việc + Họ chung lưng đấu sức, sướng khổ cùng nhau tronh mọi khó khăn, thử thách - GV giúp HS hiểu 3 câu thành ngữ Bốn biển một nhà : Người ở khắp nơi đoàn kết như người trong gia đình, thống nhất về một mối Kề vai sát cánh : Sự đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những - Lớp lắng nghe người cùng chung sức gánh vác một công việc quan trọng Chung lưng đấu sức : Tương tự như kề vai sát cánh IV. Củng cố - GV chốt lại nội dung bài - Cùng Gv hệ thống lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Lớp lắng nghe V. Dặn dò - Về nhà học bài, làm bài và chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe và ghi nhớ BỔ SUNG . . CHÍNH TẢ NGHE VIẾT : Ê-MI-LI , CON 7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ viết chính xác, trình bày đúng khổ thơ 3 và 4 - Làm đúng các bài tập đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ươ trong tiếng - Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, + Năng lực năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Cảm phục, biết ơn những con người dũng cảm chống lại tội ác của chiến tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + VBT tiếng việt 5, tập 1 + Một số tờ phiếu khổ to III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra: GV gọi 2 HS lên bảng viết - 2 HS lên bảng thực hiện những tiếng có nguyên âm đôi uô/ua và nêu quy tắc đánh dấu thanh - GV nhận xét B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng 2. Hướng dẫn HS nhớ viết - HS lắng nghe - GV cho HS mở SGK/49 - Cho HS đọc lại 2 khổ thơ chuẩn bị viết, chú ý những từ dễ viết sai - HS đọc lại 2 khổ thơ - Cho HS gấp SGK, HS đọc thuộc lòng trước lớp 2 khổ thơ - Lớp gấp SGK, HS đọc thuộc lòng 2 lhổ thơ trước lớp, chú ý các dấu câu, GV đọc lại 1 lần bài chính tả tên riêng 3. Viết bài chính tả - Lớp lắng nghe - Nhắc HS về tư thế ngồi viết - GV cho HS tự viết - HS viết chính tả 8 4. Chấm, chữa bài - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi - GV thu 5- 7 bài để chấm - HS lấy bút chì soát lỗi - GV đọc điểm và nêu nhận xét chung - Từng cặp HS đổi vở soát lỗi. HS nhìn về những bài đã chấm bài mẫu ở bảng phụ hoặc SGK 5. Hướng dẫn HS làm bài tập - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi Bài256 : GV cho HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn HS làm bài - HS làm bài vào vở, trình bày kết quả - Cho HS làm bài ở vở bài tập - GV cho HS nhận xét, GV chốt lại kết - Lớp theo dõi để nhận xét quả Những tiếng có vần ưa ; lưa, thưa, mưa, giữa. Các tiếng này không có âm cuối nên dấu thanh nằm trên chữ cái đứng trước của nguyên âm đôi Những tiếng có vần ươ : tưởng, nước, tươi, ngược. Các tiếng này có âm cuối nên dấu thanh nằm trên hoặc dưới con chữ đứng sau nguyên âm đôi Bài3/56: Cho HS đọc yêu cầu của bài tập - HS đọc yêu cầu của bài tập - GV hướng dẫn HS làm, cho HS làm bài tập vào vở - HS làm bài vào vở, 3 HS làm bài vào phiếu, thi nhau trả lời Cầu được, ước thấy Năm nắng, mười mưa Nước chảy đá mòn Lửa thử vàng, gian nan thử sức - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ý đúng - Lớp nhận xét IV. Củng cố - Vài HS nhắc lại - Gọi HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh - Nhận xét tiết học V. Dặn dò - HS ghi nhớ - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau 9 BỔ SUNG . . Kể chuyện LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5’) 10 - Cho HS thi kể lại câu chuyện về ca ngợi - HS thi kể lại câu chuyện hòa bình chống chiến tranh và nêu ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Lắng nghe - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’) * Mục tiêu:HS lựa chọn được câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài - GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh. Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình chống chiến tranh. - Kể tên một số câu chuyện các em đã đọc ? - HS nối tiếp nhau kể .VD: + Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ. - GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã + Những con sếu bằng giấy; học về đề tài này và khuyến khích HS tìm - HS nghe những câu chuyện ngoài SGK - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể 3. Hoạt động thực hành kể chuyện: (20’) * Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp - Cho HS thi kể chuyện trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn bạn kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện 11 - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện mình kể. - Nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5’) - Em hãy nêu suy nghĩ của bản thân khi nghe - HS nêu câu chuyện trên ? - Về nhà kể lại cho mọi người trong gia đình - HS nghe và thực hiện cùng nghe câu chuyện của em. BỔ SUNG . . Tập đọc TÁC PHẨM CỦA SI - LE VÀ TÊN PHÁT XÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ). - Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài(Si-le, Pa-ri, );bước đầu đọc diễn cảm được bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện và tính cách nhân vật. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Cảm phục, biết ơn những con người dũng cảm chống lại kẻ xâm lược. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng 12 - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn văn hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho học sinh tổ chức thi đọc bài “Sự - HS thi đọc và TLCH. sụp đổ của chế độ A-pác-thai” và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS theo dõi - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc:(10 phút) * Mục tiêu: : -Đọc đúng từ, câu đoạn, bài thơ. - Đọc ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng phù hợp. - Đọc đúng tên nước ngoài trong bài học * Cách tiến hành: - Giáo viên giới thiệu về Si- le và ảnh - Học sinh quan sát tranh SGK. của ông. - Cho HS đọc bài, chia đoạn - HS đọc bài, chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu chào ngài. + Đoạn 2: tiếp điềm đạm trả lời. + Đoạn 3: còn lại. - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài: + Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn lần 1 + 13 luyện đọc từ khó - Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn lần 2+ giải nghĩa từ - HS đọc theo cặp - Đọc theo cặp - Hs đọc toàn bài - Đọc toàn bài - HS nghe - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:(10 phút) * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ). * Cách tiến hành: - Cho HS đọc bài, thảo luận nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong TLCH, chia sẻ trước lớp nhóm đọc bài, TLCH rồi cử đại diện chia sẻ trước lớp. - Vì ông đáp lại lời hắn 1 cách lạnh lùng. 1. Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ Hắn càng bực tức khi tiếng Đức thành thạo bực tức với ông cụ người Pháp. đến mức đọc được truyện của nhà văn Đức. - Cụ già đánh giá Si- le là 1 nhà văn quốc tế. 2. Nhà văn Đức Si- le được ông cụ người Pháp đánh giá như thế nào? - Ông cụ thông thạo tiếng Đức, ngưỡng mộ 3. Em hiểu thái độ của ông cụ đối với nhà văn Đức Si- le nhưng căm ghét những người Đức và tiếng Đức như thế nào? tên phát xít Đức xâm lược. Ôn cụ không ghét người Đức và tiếng Đức mà chỉ căm ghét những tên phát xít Đức xâm lược. - Si- le xem các người là kẻ cướp. Các người là bọn cướp. Các người không xứng đáng với Si- le. 4. Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý gì? - Học sinh đọc lại phần nội dung. - Học sinh đọc lại - Giáo viên tiểu kết rút ra nội dung bài. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng: (10 phút) * Mục tiêu: Đọc diễn cảm được đoạn từ “Nhận thấy .... đến hết bài” * Cánh tiến hành: - Giáo viên chọn đoạn từ “Nhận thấy - 4 học sinh đọc diễn cảm. 14 .... đến hết bài” - HS theo dõi - Cho HS luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp - Chú ý đọc đúng lời ông cụ. - Học sinh thi đọc diễn cảm. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3 phút) - Em học tập được điều gì từ cụ già - HS nêu trong bài tập đọc trên ? BỔ SUNG . . Tập làm văn LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết một lá đơn cần phải đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng. - Viết được một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm khi làm đơn và làm đơn đúng mẫu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + Một số tranh ảnh về thảm hoạ mà chất độc màu da cam gây ra. + Viết ra những điều chú ý trên bảng lớp SGK - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút 15 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Kiểm tra một số đoạn văn viết lại tả - HS đọc cảnh ở nhà? (sau tiết trả bài văn tả cảnh cuối tuân) - GV nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: (30 phút) * Mục tiêu: Biết viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc bài văn: “Thần chết mang tên bày sắc cầu vồng” - Chất độc đựng trong thùng chứa có - Chất độc màu da cam là gì ? đánh dấu phân biệt bằng màu da cam. - Các nhóm thảo luận- trình bày - Yêu cầu HS TL nhóm đôi để TLCH: - Phá huỷ 2 triệu héc ta rừng làm xói + Chất độc màu da cam gây ra những mòn và khô cằn đất, diệt chủng nhiều hậu quả gì cho con người ? loài muông thú gây ra những bệnh nguy hiểm cho người nhiễm độc và con cái của họ: ung thư cột sống, thần kinh, tiểu đường, quái thai, dị tật bẩm sinh. Hiện nay có khoảng 70.000 người lớn và 200.000 đến 300.000 người là nạn nhân của chất độc màu da cam. - Động viên, thăm hỏi, giúp đỡ về vật chất, sáng tác thơ, truyện vẽ tranh động viên họ - Con cháu của các chú bộ đội bị nhiễm + Chúng ta cần làm gì để giảm bớt nỗi chất độc màu da cam. Cuộc sống của họ đau cho những nạn nhân chất độc màu vô cùng khó khăn về vật chất, tinh thần. Có em bị dị dạng, liệt, có người cả đời 16 da cam? chỉ nằm la hét, thần kinh. + Địa phương em có người bị nhiễm - Ủng hộ vật chất, ký tên ủng hộ vụ kiện chất độc màu da cam không ? Cuộc Mỹ của các nạn nhân chất độc màu da cam trường em đã tham gia. sống của họ ra sao? - Đơn xin gia nhập đội tình nguyện...da + Em biết tham gia phong trào nào để cam. giúp đỡ, ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam? - Kính gửi BCH Hội chữ thập đỏ xã... - GV tóm tắt kết luận - Sau khi tìm hiểu nội dung, cách thức hoạt động, em thấy việc làm của Đội Bài 2: HĐ cá nhân thiết thực và nhiều ý nghĩa. Em thấy - Hãy đọc tên đơn em sẽ viết ? mình có thể tham gia tốt các hoạt động của Đội, em viết đơn bày tỏ nguyện vọng muốn được là thành viên của Đội đóng góp vào việc xoa dịu nỗi đau... da - Nơi nhận đơn em viết gì ? cam. - Phần lý do viết đơn em viết gì ? - HS viết đơn theo yêu cầu. Yêu cầu HS viết đơn - Lưu ý HS phần lý do viết đơn trọng tâm phải nêu bật sự đồng tình của mình với hoạt động đội tình nguyện. - Gọi HS đọc bài. - 5 em đọc đơn trước lớp. - GV nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút) - Nêu các nội dung cần có của một lá - HS nêu đơn? - Về nhà viết một lá đơn xin phép nghỉ - HS nghe và thực hiện học. BỔ SUNG . . Luyện từ và câu LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG ÂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 17 - Củng cố cho HS nắm được thể nào là từ đồng âm . - Tìm được một số từ đồng âm trong câu. Phân biệt được nghĩa của các từ đồng âm . - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Chăm chỉ, nghiêm túc khi tìm từ đồng âm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập - HS : vở viết 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS tổ chức thi đặt câu phân biệt từ - HS thi đặt câu đồng âm. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: Tìm được một số từ đồng âm trong câu. Phân biệt được nghĩa của các từ đồng âm . * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Đọc yêu cầu bài. - Tìm từ đồng âm trong các câu sau: -Yêu cầu HS làm bài. Gạch chân các từ a) Ruồi đậu mâm xôi đậu . 18 đồng âm Kiến bò đĩa thịt bò . - GV nhận xét chữa bài b)Một nghề cho chín còn hơn chín nghề . c) Bác bác trứng, tôi tôi vôi . c) Con ngựa đá con ngựa đá,con ngựa đá không đá con ngựa . - HS trao đổi cặp đôi làm bài sau đó báo - Yêu cầu HS nối tiếp nhau nói cách hiểu cáo kết quả . của mình về các từ đồng âm. a) - Đậu 1: Động từ chỉ dừng ở một chỗ - Giáo viên chốt lại những ý đúng ở mỗi nhất định. câu . - Đậu 2: Danh từ chỉ 1 món ăn. - Bò 1: Động từ chỉ hành động. - Bò 2: Danh từ chỉ con bò. b) - Chín 1: Là tính từ là tinh thông. - Chín 2: là số 9. c) - Bác 1: Đại từ l;à từ xưng hồ. - Bác 2: Là chín thức ăn bằng cách đun nhỏ lửa và quấy thức ăn cho đến khi sền sệt. - Tôi 2: Động từ là đổ nước vào cho tan. d) - Đá 1 - Đá 4: Động từ chỉ hành động đưa chân. - Đá 2 - Đá 3: Danh từ chỉ chất rắn. - HS đọc yêu cầu bài. Bài 2(trang 61): HĐ cá nhân - Học sinh làm bài vào vở - Gọi HS đọc yêu cầu - Bé lại bò, còn con bò lại đi. - Yêu cầu HS làm bài. - Em học lớp chín là đã biết nấu chín thức ăn. - Gọi lần lượt từng em đọc câu đã đặt . - Nhận xét - đánh giá . 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút) 19 - Đặt câu với các từ đồng âm sau: lợi, - HS đặt câu mắt, mũi... BỔ SUNG . . Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thông qua những đoạn văn hay, học được cách quan sát khi tả cảnh sông nước. - Nhận biết được cách quan sát khi tả trong 2 đoạn văn trích( BT1) . - Biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả một cảnh sông nước (BT2) . - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Thích luyện tập tả cảnh. Yêu thích cảnh đẹp làng quê. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Sưu tầm tranh ảnh sông nước, biển, sông, suối, hồ, đầm. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) 20
Tài liệu đính kèm: