Giáo án Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 6

docx 51 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 25Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 6
 TẬP ĐỌC
 SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc trôi chảy toàn bài: Đọc đúng các tiếng phiên âm, tên riêng, các số liệu thống 
kê
- Năng lực: Giọng đọc thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc.
Hiểu được nội dung bài: Lên án sự phân biệt chủng tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền 
bỉ của ông Nen-xơn Man-đê-la và nhân dân Nam Phi
- Phẩm chất: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da 
đen ở Nam Phi
- Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người da đen, da màu ở Nam
Phi. 
III. CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra: Gọi 2 HS lên bảng đọc bài - HS1: Đọc thuộc lòng khổ thơ 2, trả 
“Ê-mi-li, con” lời câu hỏi : Vì sao chú Mo-ri-xơn lên 
 án cuộc chiến tranh xâm lược của đế 
 quốc Mĩ ?
 - HS2 : Đọc thuộc lòng khổ thơ 3, trả 
 lời câu hỏi : Chú Mo-ri-xơn nói với con 
 điều gì khi từ biệt ?
- GV nhận xét 
B. Bài mới
 - HS lắng nghe
1. Giới thiệu bài: GV dùng tranh để giới 
thiệu bài. GV ghi tên bài lên bảng
2. Luyện đọc
+ Gọi 1 HS khá đọc cả bài - Cả lớp lắng nghe và đọc thầm
 - GV chia đoạn: 3 đoạn
  Đoạn 1: Từ đầu . Đến a-pác-thai
  Đoạn 2: Tiếp đến dân chủ nào
  Đoạn 3: Còn lại - HS đọc nối tiếp nhau theo đoạn
 1 + 3 HS đọc nối tiếp nhau theo đoạn - HS luyện đọc từ khó
- GV theo dõi sửa sai những từ HS đọc (a-pác-thai, huỷ bỏ sắc lệnh, tổng 
sai( ghi bảng) tuyển cử, đa sắc tộc, Nen-xơn Man-đê-
 la) 
 - HS theo dõi
- GV hướng dẫn cách đọc : Đọc giọng 
thông báo rõ ràng, rành mạch, nhấn 
giọng ở những số liệu, thông tin về chính 
đối xử bất công đối với người da đen
+ 3 HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn - HS đọc, lớp đọc thầm theo bạn
- GV kết hợp yêu cầu HS giải nghĩa từ - HS đọc kết hợp giải nghĩa từ
có trong SGK ở cuối bài
 Em hiểu nghĩa chế độ phân biệt chủng  HS đọc phần chú giải ở SGK/56
tộc như thế nào?
 Công lí là gì?
-Văn bản do người đứng đầu nhà nước 
ban hành, có giá trị như luật được gọi là + Sắc lệnh
gì ?
 - Để miêu tả nhiều chủng tộc tác giả 
dùng từ ngữ nào?
 + Đa sắc tộc
- HS luyện đọc theo cặp. GV nhận xét 
chung
- Cho1 HS đọc từ ngữ - HS đọc theo nhóm đôi
 GV đọc mẫu toàn bài - Lớp đọc thầm theo bạn
3. Tìm hiểu bài - Lớp lắng nghe
- 1 HS đọc đoạn 1  HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm
 Nam Phi là một nước như thế nào ?
 Chế độ phân biệt chủng tộc được toàn 
thế giới biết đến với tên gọi là gì ?
 + Nam Phi là một nước nổi tiếng nhiều 
- GV đọc cho HS biết thêm chế độ a-pác- vàng, kim cương nhưng cũng nổi tiếng 
thai về nạn phân biệt chủng tộc
+ Cho HS rút ý của đoạn, GV ghi bảng + Với tên gọi là a-pác-thai
vài HS đọc
 2  Để biết cuộc sống của người da đen  Ý1: Giới thiệu về nước Nam Phi
dưới chế độ a-pác-thai như thế nào 
chúng ta tìm hiểu sang đoạn 2 của bài
- 1 HS đọc đoạn 2
Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị 
đối xử như thế nào ?
- GV đính tranh để giảng chốt lại ý HS  HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm
trả lời: Như vậy người da đen sống một 
sống của người nô lệ không có một chút + Người dân da đen phải làm những 
quyền lợi, chỉ vì màu da của mình công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả 
 lương thấp, phải sống, chữa bệnh, làm 
+ Cho HS rút ý của đoạn, GV ghi bảng việc ở những khu riêng, không được 
 Ở đâu có áp bức, ở đó có chiến hưởng được một chút tự do, dân chủ 
tranh. Trước những bất công đó người nào
da đen đã làm gì? Chúng ta tìm hiểu  Ý2: Nạn phân biệt chủng tộc dưới 
điều đó ở đoạn 3 của bài chế độ a-pác-thai
- 1 HS đọc đoạn 3
 Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ 
chế độ phân biệt chủng tộc
 Theo em, vì sao cuộc đấu tranh chống 
chế độ a-pác-thai được đông đảo mọi  HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm
người trên thế giới ủng hộ ?
 + Người da đen ở Nam Phi đã dứng lên 
 GV cho HS trình bày đòi bình đẳng. Cuộc đấu tranh của họ 
 cuối cùng đã giành được thắng lợi. 
- GV nhận xét, tuyên dương Ngày 17/06/1991, chính . tộc
 - HS thảo luận theo bàn để trả lời
- GV đính tranh để chốt ý: Như vậy sau  Vì những người yêu chuộng hoà bình 
một thời gian dài chế độ a-pác-thai đã bị không thể chấp nhận sự phân biệt 
sụp đổ. Người dân trên toàn thế giới hân chủng tộc dã man
hoan, vui mừng và vui nhất là người da 
đen bởi vì từ đây họ được làm chủ cuộc + Chế độ a-pác-thai là chế độ xấu xa 
đời của họ nhất hành tinh
+ Cho HS rút ý của đoạn, GV ghi bảng + Mọi người khi sinh ra đều là con 
vài HS đọc người, không có màu da nào là cao quý 
 và màu da nào thấp hèn
+ 1 HS đọc cả bài 
 - HS trình bày, lớp nhận xét
- GV cho HS rút đại ý bài, GV chốt lại 
và đính bảng  Ý3: Chế độ phân biệt chủng tộc 
 đã bị xoá bỏ
? Em nào có thể giới thiệu về vị tổng 
thống đầu tiên của nước Nam Phi mới
 3 - GV nhận xét, tuyên dương và bổ sung Nội dung: Bài văn đã lên án phản đối 
thêm: Nen-xơn Man-đê-la sinh năm chế độ phân biệt chủng tộc đồng thời 
1918, bị nhà cầm quyền Nam Phi xử tù ca ngợi cuộc đấu tranh của người da 
chung thân 1964 vì đấu tranh chống chế đen ở Nam Phi
độ a-pác-thai. Ông được trả tự do năm 
1990, trở thành tổng thống năm 1994, 
được giải Nô-ben về hoà bình năm 1993 - HS lên bảng giới thiệu , lớp theo dõi 
4. HS luyện đọc diễn cảm nhận xét bạn có lời giới thiệu hay
- GV hướng dẫn cách đọc : Đọc với cảm 
hứng ca ngợi sảng khoái, nhấn mạnh các 
từ như bất bình, dũng cảm và bền bỉ, yêu 
chuộng tự do và công lí, buộc phải huỷ 
bỏ, xấu xa nhất, chấm dứt.
- GV đọc diễn cảm đoạn 3
- GV cho HS luyện đọc
 - HS lắng nghe
- Gọi HS lên bảng thi đọc
- Cho HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên 
dương
 - Lớp theo dõi đọc thầm
IV. Củng cố:
 + HS luyện đọc theo cặp
- GV chốt lại nội dung bài, giáo dục HS 
 + HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV nhận xét tiết học
 - Lớp nhận xét
V. DẶN DÒ
 - HS lắng nghe và ghi nhớ
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới
BỔ SUNG
 .
 .
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỞ RỘNG VỐN TỪ : HỮU NGHỊ – HỢP TÁC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm nghĩa các từ nói về hữu nghị, sự hợp tác giữa 
người với người; giữa các quốc gia, dân tộc. Bước đầu làm quen với các thành ngữ 
nói về tình hữu nghị, sự hợp tác.
 4 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, Biết sử dụng các từ 
đã học để đặt câu sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ.
 - Phẩm chất: Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm
II. Đồ dùng dạy học:
 + Bút dạ, một vài tờ phiếu khổ to
 + Bảmg phụ
III. Hoạt động dạy và học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Kiểm tra: GV gọi HS lên bảng trả -2 HS lên bảng trả lời câu hỏi :Thế nào là 
lời câu hỏi từ đồng âm ? Đặt câu để phân biệt nghĩa 
 của từ đồng âm
 - HS lắng nghe
- GV nhận xét
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi 
tên bài lên bảng
2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài1/56 : Cho HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- Cho HS làm bài tập theo nhóm đôi - HS làm bài theo cặp. 
- Cho HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả
 GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - Lớp nhận xét
a) Hữu có nghĩa là bạn bè
 Hữu nghị (tình cảm thân thiện giữa + Lớp lắng nghe
các nước)
 Chiến hữu (bạn chiến đấu)
 Thân hữu (bạn bè thân thiết)
 Bằng hữu (bạn bè)
 Bạn hữu (bạn bè thân thiết)
b) Hữu có nghĩa là có
 5  Hữu ích (có ích)
 Hữu hiệu (có hiệu quả)
 Hữu tình (có tình cảm, có sức hấp 
dẫn)
 Hữu dụng (dùng được việc)
Bài2/56: Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho lớp thảo luận theo nhóm 
 -1 HS đọc, cả lớp theo dõi đọc thầm
- Cho HS trình bày
 - Lớp thảo luận theo nhóm để làm bài
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương
 - Cho lớp làm bài và trình bày
- GV chốt lại ý đúng
 - Lớp theo dõi nhận xét
a) Hợp có nghĩa là gộp lại thành lớn 
hơn - HS đọc bài 
 Hợp tác, hợp nhất, hợp lực
b) Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu, - HS làm bài theo cặp
đòi hỏi, nào đó - Lớp nhận xét
 Hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, 
hợp lí, thích hợp, hợp pháp
 Nhục : xấu hổ vì bị khinh bỉ
Bài3/56 : GV cho HS đọc yêu cầu bài 
tập
- Cho HS làm bài theo cá nhân, cho HS 
trình bày
 - 1HS đọc , lớp đọc thầm
- GV nhận xét, khen ngợi những em 
đặt câu hay
 - HS làm bài cá nhân sau đó lên bảng 
 Ví dụ :
 trình bày bài làm của mình (đặt câu), lớp 
  Bác ấy là chiến hữu của bố em nhận xét, bình chọn những bạn đặt câu 
 hay
  Chúng ta là bạn hữu, phải giúp đỡ 
nhau - Lớp lắng nghe
  Trồng cây gây rừng là một việc làm 
hữu ích
  Lá phiếu này hợp lệ
 Bài4/56 : Cho HS đọc yêu cầu của bài 
tập
 6 - GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS trình kết quả thảo luận - HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV nhận xét, tuyên dương những HS - HS thảo luận theo 4 nhóm, nhóm nào 
đặt câu hay làm xong đính bảng
 Ví dụ : - HS trình bày kết quả thảo luận
+ Chúng tôi luôn kề vai sát cánh bên - Lớp nhận xét
nhau trong mọi công việc
+ Họ chung lưng đấu sức, sướng khổ 
cùng nhau tronh mọi khó khăn, thử 
thách
- GV giúp HS hiểu 3 câu thành ngữ
 Bốn biển một nhà : Người ở khắp nơi 
đoàn kết như người trong gia đình, 
thống nhất về một mối
 Kề vai sát cánh : Sự đồng tâm hợp 
lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những 
 - Lớp lắng nghe
người cùng chung sức gánh vác một 
công việc quan trọng
 Chung lưng đấu sức : Tương tự như 
kề vai sát cánh
IV. Củng cố
- GV chốt lại nội dung bài
 - Cùng Gv hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
 - Lớp lắng nghe
V. Dặn dò
- Về nhà học bài, làm bài và chuẩn bị 
bài sau - HS lắng nghe và ghi nhớ
BỔ SUNG
 .
 .
 CHÍNH TẢ
 NGHE VIẾT : Ê-MI-LI , CON
 7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ viết chính xác, trình bày đúng khổ thơ 3 và 4
- Làm đúng các bài tập đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ươ trong 
tiếng
 - Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
 + Năng lực năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Cảm phục, biết ơn những con người dũng cảm chống lại tội ác của 
chiến tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 + VBT tiếng việt 5, tập 1
 + Một số tờ phiếu khổ to
III. Hoạt động dạy và học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Kiểm tra: GV gọi 2 HS lên bảng viết - 2 HS lên bảng thực hiện
những tiếng có nguyên âm đôi uô/ua và 
nêu quy tắc đánh dấu thanh 
- GV nhận xét
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi 
tên bài lên bảng
2. Hướng dẫn HS nhớ viết - HS lắng nghe
- GV cho HS mở SGK/49
- Cho HS đọc lại 2 khổ thơ chuẩn bị viết, 
chú ý những từ dễ viết sai
 - HS đọc lại 2 khổ thơ
- Cho HS gấp SGK, HS đọc thuộc lòng 
trước lớp 2 khổ thơ
 - Lớp gấp SGK, HS đọc thuộc lòng 2 
 lhổ thơ trước lớp, chú ý các dấu câu, 
 GV đọc lại 1 lần bài chính tả tên riêng
3. Viết bài chính tả - Lớp lắng nghe
- Nhắc HS về tư thế ngồi viết
- GV cho HS tự viết - HS viết chính tả
 8 4. Chấm, chữa bài
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi
- GV thu 5- 7 bài để chấm - HS lấy bút chì soát lỗi
 - GV đọc điểm và nêu nhận xét chung - Từng cặp HS đổi vở soát lỗi. HS nhìn 
về những bài đã chấm bài mẫu ở bảng phụ hoặc SGK
5. Hướng dẫn HS làm bài tập - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
Bài256 : GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 
- GV hướng dẫn HS làm bài - HS làm bài vào vở, trình bày kết quả
- Cho HS làm bài ở vở bài tập
- GV cho HS nhận xét, GV chốt lại kết - Lớp theo dõi để nhận xét
quả
 Những tiếng có vần ưa ; lưa, thưa, 
mưa, giữa. Các tiếng này không có âm 
cuối nên dấu thanh nằm trên chữ cái 
đứng trước của nguyên âm đôi
 Những tiếng có vần ươ : tưởng, nước, 
tươi, ngược. Các tiếng này có âm cuối 
nên dấu thanh nằm trên hoặc dưới con 
chữ đứng sau nguyên âm đôi
Bài3/56: Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
 - HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV hướng dẫn HS làm, cho HS làm bài 
tập vào vở - HS làm bài vào vở, 3 HS làm bài vào 
 phiếu, thi nhau trả lời 
  Cầu được, ước thấy
  Năm nắng, mười mưa
  Nước chảy đá mòn
  Lửa thử vàng, gian nan thử sức
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt ý đúng
 - Lớp nhận xét
IV. Củng cố
 - Vài HS nhắc lại
- Gọi HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh
- Nhận xét tiết học
V. Dặn dò
 - HS ghi nhớ
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau 
 9 
BỔ SUNG
 .
 .
 Kể chuyện
 LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
 - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5’)
 10 - Cho HS thi kể lại câu chuyện về ca ngợi - HS thi kể lại câu chuyện
hòa bình chống chiến tranh và nêu ý nghĩa 
câu chuyện 
 - Nhận xét. 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Lắng nghe
 - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
* Mục tiêu:HS lựa chọn được câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học
* Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài
 - GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi 
hòa bình, chống chiến tranh.
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, đã 
đọc ca ngợi hoà bình chống chiến tranh. 
 - Kể tên một số câu chuyện các em đã đọc ? 
 - HS nối tiếp nhau kể .VD:
 + Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ.
 - GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã + Những con sếu bằng giấy; 
học về đề tài này và khuyến khích HS tìm - HS nghe
những câu chuyện ngoài SGK
 - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
 - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
 3. Hoạt động thực hành kể chuyện: (20’)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến 
tranh. 
* Cách tiến hành:
 - Yêu cầu HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp
 - Cho HS thi kể chuyện trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp
 - Cho HS bình chọn bạn kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên 
 nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có 
 câu chuyện hay nhất.
 - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện 
 11 - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện mình kể.
 - Nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5’)
 - Em hãy nêu suy nghĩ của bản thân khi nghe - HS nêu
câu chuyện trên ?
 - Về nhà kể lại cho mọi người trong gia đình - HS nghe và thực hiện
cùng nghe câu chuyện của em.
BỔ SUNG
 .
 .
 Tập đọc
 TÁC PHẨM CỦA SI - LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống 
hách một bài học sâu sắc ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ).
 - Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài(Si-le, Pa-ri, );bước đầu đọc 
diễn cảm được bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện và tính cách nhân vật.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Cảm phục, biết ơn những con người dũng cảm chống lại kẻ 
xâm lược.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 12 - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
 + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn văn hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc bài “Sự - HS thi đọc và TLCH.
sụp đổ của chế độ A-pác-thai” và trả 
lời câu hỏi.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS theo dõi
 - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:(10 phút)
* Mục tiêu: : -Đọc đúng từ, câu đoạn, bài thơ.
- Đọc ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng phù hợp.
- Đọc đúng tên nước ngoài trong bài học
* Cách tiến hành:
- Giáo viên giới thiệu về Si- le và ảnh - Học sinh quan sát tranh SGK. 
của ông.
- Cho HS đọc bài, chia đoạn
 - HS đọc bài, chia đoạn:
 + Đoạn 1: Từ đầu chào ngài. 
 + Đoạn 2: tiếp điềm đạm trả lời.
 + Đoạn 3: còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài:
 + Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn lần 1 + 
 13 luyện đọc từ khó
 - Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn lần 2+ 
 giải nghĩa từ
 - HS đọc theo cặp
- Đọc theo cặp
 - Hs đọc toàn bài
- Đọc toàn bài
 - HS nghe
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:(10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức 
hống hách một bài học sâu sắc ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ).
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc bài, thảo luận nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong 
TLCH, chia sẻ trước lớp nhóm đọc bài, TLCH rồi cử đại diện chia sẻ 
 trước lớp.
 - Vì ông đáp lại lời hắn 1 cách lạnh lùng. 
1. Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ Hắn càng bực tức khi tiếng Đức thành thạo 
bực tức với ông cụ người Pháp. đến mức đọc được truyện của nhà văn Đức.
 - Cụ già đánh giá Si- le là 1 nhà văn quốc tế.
2. Nhà văn Đức Si- le được ông cụ 
người Pháp đánh giá như thế nào?
 - Ông cụ thông thạo tiếng Đức, ngưỡng mộ 
3. Em hiểu thái độ của ông cụ đối với nhà văn Đức Si- le nhưng căm ghét những 
người Đức và tiếng Đức như thế nào? tên phát xít Đức xâm lược. Ôn cụ không 
 ghét người Đức và tiếng Đức mà chỉ căm 
 ghét những tên phát xít Đức xâm lược.
 - Si- le xem các người là kẻ cướp. Các 
 người là bọn cướp. Các người không xứng 
 đáng với Si- le.
4. Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện 
ngụ ý gì? - Học sinh đọc lại phần nội dung.
 - Học sinh đọc lại
- Giáo viên tiểu kết rút ra nội dung 
bài.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng: (10 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm được đoạn từ “Nhận thấy .... đến hết bài”
* Cánh tiến hành:
- Giáo viên chọn đoạn từ “Nhận thấy - 4 học sinh đọc diễn cảm.
 14 .... đến hết bài” - HS theo dõi
- Cho HS luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp
- Chú ý đọc đúng lời ông cụ. - Học sinh thi đọc diễn cảm.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3 phút)
- Em học tập được điều gì từ cụ già - HS nêu
trong bài tập đọc trên ?
BỔ SUNG
 .
 .
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết một lá đơn cần phải đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, 
trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng.
 - Viết được một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình 
bày lí do, nguyện vọng rõ ràng.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm khi làm đơn và làm đơn đúng mẫu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: + Một số tranh ảnh về thảm hoạ mà chất độc màu da cam gây ra.
 + Viết ra những điều chú ý trên bảng lớp SGK
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 15 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Kiểm tra một số đoạn văn viết lại tả - HS đọc
cảnh ở nhà? (sau tiết trả bài văn tả 
cảnh cuối tuân)
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: Biết viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, 
trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng.
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc bài văn: “Thần chết mang tên 
 bày sắc cầu vồng”
 - Chất độc đựng trong thùng chứa có
- Chất độc màu da cam là gì ?
 đánh dấu phân biệt bằng màu da cam.
 - Các nhóm thảo luận- trình bày 
- Yêu cầu HS TL nhóm đôi để TLCH:
 - Phá huỷ 2 triệu héc ta rừng làm xói 
+ Chất độc màu da cam gây ra những mòn và khô cằn đất, diệt chủng nhiều 
hậu quả gì cho con người ? loài muông thú gây ra những bệnh nguy 
 hiểm cho người nhiễm độc và con cái 
 của họ: ung thư cột sống, thần kinh, tiểu 
 đường, quái thai, dị tật bẩm sinh. Hiện 
 nay có khoảng 70.000 người lớn và 
 200.000 đến 300.000 người là nạn nhân 
 của chất độc màu da cam.
 - Động viên, thăm hỏi, giúp đỡ về vật 
 chất, sáng tác thơ, truyện vẽ tranh động 
 viên họ
 - Con cháu của các chú bộ đội bị nhiễm 
+ Chúng ta cần làm gì để giảm bớt nỗi chất độc màu da cam. Cuộc sống của họ 
đau cho những nạn nhân chất độc màu vô cùng khó khăn về vật chất, tinh thần. 
 Có em bị dị dạng, liệt, có người cả đời 
 16 da cam? chỉ nằm la hét, thần kinh.
+ Địa phương em có người bị nhiễm - Ủng hộ vật chất, ký tên ủng hộ vụ kiện 
chất độc màu da cam không ? Cuộc Mỹ của các nạn nhân chất độc màu da 
 cam trường em đã tham gia.
sống của họ ra sao?
 - Đơn xin gia nhập đội tình nguyện...da 
+ Em biết tham gia phong trào nào để cam.
giúp đỡ, ủng hộ nạn nhân chất độc màu 
da cam? - Kính gửi BCH Hội chữ thập đỏ xã...
- GV tóm tắt kết luận - Sau khi tìm hiểu nội dung, cách thức 
 hoạt động, em thấy việc làm của Đội 
Bài 2: HĐ cá nhân thiết thực và nhiều ý nghĩa. Em thấy 
- Hãy đọc tên đơn em sẽ viết ? mình có thể tham gia tốt các hoạt động 
 của Đội, em viết đơn bày tỏ nguyện 
 vọng muốn được là thành viên của Đội 
 đóng góp vào việc xoa dịu nỗi đau... da 
- Nơi nhận đơn em viết gì ?
 cam.
- Phần lý do viết đơn em viết gì ?
 - HS viết đơn theo yêu cầu.
 Yêu cầu HS viết đơn
- Lưu ý HS phần lý do viết đơn trọng 
tâm phải nêu bật sự đồng tình của 
mình với hoạt động đội tình nguyện.
- Gọi HS đọc bài. - 5 em đọc đơn trước lớp.
- GV nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Nêu các nội dung cần có của một lá - HS nêu
đơn?
- Về nhà viết một lá đơn xin phép nghỉ - HS nghe và thực hiện
học.
 BỔ SUNG
 .
 .
 Luyện từ và câu
 LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG ÂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 17 - Củng cố cho HS nắm được thể nào là từ đồng âm .
 - Tìm được một số từ đồng âm trong câu. Phân biệt được nghĩa của các từ đồng 
âm .
 - Năng lực:
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, nghiêm túc khi tìm từ đồng âm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 
 - HS : vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) 
- Cho HS tổ chức thi đặt câu phân biệt từ - HS thi đặt câu
đồng âm.
- GV nhận xét.
 - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Tìm được một số từ đồng âm trong câu. Phân biệt được nghĩa của các từ 
đồng âm .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Đọc yêu cầu bài. - Tìm từ đồng âm trong các câu sau:
-Yêu cầu HS làm bài. Gạch chân các từ a) Ruồi đậu mâm xôi đậu .
 18 đồng âm Kiến bò đĩa thịt bò .
- GV nhận xét chữa bài b)Một nghề cho chín còn hơn chín nghề .
 c) Bác bác trứng, tôi tôi vôi .
 c) Con ngựa đá con ngựa đá,con ngựa đá 
 không đá con ngựa .
 - HS trao đổi cặp đôi làm bài sau đó báo 
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nói cách hiểu cáo kết quả .
của mình về các từ đồng âm.
 a) - Đậu 1: Động từ chỉ dừng ở một chỗ 
- Giáo viên chốt lại những ý đúng ở mỗi nhất định.
câu .
 - Đậu 2: Danh từ chỉ 1 món ăn.
 - Bò 1: Động từ chỉ hành động.
 - Bò 2: Danh từ chỉ con bò. 
 b) - Chín 1: Là tính từ là tinh thông.
 - Chín 2: là số 9.
 c) - Bác 1: Đại từ l;à từ xưng hồ.
 - Bác 2: Là chín thức ăn bằng cách đun 
 nhỏ lửa và quấy thức ăn cho đến khi sền 
 sệt.
 - Tôi 2: Động từ là đổ nước vào cho 
 tan.
 d) - Đá 1 - Đá 4: Động từ chỉ hành động 
 đưa chân.
 - Đá 2 - Đá 3: Danh từ chỉ chất rắn.
 - HS đọc yêu cầu bài.
Bài 2(trang 61): HĐ cá nhân - Học sinh làm bài vào vở
- Gọi HS đọc yêu cầu - Bé lại bò, còn con bò lại đi.
- Yêu cầu HS làm bài. - Em học lớp chín là đã biết nấu chín 
 thức ăn.
- Gọi lần lượt từng em đọc câu đã đặt .
- Nhận xét - đánh giá .
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút)
 19 - Đặt câu với các từ đồng âm sau: lợi, - HS đặt câu
mắt, mũi... 
BỔ SUNG
 .
 .
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Thông qua những đoạn văn hay, học được cách quan sát khi tả cảnh sông 
nước.
 - Nhận biết được cách quan sát khi tả trong 2 đoạn văn trích( BT1) .
 - Biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả một cảnh sông nước (BT2) .
 - Năng lực:
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Thích luyện tập tả cảnh. Yêu thích cảnh đẹp làng quê.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Sưu tầm tranh ảnh sông nước, biển, sông, suối, hồ, đầm.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_5_tuan_6.docx