Giáo án Tổng hợp môn lớp 5 - Tuần số 20

Giáo án Tổng hợp môn lớp 5 - Tuần số 20

 TIẾT 2: TẬP ĐỌC

TIẾT 39: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ

I.Mục tiêu:

 -Biết đọc bài văn , đọc phân biệt được lời các nhân vật .

 - Hiểu Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu ,nghiêm minh,công bằng không vì tình riêng mà làm sai phép nước .(Trả lời được các câu hỏi trong Sgk)

II. Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh hoạ sách giáo khoa

III.Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

B. Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học.

2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

 

doc 25 trang Người đăng hang30 Ngày đăng 22/01/2021 Lượt xem 234Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tổng hợp môn lớp 5 - Tuần số 20", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 20 Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2012
Tiết 1: Chào cờ 
Tập chung toàn trường
 Tiết 2: Tập đọc
Tiết 39: Thái sư trần thủ độ
I.Mục tiêu:
 -Biết đọc bài văn , đọc phân biệt được lời các nhân vật .
 - Hiểu Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu ,nghiêm minh,công bằng không vì tình riêng mà làm sai phép nước .(Trả lời được các câu hỏi trong Sgk)
II. Đồ dùng dạy học: 
 Tranh minh hoạ sách giáo khoa
III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ: 
B. Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học.
2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc.
-Chia đoạn.
-HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
 phát âm từ khó đọc
*Hướng dẫn đọc câu dài cách ngắt nghỉ 
 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
 Giải nghĩa một số từ khó hiểu 
*Hướng dẫn đọc và nhấn giọng các từ trong bài.
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm.
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
-GV đọc diễn cảm toàn bài.
b.Tìm hiểu bài:
 HS đọc đoạn 1:
?Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?
HS đọc đoạn 2:
?Trước việc làm của người quân hiệu, Trần Thủ Độ xử lí ra sao?
Rút ý 1:
HS đọc đoạn 3:
?Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào?
Rút ý 2:
?Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho ta thấy ông là người như thế nào?
GV chốt ý đúng, ghi bảng.
-Cho 1 HS đọc lại.
c. Hướng dẫn đọc lại :
-Mời 3 HS nối tiếp đọc bài.
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
-HS luyện đọc đoạn 3trong bài
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn.
Bài chia làm 3 đoạn 
-Đoạn 1: Từ đầu đến ông mới tha cho.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến lụa thưởng cho
-Đoạn 3: Đoạn còn lại.
Hs đọc nối tiếp 
-Trần Thủ Độ đồng ý, nhưng yêu cầu chặt một ngón chân người đó để phân biệt với những câu đương khác.
-Không những không trách móc mà còn thưởng cho vàng, lụa.
ý 1:Trần Thủ Độ nghiêm minh, không vì tình riêng.
-Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan dám nói thẳng.
ý 2:Trần Thủ Độ nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương phép nước.
-Trần Thủ Độ nghiêm minh, không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương phép nước
ý nghĩa: Hiểu Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu ,nghiêm minh , công bằng không vì tình riêng mà làm sai phép nước.
-HS đọc.
-HS tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
-HS luyện đọc .
-HS thi đọc.
 	3.Củng cố, dặn dò: 
 GV nhận xét giờ học - Liên hệ bài sau:
Tiết 3: Toán
Tiết 96: Luyện tập
I.Mục tiêu: 
 Biết tính chu vi hình tròn,tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó. 
II.Đồ dùng dạy học:
 Nội dung bài dạy, giấy nháp 
III.Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ: 
 Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn.
	2.Luyện tập:
Bài1 (99) : Tính chu vi hình tròn
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS cách làm.
-Cho HS làm vào vở
-GV nhận xét.
Bài 2 : 
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm vào vở
-Cả lớp và GV nhận xét.
 Bài3 (99): (giảm tải b)
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS cách làm.
-Cho HS làm vào vở, 
-Cả lớp và GV nhận xét.
 Bài giải
b.Chu vi hình tròn có 
4,4 x 2 x 3,14 =27,632(dm)
c.Chu vi hình tròn có bán
2 1 x 2 x 3,14 =15,7(cm)
 2
 *Bài giải:
 a.Đường kính của hình tròn là:
 15,7 : 3,14 = 5 (m)
 b.Bán kính của hình tròn
 18,84 : 3,14 : 2 = 3 (dm) 
 *Bài giải:
 a. Chu vi của bánh xe đạp đó là:
 0,65 x 3,14 = 2, 041 ( m)
 Đáp số: 2, 041 m
3.Củng cố, dặn dò: 
 GV nhận xét giờ học - Liên hệ bài sau.
 ---------------------------------------------
Tiết 4: Chính tả (nghe – viết)
Tiết 20: Cánh cam lạc mẹ
I. Mục tiêu:
 -Viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức bài thơ 
 - Làm được các BT2a/b
- BVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT
II.Đồ dùng daỵ học:
 Nội dung bài dạy 
III. Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV Đọc bài viết.
?Khi bị lạc mẹ cánh cam được những ai giúp đỡ? Họ giúp như thế nào?
- Cho HS đọc thầm lại bài.
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết vào nháp: ran, khản đặc, giã gạo, râm ran 
- Em hãy nêu cách trình bày bài? 
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài.
- HS theo dõi SGK.
-Bọ dừa dừng nấu cơm. Cào cào ngưng giã gạo. Xén tóc thôi cắt áo 
- HS viết vào nháp 
- HS viết bài.
- HS soát bài.
3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
a.R ,d, hay gi ?
- Mời một HS nêu yêu cầu.
-Cho cả lớp làm bài cá nhân.
-GV viết lên bảng lớp, chia lớp thành 3 nhóm, cho các nhóm lên thi tiếp sức. HS cuối cùng sẽ đọc toàn bộ câu chuyện.
-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm thắng cuộc
b.0 hay ô ( thêm dấu thanh thích hợp )
- Mời 1 HS đọc đề bài.
-HS làm miệng 
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Cho 1 HS đọc lại đoạn văn.
- Gv thu một số bài chấm - nhận xét 
BVMT: Muốn bảo vệ môi trường em phải làm gì ?
*Lời giải:
 Các từ lần lượt cần điền là: 
a.ra, giữa, dòng, rò, ra, duy, ra, giấu, giận, rồi.
b.đông, khô, hốc, gõ, ló, trong, hồi, tròn, một.
3.Củng cố dặn dò: 
 GV nhận xét giờ học - Liên hệ bài sau:
Tiết 5: Đạo đức
Tiết 20: Em yêu quê hương (tiết 2)
I.Mục tiêu: 
 -Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương .
 -Yêu mến tự hào về quê hương mình , mong muốn được góp phần xây dựng quê hương .
 - Biết được vì sao cần phảI yêu quê hương mình và tham gia góp phần xây dựng quê hương.
* GDKNSống - Kĩ năng xác định giá trị ( yêu quê hương).
- Kĩ năng tư duy phê phán ( biết phê phán đánh giá nhữn quan điểm ,hành vi ,việc làm không phù hợp với quê hương).
- Kĩ năng trình bày những hiểu biết của bản thân về quê hương mình.
II.Đồ dung bài dạy:
 Nội dung bài dạy 
III.Các hoạt động dạy học:
	1.Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài Em yêu quê hương.
	2.Bài mới:
	a. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
	b.Hoạt động 1: Triển lãm nhỏ
*Mục tiêu: HS biết thể hiện tình cảm đối với quê hương.
*Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành 3 nhóm và hướng dẫn các nhóm trưng bày và giới thiệu tranh của nhóm mình đã sưu tầm được.
-Các nhóm trưng bày và giới thiệu tranh của nhóm mình.
-Cả lớp xem tranh và trao đổi, bình luận.
-GV nhận xét về tranh, ảnh của HS và bày tỏ niềm tin rằng các em sẽ làm được những công việc thiết thực để tỏ lòng yêu quê hương.
-Các nhóm trưng bày sản phẩm theo tổ.
-HS xem tranh và trao đổi, bình luận.
	b. Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 2,SGK)
*Mục tiêu: 
HS biết bày tỏ thái độ phù hợp đối với một số ý kiến liên quan đến tình yêu quê hương.
*Cách tiến hành:
-GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và hướng dẫn HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ.
-GV lần lượt nêu từng ý kiến.
-Mời một số HS giải thích lí do.
-GV kết luận: 
+Tán thành với các ý kiến: a, d
+Không tán thành với các ý kiến: b, c
-Mời 1 HS đọc phần ghi nhớ.
-HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ.
-HS giải thích lí do.
-HS đọc.
	Hoạt động 3: Xử lí tình huống (bài tập 3, SGK)
*Mục tiêu: HS biết xử lí một số tình huống liên quan đến tình yêu quê hương.
*Cách tiến hành: 
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để xử lí các tình huống của bài tập 3.
-Mời đại diện các nhóm HS trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
	-GV kết luận: SGV Trang 44
	- GV nhắc nhở HS thể hiện tình yêu quê hương bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng.
BVMT: Bạn đã làm được việc gì để thể hiện tình yêu quê hương
3. Củng cố dặn dò :
 Nhận xét giờ học - Liên hệ bài sau.
 ------------------------------------------
 Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2012
Tiết 1: Luyện từ và câu
Tiết39: Mở rộng vốn từ: Công dân
I. Mục tiêu:
 -Hiểu nghĩa của từ công dân (BT1) , xếp được một số từ chứa tiếng Công vào nhóm theo nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2 , nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh của BT3 , BT4.
II. Đồ dùng dạy học:
 Nội dung bài dạy 
III.Các hoạt động dạy học:
 	A.Kiểm tra bài cũ: 
B. Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài: 
2. Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài 1 
-Mời 1 HS nêu yêu cầu. 
-Cho HS làm việc cá nhân.
-Mời một số học sinh trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
*Bài 2
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm.
-Mời một số nhóm trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận.
*Bài 3 
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS cách làm.
-GV cho HS làm vào vở.
-Mời một số HS trình bày kết quả. 
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét.
 Lời giải :
 b. Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước.
 Lời giải:
a. Công là “của nhà nước, của chung”: công dân, công cộng, công chúng.
b. Công là “không thiên vị”: công băng, công lí, công minh, công tâm.
c. Công là “thợ, khéo tay”: công nhân, công nghiệp. 
 Lời giải:
-Những từ đồng nghĩa với công dân: nhân dân, dân chúng, dân.
-Những từ không đồng nghĩa với công dân: đồng bào, dân tộc, nông dân, công chúng.
	3.Củng cố - dặn dò: 
 - GV nhận xét giờ học - Liên hệ bài sau.
 Tiết 2: Toán
Tiết 97: diện tích hình tròn
I.Mục tiêu: 
 Nắm được quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn 
II.Đồ dùng dạy học: 
Nội dung bài dạy, com pa 
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ: 
 ?Nêu quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: 
	b.Kiến thức:
*Quy tắc: Muốn tính chu vi hình tròn ta làm thế nào?
*Công thức: 
 S là diện tích , r là bán kính thì S được tính như thế nào?
*Ví dụ:
-GV nêu ví dụ.
-Cho HS tính ra nháp.
-Mời một HS nêu cách tính và kết quả, GV ghi bảng.
Bài1: (100): bỏ c
 Tính diện tích hình tròn có bán kính r:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS cách làm.
-Cho HS làm vào vở
-GV nhận xét.
*Bài 2 :bỏ c
 Tính diện tích hình tròn có đường kính d:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Mời một HS nêu cách làm. 
-Cho HS làm vàovở. 
-GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS.
Bài 3 : -Cho HS nêu cách làm.
-Cho HS làm vào vở.
Cả lớp và GV nhận xét.
-Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân bán kính rồi nhân 3,14.
-HS nêu: S = r x r x 3,14
Diện tích hình tròn là:
 2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2)
 Đáp số: 12,56 dm2.
 Bài giải 
 a.Diện tích của hình tròn là:
 5 x 5 x3,14 = 78,5 cm2
 b.Diện tích của hình tròn là:
 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 dm2
 Bài giải 
 a.Bán kính của hình tròn là:
 12: 2 = 6 ( cm)
b.Bán kính của hình tròn là:
 7,2 : 2 = 3,6 ( cm)
 Bài giải:
 Diện tích của mặt bàn hình tròn đó là:
 45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2)
 Đáp số: 6358,5 cm2
	3.Củng cố, dặn dò: 
 ... Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV kết luận như SGK.
-HS làm thí nghiệm và thảo luận 
 theo yêu cầu của GV.
+Nhờ vật được cung cấp năng lượng.
	*.Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: HS nêu được một số ví dụ về hoạt động của con người, động vật, phương tiện máy móc và chỉ ra nguồn năng lượng cho các hoạt động đó.
*Cách tiến hành:
	-Bước 1: Làm việc theo cặp
	+GV cho HS tìm và trình bày thêm các ví dụ khác về các biến đổi, hoạt động và nguồn năng lượng. Ví dụ:
Hoạt động
Nguồn năng lượng
Người nông dân cày, cấy,
Thức ăn
Các bạn học sinh đá bóng, học bài,
Thức ăn
Chim đang bay
Thức ăn
Máy cày...
Xăng
...
BVMT: Muốn bảo vệ môi trường ở lớp học các em phải làm gì ?
3.Củng cố, dặn dò: 
 GV nhận xét giờ học - Liên hệ bài sau. 
Tiết 4 : Mĩ thuật
Tiết 20: Vẽ theo mẫu Mẫu vẽ có hai hoặc ba vật mẫu
I.Mục tiêu:
 -Hiểu hình dáng , đặc điểm của mẫu.
 - Biết cách vẽ mẫu có hai vật mẫu.
 - Vẽ được hình hai vật mẫu bằng bút chì đen hoặc màu.
II.Chuẩn bị:
 - Bài vẽ của học sinh lớp trước.bút vẽ , mầu , giấy vẽ ..
III. Các hoạt động dạy học:
	1. Kiểm tra bài cũ: 
 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
	2. Bài mới:
 *Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:
Giáo viên đặt mẫu ở vị trí thích hợp, yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét:
+Sự giống và khác nhau của một số đồ vật như chai ,lọ, bìnhb,phích?
+Độ đậm nhạt của từng vật mẫu?.
* Hoạt động 2: Cách vẽ.
- Giáo viên gợi ý cách vẽ.
 +Vẽ khung hình chung và khung hình riêng của từng vật mẫu.
 + Xác định tỷ lệ bộ phận của từng vật mẫu.
 + Vẽ phác hình bằng nét thẳng.
 + Hoàn chỉnh hình.
-Giáo viên gợi ý học sinh vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen:
+Phác các mảng đâm, đậm vừa, nhạt.
+Dùng các nét gạch thưa, dày bằng bút chì đen để diễn tả các độ đậm nhạt.
-Một số HS có thể vẽ màu theo ý thích. 
- Học sinh quan sát mẫu, trả lời câu hỏi của giáo viên.
 +Khác nhau: ở tỉ lệ rộng ,hẹp to nhỏ
+Giống nhau: Có miệng cổ, vai thân, đáy 
-Độ đậm nhạt khác nhau.
:* Hoạt động 3: thực hành.
GV quan sát giúp đỡ học sinh yếu
Học sinh thực hành vẽ theo hướng dẫn của giáo viên. 
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá 
-GV nhận xét bài vẽ của học sinh
-Gợi ý HS xếp loại bài vẽ theo cảm nhận riêng
-Học sinh bình chọn bài vẽ đẹp.
 3.Củng cố, dặn dò: 
 GV nhận xét giờ học - Liên hệ bài sau:
--------------------------------------
Tiết 5: Thể dục
Tiết 40: GVchuyên biệt
----------------------------------
Thứ sáu ngày 13 tháng1năm 2012
Tiết 1: Tập làm văn
Tiết 40: Lập chương trình hoạt động
I.Mục tiêu:
 -Bước đầu biết cách lập chương trình hoạt động cho buổi sinh hoạt tập thể .
 - Xây dựng được chương trình liê quan văn nghệ của lớp chào mừng ngày
 20-11 ( theo nhóm )
 * GDKNSống : Hợp tác có ( ý thức tập thể làm việc nhóm ,hoàn thành chương trình hoạt động ).
 - Thể hiện sự tự tin 
 - Đảm nhận trách nhiệm.
II.Đồ dùng dạy học:
 Nội dung bài 
III.Các hoạt động dạy học:
	A.Kiểm tra bài cũ:
 Gọi học sinh nhắc lại khi làm một bài văn gồm mấy phần?
	B.Bài mới:
	1.Giới thiệu bài: 
	2.Hướng dẫn HS luyện tập:
*Bài 1: Thảo luận và trả lời câu hỏi 
-Một HS đọc yêu cầu của bài tập 1. Cả lớp theo dõi SGK.
 GV giải nghĩa cho HS hiểu thế nào là việc bếp núc.
-HS đọc thầm lại mẩu chuyện để suy nghĩ trả lời các câu hỏi trong SGK:
+Các bạn trong lớp tổ chức buổi liên hoan văn nghệ nhằm mục đích gì?
+Để tổ chức buổi liên hoan cần làm những việc gì? Lớp trưởng đã phân công như thế nào?
+Hãy thuật lại diễn biến của buổi liên hoan?
-Mời một số HS trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét. 
*Bài 2: 
-Mời một HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõi SGK.
-GV nhận xét, đánh giá.
 Hs đọc thầm và trả lời câu hỏi.
-Mục tiêu: Chúc mừng thầy cô giáo nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11 ; bày tỏ lòng biết ơn thầy cô.
-Phân công chuẩn bị:
+Cần chuẩn bị: bánh, kẹo, hoa quả, chén đĩa, làm báo tường, chương trình văn nghệ.
+Phân công: 
-Chương trình cụ thể:
Buổi liên hoan diễn ra thật vui vẻ. Mở đầu là chương trình văn nghệ.dung Ngọc dẫn chương trình, tuấn biểu diễn HS đọc đề.
-HS làm vào vở 
3.Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học - Liên hệ bài sau:
Tiết 2: Toán
Tiết 100: giới thiệu biểu đồ hình quạt
I.Mục tiêu: 
 -Bước đầu biết đọc , phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên biểu đồ hình quạt 
II. Đồ dùng dạy học :
Nội dung bài dạy và biểu đồ hình quạt
III.Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ: 
2.Bài mới:
	*Giới thiệu biểu đồ hình quạt:
Ví dụ 1: GV yêu cầu HS quan sát kĩ biểu đồ hình quạt ở VD 1 trong SGK.
+Biểu đồ có dạng hình gì? chia làm mấy phần?
+Trên mỗi phần của hình tròn ghi những gì?
-GV hướng dẫn HS tập “đọc” biểu đồ:
+Biểu đồ nói về điều gì?
+Sách trong thư viện của trường được phân làm mấy loại?
+Tỉ số phần trăm của từng loại là bao nhiêu?
Ví dụ 2: 
-Biểu đồ nói về điều gì?
-Có bao nhiêu phần trăm HS tham gia môn Bơi?
-Tổng số HS của cả lớp là bao nhiêu?
-Tính số HS tham gia môn Bơi?
+ Biểu đồ hình quạt, chia làm 3 phần.
+Trên mỗi phần của hình tròn đều ghi các tỉ số phần trăm tương ứng. 
+Tỉ số phần trăm số sách trong thư viện.
+Các loại sách trong thư viện được chia làm 3 loại.
-HS nêu tỉ số phần trăm của từng loại sách.
+Nói về tỉ số % HS tham gia các môn TT
+Có 12,5% HS tham gia môn Bơi.
+TSHS: 32
+Số HS tham gia môn bơi là:
 32 x 12,5 : 100 = 4 (HS)
	Thực hành đọc, phân tích và xử lí số liệu trên biểu đồ hình quạt:
 Bài1 (102)
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS cách làm.
-Cho HS làm vào vở.
-Mời 4 HS lên bảng chữa bài. 
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài 2 (102): ( Giảm tải 
3.Củng cố, dặn dò: 
GV nhận xét giờ học - Liên hệ bài sau.
 Bài giải 
 Số HS thích màu xanh là:
 120 x 40 : 100 = 48 (HS)
 Số HS thích màu đỏ là:
 120 x 25 : 100 = 30 (HS)
 Số HS thích màu tím là:
 120 x 15 : 100 = 18 (HS)
 Số HS thích màu xanh là:
 120 x 20 : 100 = 24 (HS)
 Đ/S: 48 ; 30 ; 18 ; 24 (HS)
 Tiết 3: Địa lí
Tiết 20: Châu á (tiếp theo)
I.Mục tiêu:
 * Rèn kỹ năng đọc cho học sinh đọc đúng một số từ khó trong bài. 
Nêu được một số đặc điểm về dân cư của châu á: 
 + Có số dân đông nhất 
 + Phần lớn dân cư châu á là người da vàng .
-Nêu một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của dân châu á:
 + Chủ yếu người dân làm nông nghiệp là chính , một số nước có công nghiệp phát triển .
-Nêu một số đặc điểm của khu vực Đông Nam á:
 + Chủ yếu có khí hậu gió mùa nóng ẩm .
 +Sản xuất nhiều loại nông sản và khai thác khoáng sản .
- Sử dụng tranh ảnh , bản đồ , lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu á.
- HS khá giỏi : Dựa vào lược đồ xác định được vị trí của khu vực Đông Nam á .
 + Giải thích được vì sao dân cư châu á lại tập trung đông đúc tại đồng bằng châu thơ , do đất đai màu mỡ , đa số dân cư làm nông nghiệp 
 + Giải thích được vì sao Đông Nam á lại sản xuất được nhiều lúa , gạo , đất đai màu mữ , khí hậu nóng ẩm .
 Tăng cường TV cho HS qua mục kênh chữ Sgk
II.Đồ dùng dạy học:
 -Bản đồ tự nhiên châu A.
 III.Các hoạt động dạy học:
A.Giới thiệu bài: 
 GV nêu mục tiêu của tiết học. 
 B.Bài mới:	
1. Giới thiệu bài 
2. Luyện đọc
 - Hs nối tiếp nhau luyện đọc kênh chữ Sgk
* Tìm nội dung hiểu bài 
 - Cư dân châu A:
+Dân số Châu A với dân số các châu lục khác.
+Dân số châu A với châu Mĩ.
+HS trình bày kết quả so sánh.
+Cả lớp và GV nhận xét.
+HS đọc đoạn văn ở mục 3:
+Người dân châu A chủ yếu là người có màu da gì? Địa bàn cư trú chủ yếu của họ ở đâu?
+Nhận xét về màu da và trang phục của người dân sống trong các vùng khác nhau.
-GV bổ sung và kết luận: (SGV - trang 119).
 -Hoạt động kinh tế: 
-B1: Cho HS quan sát hình 5, đọc bảng chú giải.
-B2: Cho HS lần lượt nêu tên một số ngành sản xuất: trồng bông, trồng lúa mì, lúa gạo, nuôi bò, khai thác dầu mỏ,
+Cho biết sự phân bố của một số ngành sản xuất chính của châu A?
-GV bổ sung thêm một số hoạt động Sản xuất khác.
-GV kết luận: (SGV – trang 120)
-B1:Cho HS quan sát hình 3 bài 17 và hình 5 bài 18.
+GV xác định lại vị trí khu vực đông nam A.
+ĐNA có đường xích đạo chạy qua vậy khí hậu và rừng ĐNA có gì nổi bật?
+Cho HS đọc tên 11 quốc gia trong khu vực.
-B2: Nêu địa hình của ĐNA
-B3: Cho HS liên hệ với HĐSX và các SP CN, NN của VN.
-GV nhận xét. Kết luận: SGV
-HS so sánh.
-HS trình bày kết quả so sánh.
+Màu da vàng . Họ sống tập trung đông đúc ở các vùng châu thổ màu mỡ.
+Người dân sống ở các vùng khác nhau có màu da và trang.
-HS thảo luận 8nhóm 2
-Đại diện các nhóm trình bày.
-HS làm việc theo sự hướng dẫn của GV.
3.Củng cố, dặn dò: 
 GV nhận xét giờ học - Liên hệ bài sau.
 -------------------------------------------
Tiết 4: Kĩ thuật
 Tiết 20: Chăm sóc gà
I.Mục tiêu: 
 - Nêu được mục đích , tác dụng của việc chăm sóc gà .
 - Biết cách chăm sóc gà . Biết liên hệ thực tế để nêu cách chăm sóc gà ở gia đình mình hoặc địa phương.
II. Đồ dùng dạy học: 
 - Tranh ảnh minh hoạ về cách nuôi dưỡng gà
III.Các hoạt động dạy học :
	A.Kiểm tra bài cũ: 
Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS.
	B.Bài mới:
	1.Giới thiệu bài:
	2.Giới thiệu và nêu mục tiêu của tiết học.
 Hoạt động 1: Nắm được một số cách chăm sóc gà ở nước ta và địa phương 
-GV ghi tên các cách chăm sóc gà
- Gv kết luận hoạt động1
 Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của thức ăn cho gà được nuôi ở nước ta . 
-Mời một số HS nêu 
- Gv hướng dẫn Hs tìm các thông tin ; Đọc kĩ nội dung , quan sát các hình trong Sgk 
- Gv nhận xét 
- Nêu tóm tắt về cách chăm sóc gà như Sgk
- KL nội dung bài học .
Hoạt động 3: Đánh gía kết quả học tập 
- Gv dựa vào câu hỏi cuối bài đánh giá kết quả học tập của học sinh 
- Hs chú ý 
-HS nêu.
-HS thảo luận nhóm về đặc điểm về cách chăm sóc gà ở nước ta .
- Hs thảo luận nêu cách chăm sóc gà ở địa phương mình
 Đại diện Hs trình bày 
- Hs nêu nội dung bài học 
	3.Củng cố, dặn dò: 
- GV nhận xét giờ học - Liên hệ bài sau.
 Tiết 5 : Sinh hoạt lớp tuần 20
I.Nhận xét:`
1.Chuyên cần:
 Các em đã đi vào được nề nếp học tập và đi học tương đối đều, đầy đủ so với tuần trước, bên cạnh vẫn còn một số em chưa cố gắng học tập 
2. Học tập :
 Chú ý nghe giảng và phát biểu ý kiến xây dựng bài.
3. Đạo đức: 
 Ngoan ngoãn, lễ phép vâng lời thầy cô giáo.
4. Lao động vệ sinh : 
 - Vệ sinh trờng lớp sạch sẽ.
	 - Vệ sinh cá nhân tương đối sạch 
5. Tham gia các hoạt động của nhà trường.
II. Phương hướng tuần tới :
 - Duy trì tốt công tác số lượng 
 - Vệ sinh cá nhân,lớp học,sân trường thường xuyên sạch sẽ.
 -----------------------------------------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 20.doc