Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 12

docx 51 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 12", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GIÁO ÁN TUẦN 12
 Toán
 NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 
 - Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
 - Vận dụng nhân nhẩm và chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng 
số thập phân để làm các bài toán có liên quan.
 - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, 
năng lực giao tiếp toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Nối - HS tham gia chơi trò chơi
 nhanh, nối đúng"
 2,5 x 4 36
 4,5 x 8 2
 0,5 x 4 11
 5,5 x 2 10
 - Cách chơi: Gồm hai đội, mỗi đội có 
 4 em tham gia chơi. Khi có hiệu lệnh 
 nhanh chóng lên nối phép tính với kết 
 quả đúng. Đội nào nhanh và đúng 
 hơn thì đội đó thắng, các bạn HS còn 
 lại cổ vũ cho 2 đội chơi.
 - GV nhận xét tuyên dương HS tham gia chơi. - HS nghe
- Giới thiệu bài- ghi bảng - HS mở sách, vở ghi đầu bài
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết cách nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 
*Cách tiến hành: 
* Ví dụ 1: HĐ cả lớp
- GV nêu ví dụ: Hãy thực hiện phép - 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làm 
tính 27,867 10. bài vào vở nháp.
 27,867 
- GV nhận xét phần đặt tính và tính 10
của HS. 
- GV nêu : Vậy ta có : 278,670
27,867 10 = 278,67
- GV hướng dẫn HS nhận xét để rút - HS nhận xét theo hướng dẫn của GV.
ra quy tắc nhân nhẩm một số thập 
phân với 10 :
+ Nêu rõ các thừa số , tích của phép + Thừa số thứ nhất là 27,867 thừa số thứ 
nhân 27,867 10 = 278,67. hai là 10, tích là 278,67.
+ Suy nghĩ để tìm cách viết 27,867 + Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867 
thành 278,67. sang bên phải một chữ số thì ta được số 
 278,67.
+ Vậy khi nhân một số thập phân với + Khi nhân một số thập phân với 10 ta 
10 ta có thể tìm được ngay kết quả chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang 
bằng cách nào ? bên phải một chữ số là được ngay tích.
* Ví dụ 2: HĐ cả lớp
- GV nêu ví dụ: Hãy đặt tính và thực - 1 HS lên bảng thực hiện phép tính, HS 
hiện tính 53,286 100. cả lớp làm bài vào giấy nháp.
 53,286
 100
 5328,600
- GV nhận xét phần đặt tính và kết - HS cả lớp theo dõi.
quả tính của HS.
- Vậy 53,286 100 bằng bao nhiêu ? - HS nêu : 53,286 100 = 5328,6
- GV hướng dẫn HS nhận xét để tìm - HS nhận xét theo hướng dẫn của GV.
quy tắc nhân nhẩm một số thập phân 
với 100.
+ Hãy tìm cách để viết 53,286 thành + Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,286 
5328,6. sang bên phải hai chữ số thì ta được số 
 5328,6
 + Khi cần tìm tích 53,286 100 ta chỉ + Dựa vào nhận xét trên em hãy cho cần chuyển dấu phẩy của 53,286 sang 
biết làm thế nào để có được ngay tích bên phải hai chữ số là được tích 5328,6 
53,286 100 mà không cần thực hiện mà không cần thực hiện phép tính.
phép tính ? + Khi nhân một số thập phân với 100 ta 
+ Vậy khi nhân một số thập phân với chỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên phải 
100 ta có thể tìm được ngay kết quả hai chữ số là được ngay tích.
bằng cách nào ? - Cho HS thảo luận cặp đôi để nêu quy 
* Quy tắc nhân nhẩm một số thập tắc sau đó chia sẻ trước lớp.
phân với 10, 100, 1000,....(HĐ cặp 
đôi) - Muốn nhân một số thập phân với 10 ta 
- Muốn nhân một số thập phân với 10 chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang 
ta làm như thế nào ? bên phải một chữ số.
 - Số 10 có một chữ số 0.
- Số 10 có mấy chữ số 0 ? - Muốn nhân một số thập phân với 100 
- Muốn nhân một số thập phân với ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bên 
100 ta làm như thế nào ? phải hai chữ số.
 - Số 100 có hai chữ số 0.
- Số 100 có mấy chữ số 0 ? - Muốn nhân một số thập phân với 1000 
- Dựa vào cách nhân một số thập ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó 
phân với 10; 100, hãy nêu cách nhân sang bên phải ba chữ số.
một số thập phân với 1000. - 3,4 HS nêu trước lớp.
- Hãy nêu quy tắc nhân một số thập 
phân với 10; 100;1000.... - HS nghe và thực hiện.
- GV yêu cầu HS học thuộc quy tắc 
ngay tại lớp.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Vận dụng nhân nhẩm và chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới 
dạng số thập phân để làm các bài toán có liên quan.
 - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2.
 - HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập.
*Cách tiến hành: 
 Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài theo cặp - HS đọc: Nhân nhẩm cho nhau nghe
- GV nhận xét 1,4 x 10 = 14 9,63 x 10 = 96,3
 2,1 x 100 = 210 25,08 x 100 = 2508
 7,2 x 1000 = 7200 5,32 x1000 = 5320
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán. - Viết các số đo sau dưới dạng số đo có - GV yêu cầu HS làm cá nhân đơn vị là cm.
 - GV nhận xét HS. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
 a. 10,4dm = 104cm; 
 b. 12,6m = 1260cm
 c. 0,856m = 85,6cm; 
 Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân d. 5,75dm = 57,5cm
 - Cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân
 - GV có thể hướng dẫn HS giải bằng - HS đọc bài và làm bài
 các câu hỏi: - HS nghe
 + Bài toán cho biết những gì và hỏi - HS giải
 gì? Bài giải
 + Cân nặng của can dầu hoả là tổng 10l dầu hỏa cân nặng là:
 cân nặng của những phần nào? 0,8 x 10 = 8(kg)
 + 10 lít dầu hoả cân nặng bao nhiêu Can dầu hỏa đó cân nặng là:
 ki-lô-gam 8 + 1,3 = 9,3 (kg)
 Đáp số: 9,3kg
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
 - Cho HS nhắc lại những phần chính - Học sinh nêu miệng.
 trong tiết dạy và làm miệng một số 
 phép tính sau:
 5,12 x 10 =
 4,2 x 100 =
 456,7 x 1000 =
 - Về nhà nghĩ ra các phép toán nhân - HS nghe và thực hiện.
 nhẩm với 10; 100; 1000;.. để làm 
 thêm
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 
 - Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm.
 - Giải bài toán có 3 bước tính.
 - Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,..với số tròn 
chục, tròn trăm, giải bài toán có 3 bước tính. 
 - HS cả lớp làm được bài 1a; bài 2(a,b) ; bài 3.
 - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, 
năng lực giao tiếp toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng phụ
 - HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 - Vấn đáp , quan sát, thực hành 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai 
 nhanh ai đúng:
 TS 14,7 29,2 1,3 1,6
 TS 10 10 100 100
 Tích 2920 34 290 16
 + Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 
 đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em 
 trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ 
 thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả 
 với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một 
 phép tính đúng được thưởng 1 bông 
 hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội 
 thắng cuộc.
 + Cho học sinh tham gia chơi. - Tham gia chơi
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - Lắng nghe.
 dương đội thắng cuộc.
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày 
 bảng: Luyện tập bài vào vở.
 2. HĐ thực hành: (15 phút)
 *Mục tiêu: Biết :
 - Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 
 - Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm. - Giải bài toán có 3 bước tính.
 - HS cả lớp làm được bài 1a; bài 2(a,b) ; bài 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân=> Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc: Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài vào vở 
- GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình - 1 HS đọc bài làm trước lớp để chữa 
trước lớp. bài, HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra 
 bài của nhau.
- GV hỏi HS : Em làm thế nào để được - HS : Vì phép tính có dạng 1,48 nhân 
1,48 10 = 14,8 ? với 10 nên ta chỉ việc chuyển dấu phẩy 
 của 1,48 sang bên phải một chữ số.
 - 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính và 
 thực hiện phép tính của bạn.
Bài 2(a, b): Cá nhân 
- HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS tự đặt tính và thực - HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ 
hiện phép tính. trên bảng lớp 
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. 7,69 12,6 
 50 800 
 384,50 10080,0 
- GV nhận xét HS. - 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính và 
 thực hiện phép tính của bạn.
Bài 3: Cá nhân 
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán. - Cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS làm bài - 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vở .
- GV chữa bài HS. Bài giải
Lưu ý: Giúp đỡ HS nhóm M1 hoàn Quãng đường người đó đi được trong 3 
thành các bài tập. giờ đầu là:
 10,8 3 = 32,4 9km)
 Quãng đường người đó đi được trong 4 
 giờ tiếp theo là:
 9,52 4 = 38,08 (km)
 Quãng đường người đó đi được dài tất 
 cả là:
 32,4 + 38,08 = 70,48 (km)
 Đáp số : 70,48km
Bài 1(b):M3,4
- Hướng dẫn HS nhận xét: Từ 8,05 ta - HS tự làm bài, báo cáo giáo viên dịch chuyển dấu phẩy sang phải một 8,05 x 100 = 805 
 chữ số thì được 80,5. 8,05 x 1000 = 8050
 - Kết luận: Số 8,05 phải nhân với 10 8,05 x 10000 = 80500
 được 80,5.
 Bài 2(c,d):M3,4
 - Cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
 - GV quan sát, nhận xét 12,82 82,14
 x x
 40 600
 512,80 49284,00
 Bài 4:M3,4
 - GV viên hướng dẫn HS lần lượt thử - HS thử chọn kết quả là: x =0 ; 1 ; 2
 chọn các trường hợp bắt đầu từ x = 0, 
 khi kết quả phép nhân lớn hơn 7 thì 
 dừng lại.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS chốt lại những phần chính - Học sinh nêu
 trong tiết dạy. Vận dụng tính nhẩm:
 15,4 x 10 =
 78,25 x 100 =
 5,56 x 1000 =
 - Tìm cách nhân nhẩm một số thập phân - HS nghe và thực hiện.
 với một số tròn chục khác.
 Toán
 NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân.
 - Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán .
 - Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số thập phân, vận dụng tích 
chất giao hoán để làm toán
 - HS làm được Bài 1(a,c), bài 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, 
năng lực giao tiếp toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa.
 - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi.
 - Cách chơi: + Trưởng trò hô: Gọi 
 thuyền , gọi thuyền.
 + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai
 + Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS)
 + HS hô: Thuyền... chở gì ?
 + Trưởng trò : Chuyền....chở phép 
 nhân: .....x10 hoặc 100; 1000...
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân.
 *Cách tiến hành: * Hình thành quy tắc nhân.
 a) Tổ chức cho HS khai thác VD1.
- Giáo viên gợi ý đổi đơn vị đo để - Học sinh nêu tóm tắt bài toán ở ví dụ 1.
phép tính trở thành phép nhân 2 số tự 6,4 x 4,8 = ? m2
nhiên rồi chuyển đổi đơn vị để tìm 6,4 m = 64 dm; 4,8 m = 48 dm
được kết quả cuối cùng. 64 x 48 = 3072 (dm2)
- Giáo viên viết 2 phép tính lên bảng. 3072 dm2 = 30,72 m2
- Yêu cầu học sinh nhận xét cách Vậy 6,4 x 4,8 = 30,72 (m2)
nhân 1 số thập phân với 1 số thập 64 6,4
phân. x x
 48 4,8
 512 512
 256 256
 3072 (dm2) 30,72(m2)
b) Giáo viên nêu ví dụ 2 và yêu cầu - Học sinh thực hiện phép nhân.
học sinh vận dụng để thực hiện phép 4,75 
nhân. 4,75 x 1,3. x 
 1,3 
 1425
 475
 6,175
 - Học sinh đọc lại.
c) Quy tắc: (sgk)
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - Nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân.
 - Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán .
 - Bài tập cần làm: Bài 1(a,c), bài 2.
 - HS (M3,4) làm thêm bài tập 3.
*Cách tiến hành:
 Bài 1(a,c): HĐ cá nhân 
- Gọi HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS tự làm bài - Học sinh thực hiện các phép nhân vào 
 bảng con, 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ
- Giáo viên nhận xét chữa bài. - HS nghe
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu - Tính rồi so sánh giá trị của a x b và b x 
 a
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, chia - Học sinh thảo luận cặp đôi tính các 
sẻ trước lớp. phép tính nêu trong bảng, chia sẻ trước lớp
 a b a x b b x a
 2,36 4,2 2,36 x 4,2 = 9,912 4,2 x2,36 = 9,912
 3,05 2,7 3,05 x2,7 = 8,235 2,7 x 3,05 = 8,235
 - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. - Phép nhân các số thập phân có tính chất 
 giao hoán:
 - Giáo viên gọi học sinh nêu nhận xét - Khi đổi chỗ 2 thừa số của 1 tích thì tích 
 chung từ đó rút ra tính chất giao hoán không thay đổi.
 của phép nhân 2 số thập phân. 
 b) Hướng dẫn học sinh vận dụng tính 4,34 x 3,6 = 15,624 9,04 x 16 = 144,64
 chất giao hoán để tính kết quả. 3,6 x 4,3 = 15,624 16 x 9,04 = 144,64
 Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
 - Cho HS giải bài toán vào vở. - HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên
 Bài giải
 Chu vi vườn cây hình chữ nhật là:
 (15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m)
 Diện tích vườn cây hình chữ nhật là:
 15,62 x 8,4 = 131,208 (m2)
 Đáp số: Chu vi: 48,04m
 Diện tích: 131,208 m2
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS đạt tính làm phép tính sau: - Học sinh đặt tính
 23.1 x 2,5
 4,06 x 3,4
 - Về nhà học thuộc lại quy tắc nhân 1 - HS nghe và thực hiện.
 STP với 1 STP và vận dụng làm các 
 bài tập có liên quan,
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 -Biết nhân nhẩm một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 
 - Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 
 - HS làm bài tập 1.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, 
năng lực giao tiếp toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng 
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Cho HS thi hỏi đáp quy tắc nhân - HS thi hỏi đáp
 một STP với 1 STP
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. HĐ thực hành: (25 phút)
 *Mục tiêu: - Biết nhân nhẩm một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 
 - HS cả lớp làm bài 1.
 - HS (M3,4) làm thêm bài 2,3
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: Cá nhân => Cả lớp 
 a) Ví dụ 
 - GV nêu ví dụ : Đặt tính và thực hiện - 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện 
 phép tính 142,57 0,1. phép tính, HS cả lớp làm bài vào vở 
 142,57
 0,1
 14,257 
 - GV gọi HS nhận xét kết quả tính - 1 HS nhận xét,nếu bạn làm sai thì sửa 
 của bạn. lại cho đúng.
 - GV hướng dẫn HS nhận xét để rút - HS nhận xét theo hướng dẫn của GV.
 ra kết quy tắc nhân nhẩm một số thập 
 phân với 0,1.
 + Em hãy nêu rõ các thừa số, tích của + HS nêu : 142,57 và 0,1 là hai thừa số, 
 142,57 0,1 = 14,257 14,257 là tích.
 + Hãy tìm cách viết 142,57 thành + Khi ta chuyển dấu phẩy của 142,57 
 14,257. sang bên trái một chữ số thì được số 
 14,257.
 + Như vậy khi nhân 142,57 với 0,1 ta + Khi nhân 142,57 với 0,1 ta có thể tìm có thể tìm ngay được tích bằng cách ngay được tích là 14,257 bằng cách 
nào? chuyển dấu phẩy của 142,57 sang bên 
 trái một chữ số.
- GV yêu cầu HS làm tiếp ví dụ. - HS đặt tính và thực hiện tính.
 531,75 0,01
 531,75
 0,01
 5,3175
- GV gọi HS nhận xét bài làm của - 1 HS nhận xét bài của bạn.
bạn trên bảng.
- GV hướng dẫn HS nhận xét để rút - HS nhận xét theo hướng dẫn của GV.
ra quy tắc nhân một số thập phân với 
0,01.
+ Em hãy nêu rõ các thừa số, tích của + Thừa số thứ nhất là 531,75 ; thừa số 
phép nhân 531,75 0,01 = 5,3175. thứ hai là 0,01 ; tích là 5,3175.
+ Hãy tìm cách để viết 531,75 thành + Khi chuyển dấu phẩy của 531,75 sang 
5,3175. bên trái hai chữ số thì ta được 5,3175.
+ Như vậy khi nhân 531,75 với 0,01 + Khi nhân 531,75 với 0,01 ta có thể tìm 
ta có thể tìm ngay được tích bằng ngay tích là 5,3175 bằng cách chuyển 
cách nào ? dấu phẩy của 531,75 sang bên trái hai 
 chữ số.
+ Khi nhân một số thập phân với 0, 1 + Khi nhân một số thập phân với 0,1 ta 
ta làm như thế nào ? chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang 
 bên trái 1 chữ số.
+ Khi nhân một số thập phân với + Khi nhân một số thập phân với 0,01 ta 
0,01ta làm như thế nào ? chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang 
 bên trái 2 chữ số.
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc 
phần kết luận in đậm trong SGK. thầm.
b) GV yêu cầu HS tự làm bài, đổi - HS làm bài,soát lỗi, chia sẻ trước lớp.
chéo bài để sủa lỗi cho nhau sau đó 
chia sẻ trước lớp.
- GV chữa bài cho HS. 
(Lưu ý: HS M1,2 làm xong bài 1)
Bài 2(M3,4): HĐ cá nhân
- Nhắc lại quan hệ giữa ha và km 2 (1 - HS nêu: 1 ha = 0,01 km2
ha = 0, 01 km2) - HS làm bài, báo cáo giáo viên
- Vận dụng để có: 1000ha = (1000 x 125ha = 1,25km2 12,5ha = 0,125km2
0, 01) km2 = 10 km2 3,2ha = 0,032km2 - Hoặc dựa vào bảng đơn vị đo diện 
 tích, rời dịch chuyển dấu phẩy.
 Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc đề bài - HS đọc đề bài
 - Cho HS nhắc lại ý nghĩa của tỉ số 1: - 1cm trên bản đồ thì ứng với 
 1000 000 biểu thị trên bản đồ. 1000 000cm = 10km trên thực tế.
 - Từ đó ta có 19,8cm trên bản đồ ứng với 
 19,8 x 10 = 198(km) trên thực tế
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
 - Cho HS tính nhẩm: - HS nêu
 22,3 x 0,1 = 
 8,02 x 0,01=
 504,4 x 0,001 =
 - Về nhà tìm hiểu thêm một số cách - HS nghe và thực hiện.
 tính nhẩm khác vận dụng để làm toán.
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhân một số thập phân với một số thập phân.
 - Sử dụng được tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân trong thực 
hành tính.
 - Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số thập phân và sử dụng tính 
chất kết hợp của phép nhân để làm bài.
 - HS làm được bài 1, bài 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, 
năng lực giao tiếp toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, bảng số trong bài tập 1a kẻ sẵn.
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền" - HS chơi
 - Cách chơi: + Trưởng trò hô: Gọi 
 thuyền , gọi thuyền.
 + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai
 + Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS)
 + HS hô: Thuyền... chở gì ?
 + Trưởng trò : Chuyền....chở phép 
 nhân: .....x 0,1 hoặc 0,01; 0,001...
 + Trưởng trò kết luận và chuyển sang 
 người chơi khác.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi bảng
 2.Hoạt động thực hành:(25 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Nhân một số thập phân với một số thập phân.
 - Sử dụng được tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân trong thực 
 hành tính.
 - HS cả lớp làm bài 1, bài 2.
 - HS (M3,4) làm tất cả các bài tập
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: Cá nhân
 a) GV yêu cầu HS đọc yêu cầu phần a - 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm.
 - GV yêu cầu HS tự tính giá trị của - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết 
 các biểu thức và viết vào bảng. quả .
 a b c (a b) c a (b c)
 2,5 3,1 ,6 (2,5 3,1) 0,6 = 4,65 2,5 (3,1 0,6) = 4,65
 1,6 4 2,5 (1,6 4) 2,5 = 16 1,6 (4 2,5) = 16
 4,8 2,5 1,3 (4,8 2,5) 1,3 = 15,6 4,8 (2,5 1,3) = 15,6
 - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét bài làm của bạn
 - GV hướng dẫn HS nhận xét để nhận - HS nhận xét theo hướng dẫn của GV. biết tính chất kết hợp của phép nhân 
các số thập phân.
+ Em hãy so sánh giá trị của hai biểu + Giá trị của hai biểu thức bằng nhau và 
thức (a b) c và a (b c) khi a = bằng 4,65.
2,5 b = 3,1 và c = 0,6
- GV hỏi tương tự với 2 trường hợp 
còn lại, sau đó hỏi tổng quát :
+ Giá trị của hai biểu thức (a b) c + Giá trị của hai biểu thức này luôn bằng 
và a (b c) như thế nào khi thay các nhau.
chữ bằng cùng một bộ số ?
- Vậy ta có : (a b) c = a (b c)
- Em đã gặp (a b) c = a (b c) - Khi học tính chất kết hợp của phép 
khi học tính chất nào của phép nhân nhân các số tự nhiên ta cũng có 
các số tự nhiên ? (a b) c = a (b c)
- Vậy phép nhân các số thập phân có - Phép nhân các số thập phân cũng có 
tính chất kết hợp không ? hãy giải tính chất kết hợp vì khi thay chữ bằng 
thích ý kiến của em. các số thập phân ta cũng có :
 (a b) c = a (b c)
b)GV yêu cầu HS đọc đề bài phần b. - HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài - HS cả lớp làm bài vào vở ,chia sẻ kết 
 quả
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm 9,65 x 0,4 x 2,5 = 9,65 x (0,4 x 2,5) 
của bạn cả về kết quả tính và cách 
tính. = 9,65 x 1 
- GV nhận xét HS. = 9,65
 0,25 x 40 x 9,84 = (0,25 x 40) x 9,84
 = 10 x 9,84 
 = 98,4
 7,38 x 1,25 x 80 = 7,38 x (1,25 x 80)
 = 7,38 x 100 
 = 738
 34,3 x 5 x 0,4 = 34,3 x (5 x 0,4) 
 = 34,3 x 2 
 = 68,6
Bài 2: HĐ cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Tính
- GV yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện - 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi các phép tính trong một biểu thức có và nhận xét.
 các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, 
 biểu thức có dấu ngoặc và không có 
 dấu ngoặc.
 - GV yêu cầu HS làm bài, kiểm tra - HS làm bài cặp đôi, kiểm tra chéo, chia 
 chéo, chia sẻ trước lớp. sẻ trước lớp
 - GV chữa bài của HS trên bảng lớp, a) (28,7 + 34,5 ) 2,4 = 63,2 2,4 
 sau đó nhận xét HS. = 151,68
 b) 28,7 + 34,5 2,4 = 28,7 + 82,8 
 = 111,5
 Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
 - Yêu cầu HS đọc bài toán, tìm hiểu - HS đọc, lớp đọc thầm.
 và giải. - HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên.
 Bài giải
 Người đó đi được quãng đường là:
 12,5 x 2,5 = 31,25 (km)
 Đáp số: 31,25km
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
 - Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS làm bài
 Tính bằng cách thuận tiện
 9,22 x 0,25 x 0,4
 - Về nhà sưu tầm thêm các bài toán - HS nghe và thực hiện
 dạng tính bằng cách thuận tiện để 
 làm.
 Tập đọc
 MÙA THẢO QUẢ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả .(Trả lời được các 
câu hỏi trong SGK)
 - HS HTT nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh 
động.
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, 
mùi vị của rừng thảo quả .
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn. - Phẩm chất: GD hs biết yêu quý chăm sóc cây cối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài học 
 + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi đọc bài Chuyện một - HS đọc và TLCH 
 khu vườn nhỏ và trả lời câu hỏi:
 + Đọc đoạn 1,2 : Bé Thu ra ban công 
 để làm gì?
 + Đọc đoạn 3: Vì sao khi thấy chim 
 bay về đậu ở ban công, Thu muốn báo 
 ngay cho Hằng biết?
 - Nhận xét, kết luận - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (10 phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài.
 * Cách tiến hành: 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS đọc to cả bài, chia đoạn
 - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
 đọc bài + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
 + Đoạn 1: Từ đầu....nếp áo, nếp khăn đọc từ khó, câu khó.
 + Đoạn 2: Tiếp theo....không gian + Từ khó: lướt thướt, quyến, ngọt lựng, 
 + Đoạn 3: Còn lại thơm nồng, chín nục...
 + Câu: Gió thơm./ Cây cỏ thơm./Đất 
 trời thơm.
 + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ.
 - HS luyện đọc theo cặp - HS đọc cho nhau nghe theo cặp
 - Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc bài - GV đọc mẫu: Toàn bài đọc với giọng - HS nghe
nhẹ nhàng thể hiện cảm hứng ca ngợi 
vẻ đẹp của rùng thảo quả. 
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả .(Trả lời 
được các câu hỏi trong SGK)
 - HS (M3,4) nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh 
động.
* Cách tiến hành: 
- Cho HS đọc bài, trả lời câu hỏi theo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
nhóm, chia sẻ trước lớp. bài, TLCH, chia sẻ trước lớp
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng + Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi 
cách nào? thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho 
 gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, 
 từng nếp áo, nếp khăn của người đi 
 rừng cũng thơm.
- Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có + Các từ thơm, hương được lặp đi lặp 
gì đáng chú ý? lại cho ta thấy thảo quả có mùi hương 
 đặc biệt
- Nội dung ý 1 ? - Ý 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa
- Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo + Qua một năm đã lớn cao tới bụng 
quả phát triển nhanh? người. Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ 
 đâm thêm hai nhánh mới. Thoáng cái, 
 thảo quả đã thành từng khóm lan toả, 
 vươn ngọn xoè lá, lấn chiếm không gian
- Nội dung ý 2 ? - Ý 2: Sự phát triển rất nhanh của thảo 
 quả
- Hoa thảo quả nảy ở đâu? + Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây
- Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp? + Khi thảo quả chín rừng rực lên những 
 chùm quả đỏ chon chót, như chứa nắng, 
 chứa lửa. Rừng ngập hương thơm. Rừng 
 sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy 
 rừng . Rừng say ngây và ấm nóng. Thảo 
 quả như những đốm lửa hồng thắp lên 
 nhiều ngọn mới, nhấp nháy
- Đọc bài văn ta cảm nhận được điều + Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp , hương 
gì? thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển 
 nhanh đến bất ngờ của thảo quả qua 
 nghệ thuật miêu tả đặc sắc của nhà văn
 - 1 HS đọc to - GV đọc mẫu - HS theo dõi
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu 
 sắc, mùi vị của rừng thảo quả .
 * Cách tiến hành: 
 - 3 HS đọc nối tiếp toàn bài - 1 HS đọc to
 - GV treo bảng phụ ghi đoạn cần luyện 
 đọc: Thảo quả trên rừng Đản 
 Khao...nếp áo, nếp khăn.
 - GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe
 - GV đọc mẫu - HS nghe
 - HS đọc trong nhóm - HS đọc cho nhau nghe
 - HS thi đọc - 3 HS đại diện 3 nhóm thi đọc
 - GV nhận xét.
 Lưu ý:
 - Đọc đúng: 
 - Đọc hay: 
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 + Bài văn ca ngợi điều gì ? - HS nghe
 + Cây thảo quả có tác dụng gì ? - HS nghe và thực hiện
 - Ngoài cây thảo quả, em hãy nêu tên - Lá tía tô, cây nhọ nồi, củ sả, hương 
 một vài loại cây thuốc Nam mà em nhu,... 
 biết? 
 - Hãy yêu quý, chăm sóc các loại cây - HS nghe
 mà các em vừa kể vì nó là những cây 
 thuốc Nam rất có ích cho con người. 
 Ngoài ra các em cần phải biết chăm 
 sóc và bảo vệ các loại cây xanh xung 
 quanh mình để môi trường ngày càng 
 trong sạch.
 - Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài học 
 sau
 Chính tả
 MÙA THẢO QUẢ (Nghe – viết) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Rèn kĩ năng phân biệt s/x.
 - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
 - Làm được bài tập 2a, 3a.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, SGK,...
 - HS: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
 "Truyền điện" tìm các từ láy âm đầu 
 n 
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm - HS mở SGK, ghi vở
 nay chúng ta cùng nghe - viết một 
 đoạn trong bài: Mùa thảo quả
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành: HĐ cả lớp
 * Trao đổi về nội dung bài văn
 - Gọi HS đọc đoạn văn - HS đọc đoạn viết
 - Em hãy nêu nội dung đoạn văn? + Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảy hoa 
 kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập 
 hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt
 * Hướng dẫn viết từ khó + HS nêu từ khó
 - Yêu cầu HS tìm từ khó + HS viết từ khó: sự sống, nảy, lặng lẽ, 
 - HS luyện viết từ khó mưa rây bụi, rực lên, chứa lửa, chứa 

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_5_tuan_12.docx