Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 18

docx 36 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 18", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GIÁO ÁN TUẦN 18
 Toán
 DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính diện tích hình tam giác .
 - Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác.
 - HS làm bài 1.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa; bảng phụ; 2 hình tam giác bằng nhau
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở, 2 hình tam giác bằng nhau.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS thi nêu nhanh đặc điểm của - HS nêu
 hình tam giác.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(20phút)
 *Mục tiêu: Biết tính diện tích hình tam giác
 *Cách tiến hành:
 - GV giao nhiệm vụ cho HS: - Học sinh lắng nghe và thao tác theo
 + Lấy một hình tam giác
 + Vẽ một đường cao lên hình tam A E B
 giác đó
 1
 + Dùng kéo cắt thành 2 phần
 h 2
 + Ghép 2 mảnh vào tam giác còn lại 
 B H + Vẽ đường cao EH
* So sánh đối chiếu các yếu tố hình 
học trong hình vừa ghép
- Yêu cầu HS so sánh - HS so sánh
+ Hãy so sánh chiều dài DC của hình - Độ dài bằng nhau
chữ nhật và độ dài đấy DC của hình 
tam giác?
 + Bằng nhau
+ Hãy so sánh chiều rộng AD của 
hình chữ nhật và chiều cao EH của 
hình tam giác?
 + Diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần diện 
+ Hãy so sánh DT của hình ABCD và tích tam giác (Vì hình chữ nhật bằng 2 
EDC lần tam giác ghép lại)
 - HS nêu diện tích hình chữ nhật ABCD 
 là DC x AD
* Hình thành quy tắc, công thức tính 
diện tích hình chữ nhật
- Như chúng ta đã biết AD = EH thay 
EH cho AD thì có DC x EH
- Diện tích của tam giác EDC bằng 
nửa diện tích hình chữ nhật nên ta có 
(DCxEH): 2 Hay DCxEH )
 2
+ DC là gì của hình tam giác EDC? + DC là đáy của tam giác EDC.
+ EH là gì của hình tam giác EDC? + EH là đường cao tương ứng với đáy 
 DC.
+ Vậy muốn tính diện tích của hình 
tam giác chúng ta làm như thế nào? - Chúng ta lấy độ dài đáy nhân với chiều 
 cao rồi chia cho 2.
- GV giới thiệu công thức
 S: Là diện tích
 a h a: là độ dài đáy của hình tam giác
 S 
 2 h: là độ dài chiều cao của hình tam giác
3. HĐ luyện tập, thực hành: (10 phút)
*Mục tiêu: HS cả lớp làm bài tập 1.
*Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân 
 - HS đọc đề bài - HS đọc đề, nêu yêu cầu
 - Yêu cầu HS tự làm bài - HS cả lớp làm vở sau đó chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét cách làm bài của HS. a) Diện tích của hình tam giác là:
 - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện 8 x 6 : 2 = 24(cm2)
 tích hình tam giác b) Diện tích của hình tam giác là:
 2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2)
 Bài 2(M3,4): Cá nhân
 - Cho HS tự đọc bài rồi làm bài vào - HS tự đọc bài và làm bài, báo cáo kết 
 vở. quả cho GV
 - Gv quan sát, uốn nắn HS a) HS phải đổi đơn vị đo để lấy độ dài 
 đáy và chiều cao có cùng đơn vị đo sau 
 đó tính diện tích hình tam giác.
 5m = 50 dm hoặc 24dm = 2,4m
 50 x 24: 2 = 600(dm2)
 Hoặc 5 x 2,4 : 2 = 6(m2)
 b) 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5(m2)
 4. Hoạt động vậng dụng, trải nghiệm: (4 phút)
 - Cho HS lấy một tờ giấy, gấp tạo - HS nghe và thực hiện
 thành một hình tam giác sau đó đo độ 
 dài đáy và chiều cao của hình tam 
 giác đó rồi tính diện tích. 
 - Về nhà tìm cách tính độ dài đáy khi - HS nghe và thực hiện
 biết diện tích và chiều cao tương ứng.
 Điều chỉnh – bổ sung: 
 -----------------------------------------------------------------
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính diện tích hình tam giác 
 - Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc .
 - Rèn kĩ năng tính diện tích của hình tam giác thường và tam giác vuông.
 - Học sinh làm bài 1, 2, 3 .
 - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, Các hình tam giác 
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS thi nêu các tính diện tích hình - HS thi nêu
 tam giác.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính diện tích hình tam giác 
 - Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc .
 - Học sinh làm bài 1, 2, 3 .
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: Cá nhân 
 - Yêu cầu HS đọc đề - HS đọc đề bài
 - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm vở sau đó chia sẻ trước lớp
 2
 - Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. a) S = 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm )
 - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích b) 16dm = 1,6m
 hình tam giác. S = 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24(m2)
 - GV chốt lại kiến thức.
 Bài 2: Cá nhân 
 - Yêu cầu HS đọc đề - HS đọc đề 
 - GV vẽ hình lên bảng - HS quan sát - Yêu cầu HS tìm các đường cao tương - HS trao đổi với nhau và nêu 
ứng với các đáy của hình tam giác + Đường cao tương ứng với đáy AC 
ABC và DEG. của hình tam giác ABC chính là BA
 + Đường cao tương ứng với đáy ED 
 của tam giác DEG là GD.
 + Đường cao tương ứng với đáy GD 
 của tam giác DEG là ED
- Hình tam giác ABC và DEG trong bài - Là hình tam giác vuông
là hình tam giác gì ?
- KL: Trong hình tam giác vuông hai 
cạnh góc vuông chính là đường cao của 
tam giác
Bài 3: Cá nhân 
- Yêu cầu HS đọc đề - HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài và chia sẻ trước - HS tự làm bài vào vở sau đó chia sẻ 
lớp. cách làm.
- GV kết luận Bài giải
 a) Diện tích của hình tam giác vuông ABC 
 là:
 3 x 4 : 2 = 6(cm2)
 b) Diện tích của hình tam giác vuông 
 DEG là:
 5 x 3 : 2 = 7,5(cm2)
 Đáp số: a. 6cm2
 b. 7,5cm2
Bài 4(M3,4): Cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở - Cho HS tự đọc bài và làm bài vào vở.
- GV hướng dẫn nếu cần thiết. Báo cáo kết quả cho GV
 a) Đo độ dài các cạnh của hình chữ 
 nhật ABCD:
 AB = DC = 4cm
 AD = BC = 3cm
 Diện tích hình tam giác ABC là:
 4 x 3 : 2 = 6(cm2)
 b) Đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật MNPQ và cạnh ME:
 MN = QP = 4cm
 MQ = NP = 3cm
 ME = 1cm
 EN = 3cm
 Tính:
 Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:
 4 x 3 = 12(cm2)
 Diện tích hình tam giác MQE là:
 3 x 1 : 2 = 1,5(cm2)
 Diện tích hình tam giác NPE là:
 3 x 3 : 2 = 4,5(cm2)
 Tổng diện tích 2 hình tam giác MQE và 
 NPE là :
 1,5 + 4,5 = 6(cm2)
 Diện tích hình tam giác EQP là:
 12 - 6 = 6(cm2)
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Cho HS tính diện tích của hình tam - HS tính:
 giác có độ dài đáy là 18dm, chiều cao S = 18 x 35 = 630(dm2)
 3,5m. Hay: S = 1,8 x 3,5 = 6,3(m2)
 - Về nhà tìm cách tính chiều cao khi - HS nghe và thực hiện
 biết diện tích và độ dài đáy tương ứng.
 Điều chỉnh – bổ sung: 
 -----------------------------------------------------------------
Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân.
 - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
 - Làm các phép tính với số thập phân .
 - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
 - Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân.
 - Học sinh làm: Phần 1; Phần 2 : Bài 1, 2. - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa,... 
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: Biết: 
 - Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân.
 - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
 - Làm các phép tính với số thập phân .
 - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
 - Học sinh làm: Phần 1; Phần 2 : Bài 1, 2.
 * Cách tiến hành:
 Phần 1: Hãy khoanh vào trước những 
 câu trả lời đúng.
 Bài 1: Cá nhân
 - HS đọc yêu cầu - HS đọc 
 - Cho học sinh tự làm. - Học sinh làm bài rồi chữa 
 - Giáo viên gọi học sinh trả lời miệng. + Chữ số 3 trọng số thập phân 72, 364 
 3
 - Nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải có giá trị là: B. 
 thích 10
 Bài 2: Cá nhân
 - HS đọc yêu cầu - Cả lớp đọc thầm
 - Cho học sinh tự làm - Học sinh làm bài rồi trả lời miệng. - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS Tỉ số % của cá chép và cá trong bể là:
giải thích tại sao C. 80%
Bài 3: Cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài - Học sinh làm bài rồi trả lời miệng 
- GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS 2800g bằng: C. 2,8 kg
giải thích
Phần 2:
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - Học sinh tự đặt tính rồi tính kết quả.
- Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ kết - HS chia sẻ kết quả
quả và nêu cách tính.
- Giáo viên nhận xét kết luận a) b)
 39,72 95,64
 46,78 27,35
 85,90 67,29
Bài 2: Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu. - Viết số thập phân thích hợp vào chỗ 
 chấm
- Yêu cầu HS làm bài - 1 Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết 
 quả
- Nhận xét chữa bài. a) 8 m 5 dm = m
 b) 8 m2 5 dm2 = 8,05 m2
Bài 3(M3,4): Cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở, báo cáo kết quả
- Gv quan sát, uốn nắn HS Bài giải
 Chiều rộng của hình chữ nhật là:
 15 + 25 = 40(m)
 Chiều dài của hình chữ nhật là:
 2400 : 40 = 60(m)
 Diện tích hình tam giác MDC là: 
 60 x 25 : 2 = 750(m2)
 Đáp số: 750m2 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tìm tỉ số phần trăm của 19 và 25 - HS tính: 
 Tỉ số phần trăm của 19 và 25 là:
 19 : 25 = 0,76
 0,76 = 76%
 - Về nhà tính tỉ lệ phần trăm giữa số - HS nghe và thực hiện
 học sinh nữ và số học sinh nam của lớp 
 em.
 Điều chỉnh – bổ sung: 
 -----------------------------------------------------------------
 Toán
 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
 ------------------------------------------------------------------
 Toán
 HÌNH THANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Có biểu tượng về hình thang .
 - Nhận biết được một số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang 
với các hình đã học .
 - Nhận biết hình thang vuông .
 - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết các hình thang khác nhau.
 - Học sinh làm bài 1, 2, 4 .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, giấy, thước, 4 thanh nhựa 
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS thi đua nêu đặc điểm của - HS nêu
 hình tam giác, đặc điểm của đường 
 cao trong tam giác, nêu cách tính diện 
 tích tam giác.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Có biểu tượng về hình thang .
 - Nhận biết được một số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với 
 các hình đã học .
 - Nhận biết hình thang vuông .
 *Cách tiến hành: 
 *Hình thành biểu tượng về hình 
 thang
 - GV vẽ lên bảng "cái thang" - HS quan sát
 - Hãy tìm điểm giống nhau giữa cái - Hình ABCD giống như cái thang nhưng 
 thang và hình ABCD chỉ có 2 bậc
 - GV: Vậy hình ABCD giống cái 
 thang được gọi là hình thang.
 * Nhận biết một số đặc điểm của 
 hình thang.
 - Cho HS thảo luận nhóm 4, nhận biết 
 đặc điểm của hình thang, chẳng hạn - HS thảo luận, chia sẻ trước lớp
 như:
 + Hình thang ABCD có mấy cạnh? - Hình thang ABCD có 4 cạnh là AB, 
 BC, CD, DA.
 + Các cạnh của hình thang có gì đặc - Hình thang là hình có 4 cạnh trong đó 
 biệt? có 2 cạnh song song với nhau + Vậy hình thang là hình như thế - Hình thang là hình có 4 cạnh trong đó 
nào? có 2 cạnh song song với nhau
+ Hãy chỉ rõ các cạnh đáy, các cạnh - Hai cạnh đáy AB và DC song song với 
bên của hình thang ABCD nhau.
- GVKL : Cạnh AB gọi là cạnh đáy - Hai cạnh bên là là AD và BC
bé, cạnh CD gọi là đáy lớn
- GV kẻ đường cao AH của hình - HS quan sát
thang ABCD
+ AH gọi là đường cao. Độ dài AH 
gọi là chiều cao.
+ Đường cao AH vuông góc với 2 
đáy AB và CD
- Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của - HS nhắc lại
hình thang
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu Học sinh làm bài 1, 2, 4 .
*Cách tiến hành:
 Bài 1: Cá nhân 
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề 
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
quả
- GV nhận xét, kết luận - Các hình thang là H1, H2, H4, H5, H6
- Vì sao H3 không phải là hình thang? - Vì H3 không có cặp cạnh đối diện song 
 song
Bài 2: Cá nhân 
- HS đọc yêu cầu - HS đọc đề 
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét , kết luận
- Trong 3 hình, hình nào có 4 cạnh, 4 - Cả ba hình đều có 4 cạnh, 4 góc
góc ?
- Hình nào có 2 cặp cạnh đối diện// ? - H1 và H2 có 2 cặp cạnh đối diện//, còn 
 H3 chỉ có một cặp cạnh đối diện // - Hình nào có 4 góc vuông? - Hình 1
 - Trong 3 hình hình nào là hình thang - H3 là hình thang
 Bài 4: Cặp đôi
 - GV vẽ hình, cho HS thảo luận cặp - HS quan sát và trả lời câu hỏi
 đôi theo câu hỏi:
 - Đọc tên hình trên bảng? - Hình thang ABCD
 - Hình thang ABCD có những góc - Có góc A và góc B là 2 góc vuông
 nào là góc vuông ?
 - Cạnh bên nào vuông góc với 2 đáy? - Cạnh bên AD vuông góc với đáy AB và 
 DC
 - GV kết luận : Đó là hình thang - HS nghe
 vuông.
 Bài 3(M3,4): Cá nhân
 - Cho HS tự đọc bài và làm bài
 - GV quan sát, giúp đỡ khi cần thiết. - HS đọc bài và làm bài
 - HS thực hiện vẽ thao tác trên giấy kẻ ô 
 vuông.Báo cáo kết quả
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS luyện tập vẽ hình thang vào - HS nghe và thực hiện
 vở nháp, nêu đáy lớn, đáy bé của hình 
 thang đó.
 - Về nhà so sánh điểm giống và khác - HS nghe và thực hiện
 nhau giữa hình thang và hình chữ 
 nhật.
 Điều chỉnh – bổ sung: 
 -----------------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh 
theo yêu cầu của BT2 .
 - Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 . - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết 
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội 
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - HSHTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ 
thuật được sử dụng trong bài . 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ; phiếu ghi tên các bài tập đọc 
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Kể tên các bài tập đọc đã học trong 
chương trình.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động kiểm tra đọc: (15 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; 
 biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
 nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - HS( M3,4) đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp 
 nghệ thuật được sử dụng trong bài . 
 * Cách tiến hành:
 - Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài - Lần lượt HS gắp thăm
 học
 - Yêu cầu HS đọc bài
 - HS đọc và trả lời câu hỏi
 - GV nhận xét 
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút) * Mục tiêu: 
 - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh 
theo yêu cầu của BT2 .
 - Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
* Cách tiến hành:
 Bài 2: Cá nhân 
- Học sinh đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu của bài
- Cần thống kê các bài tập đọc theo nội - Cần thống kê theo nội dung 
dung như thế nào? Tên bài - tác giả - thể loại
+ Hãy đọc tên các bài tập đọc thuộc + Chuyện một khu vườn nhỏ 
chủ đề Giữ lấy màu xanh? + Tiếng vọng
 + Mùa thảo quả
 + Hành trình của bầy ong
 + Người gác rừng tí hon
 + Trồng rừng ngập mặn
+ Như vậy cần lập bảng thống kê có + 3 cột dọc: tên bài - tên tác giả - thể 
mấy cột dọc, mấy hàng ngang loại, 7 hàng ngang
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ - Lớp làm vở, chia sẻ
 STT Tên bài Tác giả Thể loại
 1 Chuyện một khu vườn nhỏ Vân Long Văn
 2 Tiếng vọng Nguyễn Quang Thiều Thơ
 3 Mùa thảo quả Ma Văn Kháng Văn
 4 Hành trình của bầy ong Nguyễn Đức Mậu Thơ
 5 Người gác rừng tí hon Nguyễn Thị Cẩm Châu Văn
 6 Trồng rừng ngập mặn Phan Nguyên Hồng Văn
Bài 3: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu - HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ - HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ
- Gợi ý: Nên đọc lại chuyện: Người 
gác rừng tí hon để có nhận xét chính 
xác về bạn.
- GV nhắc HS: Cần nói về bạn nhỏ - con người gác rừng - như kể về một 
 người bạn cùng lớp chứ không phải 
 như nhận xét khách quan về một nhân 
 vật trong truyện.
 - Yêu cầu HS đọc bài của mình - 3 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của 
 mình
 - GV nhận xét 
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
 - Em biết nhân vật nhỏ tuổi dũng cảm - HS nghe và thực hiện
 nào khác không ? Hãy kể về nhân vật 
 đó.
 - Về kể lại câu chuyện đó cho người - HS nghe và thực hiện
 thân nghe.
 Điều chỉnh – bổ sung: 
 -----------------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con 
người theo yêu cầu cảu BT2 .
 - Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của 
BT3.
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; 
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội 
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - Yêu thích môn học.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: + Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học
 + Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động kiểm tra tập đọc và HTL:(15 phút)
 *Mục tiêu : Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / 
 phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; 
 hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 *Cách tiến hành:
 - Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
 tập đọc hoặc học thuộc lòng. 
 - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu 
 nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp.
 phiếu.
 - GV đánh giá 
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con 
 người theo yêu cầu cảu BT2 .
 - Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.
 *Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ Nhóm
 - HS đọc yêu cầu - Lập bảng thống kê các bài thơ đã học 
 trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người.
 - Cho HS lập bảng: + HS thảo luận nhóm: Lập bảng thống kê 
 + Thống kê các bài tập đọc như thế các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc
 nào?
 + Cần lập bảng gồm mấy cột?
 +Cần lập bảng gồm mấy dòng 
 ngang...
 - Tổ chức cho học sinh làm bài theo 
 nhóm 
 STT Tên bài Tác giả Thể loại
 Chuỗi 
 1 ...
 ngọc lam
 2 ... + Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
 - Đại diện các nhóm trình bày và thảo luận trước lớp.
 tranh luận với các nhóm khác.
 + GV theo dõi, nhận xét và đánh giá 
 kết luận chung.
 Bài 3: HĐ nhóm - HS nêu tên
 - Gọi học sinh nêu tên hai bài thơ đã 
 học thuộc lòng thuộc chủ điểm - Học sinh đọc hai bài thơ đã học thuộc 
 - Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ lòng trong chủ điểm:
 và nêu những câu thơ em thích. + Hạt gạo làng ta
 + Về ngôi nhà đang xây.
 - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu 
 - Cho HS thảo luận nhóm cầu bài tập và trình bày trước lớp.
 + Trình bày cái hay, cái đẹp của 
 những câu thơ đó(Nội dung cần diễn 
 đạt, cách diễn đạt)
 - Thuyết trình trước lớp.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS đọc diễn cảm một đoạn thơ, - HS đọc
 đoạn văn mà em thích nhất.
 - Về nhà luyện đọc các bài thơ, đoạn - HS nghe và thực hiện
 văn cho hay hơn, diễn cảm hơn.
 Điều chỉnh – bổ sung: 
 -----------------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
 - HS HTT nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài 
thơ bài văn. - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; 
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội 
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - Yêu thích môn học.
 *GDBVMT: Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng 
đã học, Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc - HS thi kể
 thuộc chủ đề: Giữ lấy màu xanh
 - Giáo viên nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động kiểm tra tập đọc hoặc học thuộc lòng:(15 phút)
 *Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / 
 phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; 
 hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - HS (M3,4) nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài 
 thơ bài văn.
 *Cách tiến hành:
 - Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
 tập đọc hoặc học thuộc lòng. 
 - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu 
 nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp.
 phiếu.
 - GV đánh giá 
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
 *Mục tiêu: Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường . *Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Nhóm 
- Lập bảng tổng kết vốn từ về môi + HS thảo luận nhóm lập bảng 
trường
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ: 
Sinh quyển, thủy quyển, khí quyển.
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo - HS làm bài theo nhóm
nhóm hoàn thành bảng 
- Chia sẻ kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo 
 luận trước lớp.
 Sinh quyển Thuỷ quyển
 Khí quyển
 (MT động, thực (Môi trường 
 (MT không khí)
 vật) nước)
 Các sự vật trong Rừng, con người, Sông, suối, ao, hồ, Bầu trời, vũ trụ, 
 môi trường thú, chim, cây biển, khe, thác... âm thanh, khí hậu
 + Trồng cây rừng, Giữ sạch nguồn Lọc khói công 
 chống đốt nương, nước sạch, xây nghiệp, xử lý rác 
 chống đánh bắt thải chống ô 
 Những hành động dựng nhà máy 
 cá, chống bắt thú nhiễm bầu không 
 bảo vệ môi trường nước...
 rừng, chống buôn Lọc nước thải khí
 bán động vật công nghiệp
 hoang dã...
4. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ - HS nêu: Biện pháp nghệ thuật so sánh
thuật gì trong câu thơ sau:
Mặt trờ xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
- Về nhà tìm các câu thơ có sử dụng 
các biện pháp nghệ thuật so sánh và 
nhân hóa.
 Điều chỉnh – bổ sung: 
 -----------------------------------------------------------------
 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài 
và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 
chữ / 15 phút .
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; 
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội 
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - Yêu thích môn học.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu ghi sẵn tên bài tập đọc và học thuộc 
 lòng, Ảnh minh hoạ người Ta-sken trong trang phục dân tộc.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động kiểm tra đọc:(12 phút)
 *Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / 
 phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; 
 hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 *Cách tiến hành:
 - Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
 tập đọc hoặc học thuộc lòng. 
 - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu 
 nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp
 phiếu. 
 - GV đánh giá 
 3. HĐ viết chính tả: (20 phút)
 *Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước 

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_5_tuan_18.docx