Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 19

docx 42 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 19", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY – TUẦN 19
 Tập đọc
 NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất 
Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
 - Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân 
vật (anh Thành, anh Lê).
 - HS HTT phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu 
hỏi 4).
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của 
Bác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần 
luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Cho HS hát - Học sinh hát
 - Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS - HS thực hiện
 - Giới thiệu bài và tựa bài: Người công dân - Lắng nghe.
 số một - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách 
 giáo khoa.
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ khó trong bài 
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài.
 *Cách tiến hành: 
 - Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS đọc toàn bài
 + Đoạn 1: Từ đầu đến...Sài Gòn làm 
 gì ?
 + Đoạn 2: Tiếp theo.....Sài Gòn này 
 nữa ?
 + Đoạn 3: Còn lại
 1 - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm 
 đọc
 + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
 đọc từ khó
 + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
- Luyện đọc theo cặp. nghĩa từ +luyện đọc câu khó
- HS đọc toàn bài - HS đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu. - Lớp theo dõi.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của - HS theo dõi
đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn 
Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
*Cách tiến hành: 
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận. - HS trao đổi thảo luận và trả lời câu 
 hỏi
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì? - Giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gòn
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt kết - Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành 
quả như thế nào? mỗi năm 2 bộ quần áo và mỗi tháng thêm 
 5 hào.
- Thái độ của anh Thành khi nghe tin anh Lê - Anh Thành không để ý đến công việc 
nói về việc làm như thế nào? và món tiền lương mà anh Lê tìm cho. 
 Anh nói: "Nếu chỉ cần miếng cơm 
 manh áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ 
 sống".
- Theo em, vì sao anh Thành nói như vậy? - Vì anh không nghĩ dến miếng cơm 
 manh áo của cá nhân mình mà nghĩ đến 
 dân, đến nước
- Những câu nói nào của anh Thành cho thấy + "Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ 
anh luôn nghĩ về dân về nước? da vàng. Nhưng ....... anh có khi nào 
 nghĩ đến đồng bào không".
 + "Vì anh với tôi.... công dân nước 
 Việt...."
- Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa anh - Câu chuyện giữa anh Lê và anh 
Lê và anh Thành? Thành không cùng một nội dung, mỗi 
 người nói một chuyện khác.
- Hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó và giải + Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn 
thích? này làm gì? Anh Thành đáp: anh học 
 trường Sa-xơ-lu....
 + Anh Lê nói : nhưng tôi...... này nữa.
 + Anh Thành trả lời:.... không có khói.
 - Vì anh Lê nghĩ đến miếng cơm manh 
- Theo em tại sao không ăn khớp với nhau? áo. Còn anh Thành nghĩ đến việc cứu 
 nước, cứu dân.
 2 - Tâm trạng của người thanh niên 
 - Phần 1 đoạn kịch cho biết gì? Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm 
 Lưu ý: đường cứu nước, cứu dân.
 - Đọc đúng: M1, M2
 - Đọc hay: M3, M4
 3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật 
 (anh Thành, anh Lê).
 - HS (M3,4) phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu 
 hỏi 4).
 *Cách tiến hành: 
 - Nên đọc vở kịch thế nào cho phù hợp? - HS tìm cách đọc
 - Cho học sinh đọc phân vai - HS đọc phân vai
 - GV đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS luyện - HS luyện đọc
 đọc
 - GV đọc mẫu - HS nghe
 - HS luyện đọc theo cặp - HS đọc theo nhóm
 - Cho HS thi đọc - 3 nhóm lên thi đọc
 - GV nhận xét, khen nhóm đọc hay
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục đích gì - Anh Thành đến Sài Gòn để tìm đường 
 ? cứu nước.
 - Về nhà tìm thêm các tư liệu về Bác Hồ khi - Lắng nghe và thực hiện.
 ra đi tìm đường cứu nước.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Chính tả
 NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC ( NGHE – VIẾT )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Làm được bài tập 2, bài 3a .
 - Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi.
 - Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
 - GDAN-QP: Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống 
giặc ngoại xâm.
 3 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ 
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Kiểm tra đồ dùng học tập của học - HS thực hiện
 sinh.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 (Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được cách trình bày và cách viết các từ khó)
 *Cách tiến hành:
 * Tìm hiểu nội dung đoạn văn
 - Yêu cầu HS đọc đoạn văn - HS đọc đoạn văn
 + Em biết gì về nhà yêu nước Nguyễn - Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một gia 
 Trung Trực đình nghèo. Năm 23 tuổi ông lãnh đạo 
 cuộc nổi dậy ở Phủ Tây An và lập nhiều 
 chiến công, ông bị giặc bắt và bị hành 
 hình.
 + Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực - Câu nói: "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ 
 đã có câu nói nào lưu danh muôn đời nước Nam thì mới hết người Nam đánh 
 Tây.
 + Nêu những tấm gương anh dũng hi - HS nêu: Trần Bình Trọng, Trần Quốc 
 sinh trong kháng chiến chống giặc Toản, Lý Tự Trọng, Vừ A Dính, Võ Thị 
 ngoại xâm ? Sáu, Kim Đồng, Nguyễn Văn Trỗi,...
 * Hướng dẫn viết từ khó
 - Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ - HS nêu
 lẫn
 - Yêu cầu HS viết từ khó - 3 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
 - Trong đoạn văn em cần viết hoa - Tên riêng :
 những từ nào? 
 4 Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, 
 Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kỳ, Tây 
 Nam.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 (Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
*Cách tiến hành: 
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: 
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu :Làm được bài tập 2, bài 3a .
 (Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập)
* Cách tiến hành: 
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và làm vào 
- Cho Hs chia sẻ vở sau đó chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận - HS nghe
- Gọi HS đọc lại bài thơ - 1 HS đọc bài thơ
 Tháng giêng của bé
 Đồng làng nương chút heo may
 Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
 Hạt mưa mải miết trốn tìm
 Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
 5 Quất gom từng hạt nắng rơi
 Làm thành quả những mặt trời vàng mơ
 Tháng giêng đến tự bao giờ
 Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào
 Bài 3a: Trò chơi
 - HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
 -Tổ chức cho HS thi điền tiếng nhanh - HS thi tiếp sức điền tiếng
 theo nhóm
 - GV nhận xét chữa bài + Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi
 + Bác nông dân ôn tồn giảng giải.
 + Nhà tôi có bố mẹ già
 + Còn làm để nuôi con là dành dụm.
 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Giải câu đố sau: - HS nêu: là gió
 Mênh mông không sắc không hình,
 Gợn trên sóng nước rung rinh lúa 
 vàng, 
 Dắt đàn mây trắng lang thang, 
 Hương đồng cỏ nội gửi hương đem về 
 - Là gì?
 - Tìm hiểu quy tắc viết r/d/gi. - HS nghe và thực hiện
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Luyện từ và câu
 CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu 
ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với 
ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
 - Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục 
III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
 - HSHTT thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Tích cực học tập, có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ và câu.
 6 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 - Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Cho HS thi đặt câu theo các mẫu câu đã - HS đặt câu
 học nói về các bạn trong lớp.
 - GV nhận xét - Hs nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu:Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi 
 vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ 
 chặt chẽ với ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
 (Lưu ý nhóm học sinh (M3,4) nắm được khái niệm câu ghép)
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi 
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
 - Yêu cầu HS nêu thứ tự các câu trong đoạn C1: Mỗi lần...... con chó to
 văn. C2: Hễ con chó....... giật giật
 C3: Con chó..............phi ngựa
 - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: C4: Chó chạy..... ngúc nga ngúc ngắc
 + Muốn tìm chủ ngữ trong câu ta đặt câu + Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
 hỏi nào?
 + Muốn tìm vị ngữ trong câu ta đặt câu hỏi + Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?
 nào?
 - Yêu cầu HS làm bài tập vào vở - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.
 - Cho HS chia sẻ + Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ/ 
 - GV nhận xét kết luận cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con 
 chó to.
 + Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cầm 
 hai tai con chó giật giật.
 + Con chó/ chạy sải thì khỉ/ gò lưng 
 như người phi ngựa.
 + Chó/ chạy thong thả, khỉ/ buông 
 thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc 
 ngắc.
 - Ở C1: em xác định chủ ngữ, vị ngữ bằng + Đặt câu hỏi : Con gì nhảy phốc lên 
 cách nào? ngồi trên lưng con chó to?
 7 - Hỏi tương tự câu 2,3,4 + Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì?
Bài 2: HĐ Nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi: - HS thảo luận:
+ Em có nhận xét gì về số vế câu của các - Câu có 1 có 1 vế; câu 2, 3, 4 có 2 vế
câu ở đoạn văn trên?
+ Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu - Câu đơn là câu do một cụm từ chủ 
ghép? ngữ, vị ngữ tạo thành.
+ Vậy câu ghép là câu do nhiều cụm chủ 
ngữ, vị ngữ tạo thành. - HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS xếp các câu thành 2 nhóm. - HS chia sẻ
- Cho HS chia sẻ - HS nghe và thực hiện
- GV nhận xét , kết luận
Bài 3:Cá nhân - HS đọc
- Yêu cầu HS đọc lại các câu ghép - HS tách thì mỗi vế câu rời rạc
- Yêu cầu HS tách mỗi vế câu ghép. + Câu ghép là câu do nhiều vế câu 
- Thế nào là câu ghép? ghép lại
 + Mỗi vế câu ghép thường cấu tạo 
 giống một câu đơn có đủ chủ ngữ, vị 
 ngữ ý có quan hệ chặt chẽ với nhau
*Ghi nhớ - HS đọc
- Gọi HS đọc ghi nhớ - Em đi học còn mẹ em đi làm.
- Yêu cầu lấy ví dụ minh hoạ.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
 - Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục 
III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
 - HS( M3,4) thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
 (Lưu ý: Học sinh nhóm M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ Cá nhân
- GV giao nhiệm vụ: - HS đọc yêu cầu
+ Hãy đọc các câu ghép trong đoạn văn? - Căn cứ về số lượng vế câu trong câu.
+ Căn cứ vào đâu mà em xác định đó là 
những câu ghép?
+ Yêu cầu xác định các vế câu trong từng - HS xác định
câu?
- Cho HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
 STT Vế 1 Vế 2
 Câu Trời / xanh thẳm Biển / cũng thẳm xanh, như 
 c v c v
 dâng cao lên, chắc nịch
 8 Câu 2 Trời / rải mây trắng nhạt / Biển/ mơ màng dịu hơn sương
 c v c v
 Câu 3 Trời/ âm u mây mưa Biển/ xám xịt, nặng nề
 C V C V
 Câu 4 Trời / ầm ầm dông gió Biển/ đục ngầu, giận giữ
 C V C V
 Câu 5 Biển / nhiều khi rất đẹp Ai / cũng thấy như thế
 CV C V
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Có thể tách mỗi vế câu ghép thành 
 một câu đơn có được không? Vì sao?
- Yêu cầu HS nêu + Không thể tách mỗi vế câu ghép vừa 
- GV nhận xét, kết luận tìm được thành 1 câu đơn.Vì mỗi vế 
 câu có thể hiện một ý có quan hệ chặt 
 chẽ với các vế câu khác
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề - HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm vở
- HS chia sẻ kết quả trước lớp - HS chia sẻ:
- Nhận xét bài làm của HS a)Mùa xuân đã về, không khí ấm áp 
 hẳn lên. 
 - Mùa xuân đã về, muôn hoa đua nở.
 b) Mặt trời mọc, sương tan dần.
 c) Trong truyện cổ tích người anh 
 lười biếng, tham lam. 
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Xác định các vế câu trong câu ghép sau: - HS nêu:
Dừa mọc ven sông, dừa men bờ ruộng, dừa Dừa mọc ven sông,/ dừa men bờ 
leo sườn núi. ruộng,/ dừa leo sườn núi./
- Đặt 1 câu ghép nói về một người bạn thân - HS đặt câu:
của em ? + Nhà bạn Lan rất nghèo nhưng bạn 
 học rất giỏi.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tập đọc
 NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (Tiết 2)
 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường 
cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước 
của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3( 
không yêu cầu giải thích lí do).
 - Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả.
 - HS HTT biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính 
cách của từng nhân vật( câu hỏi 4). 
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục ý thức trở thành một công dân tốt.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
 + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn kịch - HS đọc
 phần 1.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (10 phút)
 * Mục tiêu:
 - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Súng thần công, hùng tâm tráng khí...
 - Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài : La - tút - sơ Tơ - rê -vin, A - lê 
 hấp...
 * Cách tiến hành:
 - Cho 1 HS đọc toàn bài - Cả lớp theo dõi
 - Cho HS đọc thầm chia đoạn - HS đọc thầm chia đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu  sóng nữa.
 + Đoạn 2: Phần còn lại.
 - Đọc nối tiếp từng đoạn lần 1, 2 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
 + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc 
 từ khó: La- tút- sơTơ- rê- vin, A- lê- hấp.
 + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa 
 từ, luyện đọc câu khó.
 10 - Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Luyện đọc theo cặp. - 1 học sinh đọc toàn bộ đoạn kịch.
- Học sinh đọc toàn bộ đoạn kịch. - HS theo dõi
- GV đọc mẫu
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (8 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm 
đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm 
cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 
và câu hỏi 3( không yêu cầu giải thích lí do). 
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: - Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi, chia 
1. Anh Lê, anh Thành đều là thanh niên sẻ kết quả
yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác + Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh 
nhau? sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, 
 nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ 
 xâm lược.
 + Anh Thành: không cam chịu, ngược 
 lại, rất tin tưởng ở con đường mình đã 
 chọn: ra nước ngoài học cái mới để về 
2. Quyết tâm của anh Thành đi tìm con cứu dân cứu nước.
đường cứu nước được thể hiện qua + Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ có 
những lời nói, cử chỉ nào? hùng tâm tráng khí chưa đủ, phải có trí, 
3. “Người công dân số một” trong đoạn có lực, ..
kịch là ai? Vì sao có thể gọi như vậy? + Cử chỉ: xoè 2 bàn tay ra “Tiền đây chứ 
- Cho đại diện các nhóm báo cáo đâu?” 
- GV nhận xét, kết luận + Lời nói: làm thân nô lệ .
- Giáo viên tóm tắt ý chính: Người công - Các nhóm báo cáo
dân số một ở đây là Nguyễn Tất Thành, 
sau này là chủ tịch Hồ Chí Minh. Có thể - Học sinh đọc lại.
gọi Nguyễn Tất Thành là “Người công 
dân số Một” vì ý thức là công dân của 
một nước Việt Nam độc lập được thức 
tỉnh rất sớm ở Người. Nguyễn Tất 
Thành đã ra nước ngoài tìm con đường 
cứu nước, lãnh đạo nhân dân giành độc 
lập.
- Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn các em đọc đúng - 4 học sinh đọc diễn cảm 4 đoạn kịch 
lời các nhân vật. theo phân vai.
 - Từng tốp 4 học sinh phân vai luyện đọc.
 - Một vài tốp học sinh thi đọc diễn cảm.
 11 - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn 
 cảm 1 đoạn kịch tiêu biểu theo cách 
 phân vai.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 - Qua vở kịch này, tác giả muốn nói điều - Tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn 
 gì ? xa và quyết tâm cứu nước của người 
 thanh niên Nguyễn Tất Thành.
 - Em học tập được đức tính gì của Bác - Yêu nước, thương dân,quyết tâm thực 
 Hồ ? hiện mục tiêu của mình,...
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Kể chuyện
 CHIẾC ĐỒNG HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện 
 - Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong 
SGK; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện.
 - Mỗi người lao động trong xã hội đều gắn bó với một công việc, công việc 
nào cũng quan trọng cũng đáng quý.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục ý thức và trách nhiệm với bản thân với người lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: SGK, bảng phụ,tranh minh họa.
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS thực hiện.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. HĐ hình thành kiến thưc mới:
 2.1. Nghe kể chuyện (10 phút)
 12 *Mục tiêu: 
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện.
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện.
(Lưu ý: Nhóm HS(M1,2) chăm chú nghe kể) 
*Cách tiến hành:
 Giáo viên kể chuyện “Chiếc đồng hồ” 
- Giáo viên kể lần 1.
- Giáo viên kể lần 2 + Kết hợp tranh - Học sinh nghe.
minh hoạ. - Học sinh nghe.
- Giáo viên kể lần 3 (nếu cần)
+ Giáo viên giải nghĩa từ: Tiếp quản, 
đồng hồ quả quýt. + Tiếp quản: thu nhận và quản lí những thứ 
 đối phương giao lại.
 + Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi nhỏ, 
 hình tròn, to hơn đồng hồ bình thường.
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện.
( Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) kể được từng đoạn câu chuyện)
* Cách tiến hành:
Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
a) Kể theo cặp.
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của - HS nêu
từng tranh.
- Yêu cầu từng HS kể từng đoạn trong - HS kể theo cặp
nhóm theo tranh.
b) Thi kể trước lớp.
- Học sinh thi kể từng đoạn trước lớp - 4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
- Kể toàn bộ câu chuyện - 1 đến 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện.
- Yêu cầu HS nhận xét, tìm ra bạn kể - HS nhận xét
hay nhất, hiểu câu chuyện nhất.
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
( Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) nắm được ý nghĩa câu chuyện)
*Cách tiến hành:
- Cho HS trao đổi với nhau để tìm ý - HS trao đổi cặp đôi tìm ý nghĩa câu 
nghĩa của câu chuyện. chuyện.
- Cho HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, kết luận - Ý nghĩa: Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, 
 Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: Nhiệm vụ nào 
 của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng, 
 do đó cần làm tốt việc được phân công, 
 không nên suy bì, chỉ nghĩ đến việc riêng 
 của mình.
 13 4. Hoạt động vận dụng, trải 
 nghiệm:(3 phút)
 - GDHS: Trong xã hội mỗi người 1 - HS nghe
 công việc, cần làm tốt công việc phân 
 công, không phân bì, không chỉ nghĩ 
 cho riêng mình.
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe
 - HS về kể lại câu chuyện cho mọi - HS nghe và thực hiện.
 người trong gia đình cùng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Dựng đoạn mở bài)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết được hai kiểu mờ bài (trực tiếp và gián tiếp )trong bài văn tả 
người(BT1) 
 - Viết được đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề của BT2 .
 - Rèn kĩ năng viết đoạn mở bài trong bài văn tả người.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục ý thức biết quan tâm đến người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ ghi sẵn hai kiểu mở bài.
 - HS : SGK, vở viết
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận , nhóm...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 + Một bài văn tả người gồm mấy phần? - Gồm 3 phần: MB, TB, KL
 Đó là những phần nào ?
 - GV nhận xét. - HS nghe
 14 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
 - Nhận biết được hai kiểu mờ bài (trực tiếp và gián tiếp )trong bài văn tả 
người(BT1) 
 - Viết được đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề của BT2 .
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ Cá nhân 
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc - 1 HS đọc to. Cả lớp lắng nghe
đoạn a+b
+ Các em đọc kỹ đoạn a, b
+ Nêu rõ cách mở bài ở 2 đoạn có gì - Ở đoạn a là mở bài cho bài văn tả 
khác nhau? người, người định tả là người bà trong 
- Cho HS làm bài. gia đình. Người định tả được giới thiệu 
- Cho HS chia sẻ trực tiếp - là mở bài trực tiếp
 - Ở đoạn b người được tả không được 
 giới thiệu trực tiếp, bác xuất hiện sau 
 hàng loạt sự việc- là cách mở bài gián 
 tiếp.
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng. + Đoạn mở bài a: Mở theo cách trực 
 tiếp:
 Giới thiệu trực tiếp người định tả. Đó là 
 người bà trong gia đình.
 + Đoạn mở bài b: Mở bài theo kiểu gián 
 tiếp: Giới thiệu hoàn cảnh sau đó mới 
 giới thiệu người định tả. Đó là bác nông 
 dân đang cày ruộng.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu và 4 đề a, b, c, d - 4 HS tiếp nối nhau đọc
- GV giao việc:
+ Mỗi em chọn 1 trong 4 đề.
+ Viết một đoạn mở bài theo kiểu trực 
tiếp hoặc gián tiếp.
- Cho HS làm bài - 3 HS làm bài tập vào bảng nhóm, cả 
 lớp làm vở bài tập.
- Cho HS trình bày (yêu cầu HS nói rõ - HS làm bài vào bảng nhóm gắn bài lên 
chọn đề nào? Viết mở bài theo kiểu bảng lớp đọc bài.
nào?)
- GV và HS nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS dưới lớp đọc bài - Một số HS đọc đoạn mở bài
- GV nhận xét, khen những HS mở bài 
đúng theo cách mình đã chọn và hay.
 15 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Em nhận thấy kiểu mở bài nào dễ hơn? - HS nêu: Mở bài trực tiếp
 - Em nhận thấy kiểu mở bài nào hay 
 hơn? - MB gián tiếp
 - Về nhà viết mở bài theo cách trực tiếp - HS nghe và thực hiện
 và gián tiếp tả người bạn thân của em.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Luyện từ và câu
 CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng các quan hệ từ và nối các vế câu 
ghép không dùng từ nối ( ND ghi nhớ).
 - Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn ( BT1, mục III); viết được đoạn văn 
theo yêu cầu của BT2.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, Từ điển Tiếng Việt
 - Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi đua: Nhắc lại ghi nhớ về - HS nêu
 câu ghép.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng các quan hệ từ và nối các vế 
 câu ghép không dùng từ nối ( ND ghi nhớ).
 *Cách tiến hành:
 16 1. Nhận xét
Bài 1, 2: HĐ Nhóm
- Gọi 1 HS đọc đề bài tập số1, xác định + Tìm các vế trong câu ghép .
yêu cầu của bài?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm + HS làm vào sách bằng bút chì
- Đại diện nhóm nêu kết quả a) Súng kíp của ta mới bắn một phát/ thì 
- GV kết luận súng của họ đã bắn được năm, sáu mươi 
 phát.
 Quân ta lạy súng thần công bốn lạy rồi 
 mới bắn,/ trong khi ấy đại bác của họ đã 
 bắn được hai mươi viên.
 +... nối bằng từ thì hoặc dấu phẩy, dấu hai 
 chấm, dấu chấm phẩy.
 b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự 
 thay đổi: hôm nay tôi đi học.
 c) Kia là những mái nhà đứng sau luỹ tre; 
 đây là mái đình cong cong; kia nữa là sân 
 phơi
2. Ghi nhớ: SGK - Nhiều HS nhắc lại ghi nhớ SGK.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn ( BT1, mục III); viết được 
đoạn văn theo yêu cầu của BT2. 
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ nhóm 
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số1 - HS nêu yêu cầu
- GV treo bảng phụ - HS quan sát
- Tổ chức hoạt động nhóm - HS trao đổi trong nhóm và làm bài
- Gọi đại diện nhóm chia sẻ kết quả + Đoạn a có 1 câu ghép, với 4 vế câu 
- GV nhận xét, chữa bài + Đoạn b có 1 câu ghép, với 3 vế câu
 + Đoạn c có 1 câu ghép, với 3 vế câu
 Các quan hệ từ : thì , rồi 
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc
- Bài có mấy yêu cầu? - 2 Yêu cầu
 + Viết đoạn văn ... có câu ghép 
 + Chỉ ra cách nối các vế câu
- HS làm việc cá nhân. VD: Bạn Hương lớp em rất xinh xắn. dáng 
- Gọi HS chia sẻ. người bạn mảnh mai, Hương ăn mặc rất 
- GV nhận xét chữa bài giản dị, quần áo của bạn bao giờ cũng gọn 
 gàng. Nước da trắng hồng tự nhiên. 
 Khuôn mặt tròn, nổi bật lên là đôi mắt to, 
 đen láy
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Nhắc lại phần ghi nhớ - HS nghe và thực hiện
 17 - Về nhà viết một đoạn văn ngắn từ 5- - HS nghe và thực hiện
 7 câu giới thiệu về gia đình em trong 
 đó có sử dụng câu ghép.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Dựng đoạn kết bài)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết được hai kiểu kết bài ( mở rộng và không mở rộng ) qua hai đoạn 
kết bài trong SGK (BT1) .
 - Viết được hai đoạn kết bài theo yêu cầu của BT2 .
 - HS HTT làm được BT3 ( tự nghĩ đề bài, viết đoạn kết bài).
 - Rèn kĩ năng viết đoạn kết bài của bài văn tả người.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quý người xung quanh và say mê sáng 
tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ viết 2 kiểu KB và BT 2,3.
 - HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận , ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Nêu cấu tạo của bài văn tả người? - HS nêu
 - GV nhận xét, kết luận - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Nhận biết được hai kiểu kết bài ( mở rộng và không mở rộng ) qua hai đoạn kết 
 bài trong SGK (BT1) .
 - Viết được hai đoạn kết bài theo yêu cầu của BT2 .
 18 - HS (M3,4) làm được BT3 ( tự nghĩ đề bài, viết đoạn kết bài).
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ nhóm 
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Lớp đọc thầm theo
- Có mấy cách kết bài? Là những cách - 2 cách:
nào? + Kết bài mở rộng.
 + Kết bài không mở rộng.
 a) Kết bài không mở rộng: tiếp nối lời 
- Tổ chức hoạt động nhóm kể về bà, nhấn mạnh tình cảm với người 
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả được tả.
- GV nhận xét chữa bài b) Kết bài mở rộng : sau khi tả bác nông 
 dân, nói lên tình cảm với bác, bình luận 
 về vai trò của của những người nông dân 
 đối với xã hội. 
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài tập số 2, xác định + Viết đoạn kết bài theo 2 cách trên.
yêu cầu của bài ?
- Gọi HS đọc lại 2 cách mở bài trong tiết 
trước.
- Gợi ý: hôm nay các em sẽ viết kết bài 
với đề bài tiết trước các em đã chọn.
 - Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài
- Cho HS chia sẻ - HS chia sẻ
- GV nhận xét, đánh giá. - HS khác nhận xét, bổ sung:
 + Nội dung 
 + Câu từ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhắc lại kiến thức về 2 kiểu kết bài - HS nghe
- Nhận xét tiết học
- Về nhà hoàn thành tiếp đoạn văn . - HS nghe và thực hiện
- Chuẩn bị tiết sau.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Toán
 DIỆN TÍCH HÌNH THANG
 19 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan. 
 - Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình thang
 - HS làm bài 1a, bài 2a.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, giấy mầu cắt hình thang.
 - Học sinh: Vở, SGK, bộ đồ dùng học toán
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi đua: - HS thi đua
 + Nêu công thức diện tích tam giác.
 + Nêu các đặc điểm của hình thang.
 + Hình như thế nào gọi là hình thang 
 vuông?
 - Gv nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết cách tính diện tích hình thang.
 (Lưu ý: giúp đỡ học sinh nhóm (M1,2) nắm được cách tính diện tchs hình thang)
 *Cách tiến hành: 
 *Xây dựng công thức tính diện tích 
 hình thang 
 *Cắt ghép hình: HS thao tác cá nhân
 - Yêu cầu HS xác định trung điểm M - HS xác định trung điểm M của BC.
 của cạnh BC.
 - Yêu cầu HS vẽ - HS dùng thước vẽ
 - Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp hình - HS xếp hình và đặt tên cho hình
 - GV thao tác lại, gắn hình ghép lên - HS quan sát và so sánh
 bảng
 *So sánh đối chiếu các yếu tố hình 
 học giữa hình thang ABCD và hình 
 tam giác ADK.
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_19.docx