Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 20

docx 38 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 20", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY – TUẦN 20
 Tập đọc
 THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, 
không vì tình riêng mà làm sai phép nước (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Học đức tính nghiêm minh, công bằng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần 
luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS thi đọc phân vai trích đoạn - HS thi đọc
 kịch (Phần 2) và trả lời câu hỏi
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (10 phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 (Lưu ý tốc độ đọc của nhóm M1,2)
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc toàn bài. - 1HS đọc toàn bài
 - Cho HS chia đoạn: 3 đoạn - HS chia đoạn
 + Đoạn 1: từ đấu đến ...ông mới tha cho.
 + Đoạn 2: tiếp theo đến ...thưởng cho.
 + Đoạn 3: phần còn lại.
 - HS nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1
 - Cho HS đọc đoạn nối tiếp đoạn trong 
 nhóm lần 1 - HS luyện đọc từ ngữ khó đọc.
 - Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: 
 Linh Từ Quốc Mẫu, kiệu, chuyên 
 quyền, ... - HS luyện đọc lần 2
 - Đọc nối tiếp lần 2. - 3HS giải nghĩa từ (dựa vào SGK). - Giải nghĩa từ. - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc phân vai hoặc đọc đoạn
- Cho HS thi đọc - HS nghe
- GV đọc mẫu
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công 
bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước ( Trả lời được các câu hỏi trong 
SGK). 
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận theo các câu hỏi sau: - Nhóm trưởng điều khieenr nhóm đọc 
+ Khi có một người xin chức câu bài TLCH sau đó chia sẻ kết quả
đương, Trần Thủ Độ đã làm gì? + Trần Thủ Độ đồng ý nhưng yêu cầu 
 người đó phải chặt một ngón chân để 
+ Theo em cách xử sự này của Trần Thủ phân biệt với những câu đương khác.
Độ có ý gì? + HS trả lời
+ Trước việc làm của người quân hiệu, 
Trần Thủ Độ xử lý ra sao? + Ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc và thấy 
 việc làm của người quân hiệu đúng nên 
 ông không trách móc mà còn thưởng cho 
+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng vàng, bạc.
mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói + Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban 
thế nào? thưởng cho viên quan dám nói thẳng.
+ Những lời nói và việc làm của Trần 
Thủ Độ cho thấy ông là người như thế + Ông là người cư xử nghiêm minh, 
nào? không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản 
 thân, luôn đề cao kỷ cương phép nước.
- Cho HS báo cáo, giáo viên nhận xét, 
kết luận.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- GVđưa bảng phụ ghi sẵn đoạn 3 lên và - HS đọc phân vai: người dẫn chuyện, 
hướng dẫn đọc. viên quan, vua, Trần Thủ Độ (nhóm 4).
- Phân nhóm 4 cho HS luyện đọc.
- Cho HS thi đọc. - 2 - 3 nhóm lên thi đọc phân vai.
- GV nhận xét + khen nhóm đọc hay
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Qua câu chuyện trên, em thấy Thái sư - Thái sư Trần Thủ Độ là người gương 
Trần Thủ Độ là người như thế nào ? mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì 
 tình riêng mà làm sai phép nước
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi 
người cùng nghe
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ________________________________________________
 Chính tả
 CÁNH CAM LẠC MẸ (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
 - Làm được bài tập 2a.
 - Rèn kĩ năng điền d/r/gi.
 - Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môI trường thiên nhiên, nâng 
cao ý thức BVMT.
 * GDBVMT: Giáo dục HS biết yêu quý các loài vật trong môi trường thiên 
nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. 
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập2a.
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Tìm đúng, tìm - HS chơi trò chơi
 nhanh" từ ngữ trong đó có tiếng chứa 
 r/d/gi (hoặc chứa o/ô).
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(6 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 (Lưu ý nhắc nhở HS nhóm (M1,2) nắm được nội dung bài và viết được các từ khó 
 trong bài)
 *Cách tiến hành: * Tìm hiểu nội dung bài thơ
 - Gọi 1 HS đọc bài thơ. - 1 HS đọc bài trước lớp.
 + Chú cánh cam rơi vào hoàn cảnh - Chú bị lạc mẹ, đi vào vườn hoang. Tiếng 
như thế nào? cánh cam gọi mẹ khàn đặc trên lối mòn.
 + Bọ dừa, cào cào, xén tóc.
 + Những con vật nào đã giúp cánh 
cam? + Cánh cam lạc mẹ nhưng được sự che 
 + Bài thơ cho em biết điều gì? chở, yêu thương của bạn bè.
*Hướng dẫn viết từ khó - HS nối tiếp nhau nêu các từ khó viết 
 - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn chính tả. Ví dụ: Vườn hoang, xô vào, trắng 
khi viết chính tả. sương, khản đặc, râm ran...
 - HS dưới viết vào giấy nháp hoặc bảng 
 - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa con.
tìm được - HS nghe
- Lưu ý HS cách trình bày bài thơ 
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
 (Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV để viết.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (5phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: 
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút)
* Mục tiêu: HS làm được bài tập 2a.
 (Giúp đỡ HS nhóm M1,2 hoàn thành bài tập)
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của câu a. - Lớp làm vào vở, 1HS làm bài trên bảng 
- GV giao việc: lớp.
 + Các em đọc truyện.
 + Chọn r, d hoặc gi để điền vào chỗ - Các tiếng cần lần lượt điền vào chỗ trống 
trống sao cho đúng. như sau: ra, giữa, dòng, rò, ra duy, ra, 
- HS làm bài tập. giấu, giận, rồi.
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Điền vào chỗ trống r, d hay gi: - HS làm bài
Tôi là bèo lục bình Tôi là bèo lục bình
Bứt khỏi sình đi ....ạo Bứt khỏi sình đi dạo .....ong mây trắng làm buồm Dong mây trắng làm buồm
 Mượn trăng non làm ....áo. Mượn trăng non làm giáo.
 - Tiếp tục tìm hiểu quy tắc chính tả khi - HS nghe và thực hiện
 viết r/d/gi
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).
 - Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của 
BT2.
 - Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn 
cảnh( BT3, BT4)
 - HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ ngữ chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
 - Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS lần lượt đọc đoạn văn đã viết - HS đọc
 ở tiết Luyện từ và câu trước, chỉ rõ câu 
 ghép trong đoạn văn, cách nối các vế 
 câu ghép.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: - Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).
 - Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của 
BT2.
 - Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn 
cảnh( BT3, BT4)
 - HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác.
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập )
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1, đọc - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm 
3 câu a, b, c. theo.
- GV giao việc: 
+ Các em cần đọc 3 câu a, b, c.
+ Khoanh tròn trước chữ a, b hoặc c ở 
câu em cho là đúng.
- Cho HS làm bài. - HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK 
- Cho HS trình bài kết quả. - Một số HS phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. Ý đúng: Câu b
 Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2 - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- GV giao việc: 
 + Đọc kỹ các từ đã cho.
 + Đọc kỹ 3 câu a, b, c.
 + Xếp các từ đã đọc vào 3 nhóm a, b, 
c sao cho đúng.
- Cho HS làm bài - HS làm bài vào vở (tra từ điển để tìm 
 nghĩa của các từ đã cho).
- Cho HS trình bài kết quả. - Một số HS trình bày miệng bài làm của 
 mình.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng + Công bằng: Phải theo đúng lẽ phải, 
 không thiên vị.
 + Công cộng: thuộc về mọi người hoặc 
 phục vụ chung cho mọi người trong xã 
 hội.
 + Công lý: lẽ phải phù hợp với đạo lý 
 và lợi ích chung của xã hội.
 + Công nghiệp: ngành kinh tế dùng 
 máy móc để khai thác tài nguyên, làm ra 
 tư liệu sản xuất hoặc hàng tiêu dùng.
 + Công chúng: đông đảo người đọc, 
 xem, nghe, trong quan hệ với tác giả, 
 diễn viên ...
 + Công minh: công bằng và sáng suốt.
 + Công tâm: lòng ngay thẳng chỉ vì 
 việc chung không vì tư lợi hoặc thiên vị. - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV giao việc: 
 + Đọc các từ BT đã cho.
 + Tìm nghĩa của các từ.
 + Tìm từ đồng nghĩa với công dân. - HS làm bài cá nhân; tra từ điển để tìm 
- Cho HS làm bài. nghĩa các từ; tìm từ đồng nghĩa với từ 
 công dân.
 - Một số HS phát biểu ý kiến.
- Cho HS trình bài kết quả. + Các từ đồng nghĩa với công dân: nhân 
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng dân, dân chúng, dân.
Bài 4: HĐ cá nhân - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập - HS theo dõi.
- GV giao công việc :
- Các em đọc câu nói của nhân vật 
Thành
- Chỉ rõ có thể thay thế từ “công dân” 
trong câu nói đó bằng từ đồng nghĩa 
được không? - HS làm bài, chia sẻ kết quả
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả - Trong các câu đã nêu không thay thế 
- GV nhận xét chữa bài. từ công dân bằng những từ đồng nghĩa 
 với nó vì từ công dân trong câu này có 
 nghĩa là người dân của một nước độc 
 lập, trái nghĩa với từ nô lệ ở vế tiếp theo. 
 Các từ đồng nghĩa : nhân dân, dân, dân 
 chúng không có nghĩa này
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Từ nào dưới đây chứa tiếng "công" với - HS nêu: công minh
nghĩa "không thiên vị" : công chúng, 
công cộng, công minh, công nghiệp.
- Viết một đoạn văn ngắn nói về nghĩa - HS nghe về thực hiện.
vụ của một công dân nhỏ tuổi đối với đất 
nước.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________ Tập đọc
 NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài 
trợ tiền của cho Cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1,2 ).
 - HS HTT phát biểu được những suy nghĩ của mình về trách nhiệm công dân 
với đất nước ( câu hỏi 3) .
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng góp 
tiền của của ông Đỗ Đình Thiện cho Cách mạng.
 - GDQP- AN: Công lao to lớn của những người yêu nước trong việc đóng góp 
công sức, tiền bạc cho cách mạng Việt Nam.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS có lòng yêu nước, có trách nhiệm của một công dân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: + Ảnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện trong SGK.
 + Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho Học sinh thi đọc bài “Thái sư - HS thi đọc
 Trần Thủ Độ”
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (10 phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài.
 (Lưu ý tốc độ đọc của nhóm M1,2)
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc
 - Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn: 5 đoạn
 - Giáo viên kết luận: chia thành 5 đoạn 
 nhỏ để luyện đọc.
 + Đoạn 1: Từ đầu đến...Hòa Bình
 + Đoạn 2: Tiếp theo.... 24 đồng
 + Đoạn 3: Tiếp theo....phụ trách quỹ
 + Đoạn 4: Tiếp theo...cho Nhà nước + Đoạn 5: còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 - 5 học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn 
lượt lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó.
 -5 học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn 
 lần 2 kết hợp giải nghĩa từ + Luyện đọc 
 câu khó.
- Luyện đọc theo cặp. - Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc toàn bài. - Học sinh đọc cả bài.
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài. - HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: - Hiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng 
hộ và tài trợ tiền của cho Cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1,2 ).
 - HS (M3,4) phát biểu được những suy nghĩ của mình về trách nhiệm công dân 
với đất nước ( câu hỏi 3) .
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận theo câu hỏi sau đó - Học sinh đọc thầm, trả lời câu hỏi.
chia sẻ kết quả trước lớp:
1. Kể lại những đóng góp của ông Thiện 
qua các thời kì.
a. Trước Cách mạng tháng 8- 1945 - Ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồng Đông 
 Dương.
 - Ông ủng hộ chính Phủ 64 lạng vàng, 
b. Khi cách mạng thành công. góp vào Quỹ Độc lập Trung ương 10 vạn 
 đồng Đông Dương.
c. Trong kháng chiến chống thực dân - Gia đình ông ủng hộ hàng trăm tấn thóc.
Pháp. - Ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê cho 
d. Sau khi hoà bình lặp lại Nhà nước.
 - Cho thấy ông là 1 công dân yêu nước 
2. Việc làm của ông Thiện thể hiện có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sáng hiến 
những phẩm chất gì? tặng 1 số tài sản lớn của mình cho Cách 
 mạng.
 - Người công dân phải có trách nhiệm 
3. Từ câu chuện này, em có suy nghĩ với vận mệnh của đất nước. Người công 
như thế nào về trách nhiệm của công dân phải biết hi sinh vì cách mạng, vì sự 
dân đối với đất nước? nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
 - Học sinh đọc lại.
- Giáo viên kết luận, tóm tắt nội dung. - HS nghe
- GDQP - AN: Bài văn còn ca ngợi công 
lao to lớn của những người yêu nước 
trong việc đóng góp công sức, tiền bạc 
cho cách mạng Việt Nam.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- 5 HS đọc nối tiếp toàn bài - Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng. - Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm 1 
 đoạn văn.
 - Giáo viên đọc mẫu đoạn văn. - HS theo dõi
 - Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm - Học sinh luyện đọc diễn cảm.
 - Thi đọc diễn cảm - Học sinh thi đọc diễn cảm.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 - Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì - Người công dân phải có trách nhiệm 
 về trách nhiệm của một công dân đối đối với vận mệnh của đất nước.
 với đất nước ?
 - Kể lại câu chuyện cho mọi người trong - HS nghe và thực hiện
 gia đình cùng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
 - HS kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm 
việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. 
 * GDĐĐ HCM: Giáo dục ý thức chấp hành nội qui của Bác trong câu chuyện 
Bảo vệ như thế là tốt.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Tôn trọng những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo 
nếp sống văn minh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: SGK, bảng phụ, một số sách báo, truyện đọc, viết về các tấm gương 
sống làm vịệc theo pháp luật theo nếp sống văn minh.
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, các câu chuyện,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Cho HS thi kể lại câu chuyện “Chiếc - HS kể
đồng hồ” và nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm 
việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. 
 (Lưu ý HS M1,2 lựa chọ được câu chuyện phù hợp )
* Cách tiến hành:
- Giáo viên chép đề lên bảng Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, 
 đã đọc về những tấm gương sống, làm 
 việc theo pháp luật , theo nếp sống văn 
 minh.
- Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu
-Thế nào là sống, làm việc theo pháp luật, +Là người sống, làm việc theo đúng 
theo nếp sống văn minh? quy định của pháp luật, nhà nước.
 + Là người luôn đấu tranh chống các vi 
 phạm pháp luật.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: 
 - HS kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc 
theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. 
 - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
(Giúp đỡ HS (M1,2) kể được câu chuyện)
* Cách tiến hành:
- Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK. - Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý.
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu 
định kể. chuyện mình định kể trước lớp (nêu rõ 
 câu chuyện đó nói về ai)
- Kể trong nhóm- GV đi giúp đỡ từng - HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu 
nhóm. Gợi ý HS: chuyện.
+Giới thiệu tên câu chuyện.
+ Mình đọc, nghe truyện khi nào?
+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
+ Nội dung chính mà câu chuyện đề cập 
đến là gì?
+ Tại sao em lại chọn câu chuyện đó để 
kể?
- Học sinh thi kể trước lớp - Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi 
 cùng bạn. 
 - HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo 
 các tiêu chí đã nêu.
- GV tổ chức cho HS bình chọn. - Lớp bình chọn
+ Bạn có câu chuyện hay nhất? + Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
 - Giáo viên nhận xét và đánh giá.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3 
 phút)
 - Em học tập được điều gì qua các câu - HS nêu
 chuyện các em vừa kể ?
 - Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà cùng - HS nghe và thực hiện
 nghe.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tập làm văn
 TẢ NGƯỜI (Kiểm tra viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết được 1 bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ba phần ( mở bài, thân bài, 
kết bài); đúng ý, dùng từ, đặt câu đúng.
 - Rèn kĩ năng viết văn tả người.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Một số tranh ảnh minh hoạ nội dung đề văn
 - HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận , ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Một bài văn tả người gồm mấy phần? - HS nêu
 - GV kết luận - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS chuẩn bị vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: Viết được 1 bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ba phần ( mở bài, 
 thân bài, kết bài); đúng ý, dùng từ, đặt câu đúng.
 (Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành bài văn)
 * Cách tiến hành:HĐ cả lớp
 * HĐ 1: Hướng dẫn HS làm bài 
 - Cho HS đọc 3 đề bài trong SGK. - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
 - GV: Sau khi đọc cả 3 đề, các em chỉ 
 chọn một đề mà theo mình là có thể làm 
 được tốt nhất.
 - Cho HS chọn đề bài. - HS lựa chọn một trong ba đề
 - GV gợi ý:
 + Nếu tả ca sĩ, các em nên tả ca sĩ khi 
 đang biểu diễn...
 + Nếu tả nghệ sĩ hài thì cần chú ý tả 
 hoạt động gây cười của nghệ sĩ đó.
 + Nếu tả một nhân vật trong truyện cần 
 phải hình dung, tưởng tượng về ngoại 
 hình, về hành động của nhân vật đó.
 * HĐ 2: HS làm bài
 - GV nhắc HS cách trình bày một bài tập 
 làm văn. - HS làm bài
 - GV thu bài khi HS làm bài xong
 - HS nộp bài
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe
 - Dặn HS về nhà đọc trước tiết tập làm - HS thực hiện
 văn Lập chương trình hoạt động.
 - Về nhà chọn một đề bài khác để làm - HS nghe và thực hiện
 thêm.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ___________________________________________________
 Luyện từ và câu
 NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ ( Nội dung ghi nhớ)
 - Nhận biết được các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép 
(BT1); biết cách dùng các quan hệ từ để nối các vế câu ghép (BT3). - HS HTT giải thích rõ được lí do vì sao lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn ở 
BT2 
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm khi đặt câu và viết. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
 - Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chia thành 2 nhóm xếp các - HS chơi
 từ: công dân, công nhân, công bằng, 
 công cộng, công lí, công nghiệp, công 
 chúng, công minh, công tâm vào 3 
 nhóm cho phù hợp
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ ( Nội dung ghi 
 nhớ) 
 (Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) chú ý nắm được kiến thức của bài)
 *Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm BT1
 - Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
 - GV giao việc: - 1HS đọc yêu cầu + đọc đoạn trích.
 + Đọc lại đoạn văn.
 + Tìm các câu ghép trong đoạn văn.
 - Cho HS làm bài.
 - HS làm bài cá nhân (có thể dùng bút chì 
 gạch dưới các câu ghép trong đoạn văn ở 
 - Cho HS chia sẻ kết quả SGK).
 - GV nhận xét, chữa bài. - Một số HS chia sẻ
 - Các câu ghép:
 Câu 1: Anh công nhân ...người nữa tiến 
 vào.
 Câu 2: Tuy đồng chí ... cho đồng chí.
 Câu 3: Lê - nin không tiện ...vào ghế cắt 
 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT2 tóc.
 - Cho HS đọc yêu cầu BT.
 - GV giao việc: + Các em đọc lại 3 câu ghép vừa tìm - 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
được ở BT1
+ Xác định các vế câu ghép trong mỗi 
câu trên.
- Cho HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - HS dùng bút chì gạch chéo đánh dấu các 
 vế câu trong SGK.
 Câu 1: Anh công nhân I-va-nốp đang chờ 
 tới lượt mình/ thì cửa phòng lại mở/ một 
 người nữa tiến vào.
 Câu 2: Tuy đồng chí không muốn làm mất 
 trật tự/ nhưng tôi có quyền nhường chỗ và 
 đổi chỗ cho đồng chí.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm BT3 Câu 3: Lê- nin không tiện từ chối, / đồng 
- Cho HS đọc yêu cầu BT3. chí cảm ơn I-va-nốp và ngồi vào ghế cắt 
- GV giao việc: Các em chỉ rõ cách nối tóc.
các vế câu trong 3 câu trên có gì khác 
nhau.
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả. - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cách nối các vế câu trong những câu 
ghép trên có gì khác nhau?
 - HS làm bài.
 + Câu 1: vế 1 và vế 2 được nối với nhau 
 bằng quan hệ từ “ thì”, vế 2 và vế 3 được 
 nối với nhau trực tiếp.
- Hỏi: Các vế câu ghép 1 và 2 được nối + Câu 2: vế 1 và vế 2 được nối với nhau 
với nhau bằng từ nào? bằng cặp quan hệ từ tuy .nhưng.
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng + Câu 3: vế 1 và vế 2 được nối với nhau 
* Ghi nhớ trực tiếp.
- Cho HS đọc nội dung ghi nhớ trong - Các vế câu ghép được nối với nhau 
SGK. bằng quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ.
 - 3HS đọc
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Nhận biết được các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong 
câu ghép (BT1); biết cách dùng các quan hệ từ để nối các vế câu ghép (BT3).
 - HS (M3,4) giải thích rõ được lí do vì sao lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn ở 
BT2 
 (Lưu ý: HS nhóm M1,2 hoàn thành bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu + đọc đoạn văn. - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
- GV giao việc: có 3 việc:
+ Đọc lại đoạn văn.
+ Tìm câu ghép trong đoạn văn
+ Xác định các vế câu và các cặp quan 
hệ từ trong câu.
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng. - HS làm bài cá nhân.
 Nếu trong công tác, các cô, các chú được 
 nhân dân ủng hộ, làm cho dân tin, dân 
Bài 2: HĐ cá nhân phục, dân yêu/ thì nhất định các cô, các 
- 1HS đọc yêu cầu của BT + đọc đoạn chú thành công.
trích.
- GV hướng dẫn: - Cả lớp theo dõi
+ Đọc lại đoạn trích
+ Khôi phục lại những từ đã bị lược 
bớt đi.
- Cho HS làm bài tập
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng.
 - HS làm bài tập
 Nếu Thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi thì 
 thần xin cử Vũ Tán Đường. Còn Thái hậu 
 - Vì sao tác giả có thể lược bớt những hỏi người tài ba giúp nước thì thần xin cử 
từ đó?(M3,4) Trần Trung Tá.
 - Vì để câu văn ngắn gọn, không bị lặp lại 
Bài 3: HĐ cá nhân từ mà người đọc vẫn hiểu đúng.
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của 
bài tập.
 - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS đọc yêu cầu.
 - Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng.
 - Gọi HS đưa ra phương án khác bạn - HS tự làm bài 
trên bảng. a) Tấm chăm chỉ, hiền lành còn Cám thì 
 - Nhận xét, kết luận lời giải đúng lười biếng, độc ác.
 b) Ông đã nhiều lần can gián mà vua 
 không nghe.
 Ông đã nhiều lần can gián nhưng vua 
 không nghe.
 c) Mình đến nhà bạn hay bạn đến nhà 
 mình?
 + Câu a; b: quan hệ tương phản.
 + Câu c: Quan hệ lựa chọn. 
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Tìm các quan hệ từ thích hợp để điền - HS nghe và thực hiện
 vào chỗ trống trong các câu sau:
 + Tôi khuyên nó.....nó vẫn không nghe. + Tôi khuyên nó nhưng nó vẫn không 
 + Mưa rất to....gió rất lớn. nghe.
 + Mưa rất to và gió rất lớn.
 - Vận dụng kiến thức viết một đoạn - HS nghe và thực hiện
 văn ngắn 3-4 câu có sử dụng câu ghép 
 để giới thiệu về gia đình em.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của 
hình tròn đó.
 - Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu 
vi của hình tròn đó.
 - HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức thi đua: Nêu quy tắc - HS thi đua nêu 
 tính chu vi hình tròn
 - Gv nhận xét - HS khác nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình 
tròn đó.
 - HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
* Cách tiến hành:
 Bài 1(b,c): HĐ cá nhân 
- Gọi 1 HS đọc đề bài. - Tính tính chu vi hình tròn có bán kính 
 r
- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ kết quả - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
- GV chữa bài, kết luận Giải
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi b. Chu vi hình tròn là
của hình tròn 4,4 x 2 x 3,14 = 27,632 (dm)
 c. Chu vi hình tròn là 
 2 1 x 2 x 3,14 = 15,7 (cm )
 2
 Đáp số :b. 27,632dm
 c. 15,7cm 
Bài 2: HĐ cặp đôi 
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ BT yêu cầu chúng ta làm gì ? - HS thảo luận
+ Hãy viết công thức tính chu vi hình - Biết chu vi, tính đường kính (hoặc bán 
tròn biết đường kính của hình tròn đó. kính)
+ Dựa vào cách tính công thức suy ra C = d x 3,14
cách tính đường kính của hình tròn Suy ra:
- Cho HS báo cáo d = C : 3,14
- GV nhận xét, kết luận 
- Tương tự: Khi đã biết chu vi có thể tìm 
được bán kính không? Bằng cách nào? C = r x 2 x 3,14
- GV nhận xét. Suy ra:
- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ r = C : 3,14 : 2
- Nhận xét bài làm của HS, chốt kết quả 
đúng. Bài giải
 a. Đường kính của hình tròn là 
 15,7 : 3,14 = 5 (m)
 b. Bán kính của hình tròn là 
Bài 3a: HĐ cá nhân 18,84 : 3,14 : 2 = 3(dm)
- HS tự trả lời câu hỏi để làm bài: Đáp số : a. 5dm
+ Bài toán cho biết gì? b. 3dm
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài - HS tự tìm hiểu đề bài - GV kết luận - Đường kính của bánh xe là 0,65m
 a) Tính chu vi của bánh xe 
 - HS làm bài, chia sẻ kết quả
 Bài giải
 Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân Chu vi bánh xe là: 
 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân 0,65 x 3,14 = 2,041 (m)
 - Mời 1 HS nêu kết quả, giải thích cách Đáp số a) 2,041m
 làm 
 - GV nhận xét - HS làm bài
 - HS suy nghĩ tìm kết quả đúng.
 *Kết quả:
 - Khoanh vào D
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tìm bán kính hình tròn biết chu vi là - HS tính: 
 9,42cm 9,42 : 2: 3,14 = 1,5(cm)
 - Vận dụng các kiên thức đã học vào - HS nghe và thực hiện
 thực tế.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Toán
 DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
 - Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn.
 - HS làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: chuẩn bị hình tròn bán kính 10cm và băng giấy mô tả quá trình cắt, dán 
các phần của hình tròn.
 - HS: Mỗi HS đều có một hình tròn bằng bìa mỏng, bán kính 5cm. Chuẩn bị sẵn 
kéo cắt giấy, hồ dán và thước kẻ thẳng.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức thi hỏi đáp: - HS nêu
 + Nêu quy tắc và công thức tính đường + d = C : 3,14
 kính của hình tròn khi biết chu vi?
 + Nêu quy tắc và công thức tính bán 
 kính của hình tròn khi biết chu vi? + r = C : 2 : 3,14
 - Nhận xét
 - Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu tiết - HS nghe
 học. - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
 *Cách tiến hành: 
 *Giới thiệu quy tắc và công thức tính 
 diện tích hình tròn 
 - Cho HS thảo luận nhóm tìm ra quy - HS báo cáo.
 tắc tính diện tích hình tròn rồi báo cáo.
 - GV giới thiệu quy tắc và công thức 
 tính diện tích hình tròn thông qua bán 
 kính như SGK.
 + Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy 
 bán kính nhân với bán kính rồi nhân 
 với số 3,14.
 + Ta có công thức :
 S = r x r x 3,14
 Trong đó :
 S là diện tích của hình tròn
 r là bán kính của hình tròn.
 - GV yêu cầu: Dựa vào quy tắc và 
 công thức tính diện tích hình tròn em - HS làm bài vào giấy nháp, sau đó HS 
 hãy tính diện tích của hình tròn có bán đọc kết quả trước lớp.
 kính là 2dm. Diện tích của hình tròn là :
 - GV nhận xét và nêu lại kết quả của 2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2)
 bài
 - GVcho HS đọc lại quy tắc và công 
 thức tính diện tích hình tròn - Lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân 
 với số 3,14
 - HS ghi vào vở:
 Stròn= r x r x 3,14
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
 *Mục tiêu: - HS cả lớp làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3.
 - HS( M3,4) làm tất cả các bài tập

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_20.docx