Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 24

docx 44 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 24", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5B – TUẦN 24
 Tập đọc
 LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể 
được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 - Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức chấp hành pháp luật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng 
đồng của người Tây Nguyên
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS thi đọc
 đọc thuộc lòng bài thơ: Chú đi tuần? + 
 Nêu nội dung của bài? - HS nêu
 + Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình 
 cảm và mong ước của người chiến sĩ đối 
 với các cháu.
 - Gv nhận xét, bổ sung - Lớp nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến tức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 1 - Gọi HS đọc tốt đọc bài - 1HS đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ? - Bài văn có thể chia 3 đoạn
 + Đoạn 1: Về cách xử phạt. 
 + Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng.
 + Đoạn 3: Về các tội.
 - Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm. 
- Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong + Lần 1: HS luyện đọc các từ: luật tục, 
nhóm. tang chứng, nhân chứng, dứt khoát 
- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng các 
từ khó. + Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm 
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng các câu. hiểu nghĩa một số từ khó trong SGK.
- Cho HS luyện đọc theo cặp . -1 em đọc chú giải sgk.
- Mời 1 HS đọc cả bài. - HS luyện đọc theo cặp .
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài -1 HS đọc cả bài.
văn.GV đọc bài văn : giọng rõ ràng, - HS lắng nghe
rành mạch, dứt khoát giữa các câu thể 
hiện tính chất nghiêm minh, rõ ràng của 
luật tục.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê 
xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài 
hỏi, sau đó chia sẻ câu trả lời: và TLCH:
+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ? + Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ cuộc 
 sống bình yên cho buôn làng. 
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là +Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội 
có tội? giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch 
 đến đánh làng mình.
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy + Các mức xử phạt rất công bằng: 
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một 
công bằng ? song); chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền 
 một co); người phạm tội là người anh em 
 bà con cũng xử vậy.
 2 - Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn 
- GV chốt ý. tận mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi; 
 khăn, áo, dao, của kẻ phạm tội; . 
+ Hãy kể tên của một số luật của nước 
ta hiện nay mà em biết ? + Luật khuyến khích đầu tư trong nước, 
 Luật thương mại, Luật dầu khí, Luật tài 
 nguyên nước, Luật Giáo dục, Luật giao 
 thông đường bộ, Luật bảo vệ môi trường, 
 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ 
- GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS rõ em .. 
- Gọi 1 hs đọc lại bài. - HS nghe
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
 -1 HS đọc lại
 *ND: Luật tục nghiêm minh và công 
 bằng của người Ê-đê xưa. 
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
* Cách tiến hành:
 - Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại - 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tìm 
3 đoạn của bài tìm giọng đọc. giọng đọc.
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện 
đúng nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1:
+ GV đọc mẫu - HS lắng nghe.
- YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
+ Học qua bài này em biết được điều gì - HS nêu
? 
+ Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho ta - HS nghe
thấy xã hội nào cũng có luật pháp và 
mọi người phải sống, làm việc theo luật 
pháp. 
- Về nhà tìm hiểu một số bộ luật hiện - HS nghe và thực hiện
hành của nước ta.
 3 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Chính tả
 NÚI NON HÙNG VĨ (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
 -Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
 - HS HTT giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3). 
 - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - GV cho HS chơi trò chơi "Viết đúng, - Hai Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh
 viết nhanh" viết những tên riêng trong 
 bài thơ "Cửa gió Tùng Chinh"
 - GV nhận xét
 - Giưới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 4 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả - HS theo dõi trong SGK
+ Đoạn văn miêu tả vùng đất nào? + Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây 
 Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa 
 nước ta và Trung Quốc.
- GV cho HS tìm và viết một số từ - tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc thủng, 
khó, dễ lẫn Phan- xi- păng, Mây Ô Quy Hồ.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu:
 -Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
 - HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3). 
* Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài - Tìm các tên riêng trong đoạn thơ sau: 
- Cho HS phát biểu ý kiến - HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét câu trả lời 
- GV kết luận và chốt lại lời giải đúng của bạn
 Lời giải: 
 + Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y 
 Sun, Nơ Trang Lơng, A- ma Dơ- hao, Mơ 
 - nông
 5 + Tên địa lí: Tây Nguyên, (sông) Ba.
 Bài 3: HĐ nhóm
 - HS đọc yêu cầu của bài - Giải câu đố và viết đúng tên các nhân vật 
 lịch sử trong câu đố sau: 
 - GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ có - 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ
 đánh số thứ tự lên bảng
 - GV chia lớp thành 6 nhóm - Các nhóm thảo luận
 - Trình bày kết quả - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng Đáp án: 
 1. Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo.
 2. Quan Trung, Nguyễn Huệ.
 3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hoàng.
 4. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn
 5. Lê Thánh Tông.
 - GV cho HS thi đọc thuộc lòng các - HS nhẩm thuộc lòng các câu đố 
 câu đố
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Chia sẻ cách viết tên người, tên địa lí - HS nghe và thực hiện
 Việt Nam với mọi người. 
 - Tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên. - HS nghe và thực hiện
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được nghĩa của từ an ninh.
 - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an 
ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp 
(BT3); làm được BT4.
 - Năng lực: 
 6 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
 - Học sinh: Vở viết, SGK, Từ điển, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về - HS nêu
 cách nối các vế câu trong câu 
 ghép có quan hệ tăng tiến.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp 
 với từ an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào 
 nhóm thích hợp (BT3); làm được BT4.
 * Cách tiến hành:
 Bài tập1: HĐ cá nhân
 - Gọi học sinh đọc đề bài. - 1 học sinh đọc yêu cầu. 
 - GV lưu ý các em đọc kĩ nội - HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
 dung từng dòng để tìm đúng - Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân 
 nghĩa của từ an ninh tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là 
 - GV chốt lại, nếu học sinh chọn yên ổn về chính trị và trật tự xã hội).
 đáp án a, giáo viên cần giải 
 thích: dùng từ an toàn; nếu chọn 
 đáp án c, giáo viên yêu cầu học 
 sinh tìm từ thay thế (hoà bình).
 Bài tập2: HĐ nhóm
 - Gọi học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài 
 7 - GV phát giấy khổ to 1 nhóm - HS làm bài. Chữa bài ở bảng
làm bài, còn lại làm vào vở theo 
nhóm đôi
- 1 số nhóm nêu kết quả bài làm - 2-3 nhóm nêu
của mình
- GV nhận xét - HS theo dõi
Bài tập 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài tập. - 2 em đọc, cả lớp đọc thầm
GV giúp HS hiểu nghĩa của từ 
ngữ. - HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài.
- Cho HS trao đổi theo nhóm 4 
để làm bài. + Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an 
+ Chỉ người, cơ quan, tổ chức ninh, thẩm phán
thực hiện công việc bảo vệ trật 
tự an ninh. + Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
+ Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, 
an ninh, hoặc yêu cầu của việc 
bảo vệ trật tự, an ninh. - HS theo dõi
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng.
 Bài tập 4: HĐ nhóm - Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ 
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập việc làm, những cơ quan, tổ chức và những người 
 có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có 
 ở bên.
 - Các nhóm thảo luận
- GV chia lớp thành 6 nhóm - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Trình bày kết quả. 
- GV nhận xét kết luận các từ Từ ngữ chỉ việc Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ 
ngữ đúng làm cơ q an, tổ người có thể 
+ Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số chức giú em tự 
điện thoại của cha mẹ; gọi điện bảo vệ khi 
thoại 113, hoặc 114, 115 không có cha 
không mở cửa cho người lạ, kêu mẹ ở bên
lớn để người xung quanh biết, Nhớ số điện Nhà hàng, ông bà, chú 
chạy đến nhà người quen, tránh thoại của cha cửa hiệu, bác, người 
chỗ tối, vắng, để ý nhìn xung mẹ; nhớ địa chỉ, đồn công an, 
 8 quanh, không mang đồ trang số nhà của 113, 114, thân, hàng 
 sức đắt tiền không cho người lạ người thân; gọi 115, trư ng xóm, bạn bè
 biết em ở nhà một mình ... điện 113 hoặc học 
 + Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: 114, 115; kêu 
 Đồn công an, nhà hàng, trường lớn để người 
 học, 113 (CA thường trực chiến xung quanh biết; 
 đấu), 114 (CA phòng cháy chữa chạy đến nhà 
 cháy), 115 (đội thưòng trực cấp người quen; 
 cứu y tế) không mang đồ 
 + Từ ngữ chỉ người có thể giúp trang sức đắt 
 em tự bảo vệ khi không có cha tiền; khóa cửa; 
 mẹ ở bên: Ông bà, chú bác, khôn mở cửa 
 người thân, hàng xóm, bạn bè cho người lạ
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Gọi hs nêu một số từ vừa học - HS nêu
 nói về chủ đề: Trật tự- an ninh.
 - Chia sẻ với mọi người về các - HS nghe và thực hiện
 biện pháp bảo vệ trật tự an ninh 
 mà em biết.
 - Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn - HS nghe và thực hiện
 ở BT4, ghi nhớ những việc làm, 
 giúp em bảo vệ an ninh cho 
 mình.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tập đọc
 HỘP THƯ MẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những 
chiến sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 9 - Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Cảm phục sự mưu trí, dũng cảm của các chiến sĩ tình báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài trong SGK.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi nối tiếp nhau đọc lại bài: - HS thi đọc, HS trả lời câu hỏi
 "Luật tục xưa của người Ê-đê"? trả lời 
 câu hỏi về nội dung bài đọc.
 + Tìm những chi tiết trong bài cho thấy 
 đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất 
 công bằng?
 - Nhận xét cho từng HS. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi 1HS đọc tốt đọc toàn bài . - 1 học sinh đọc.
 - Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ? - HS chia đoạn:
 + Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại.
 + Đoạn 2: Từ Anh dừng xe đến ba bước 
 chân. 
 + Đoạn3 : Từ Hai Long đến chỗ cũ.
 + Đoạn 4: Phần còn lại .
 10 - Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn. - Hs đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn hs phát âm đúng một số từ + Lần 1: Luyện đọc đoan, đọc đúng: Chữ 
ngữ. Giáo viên ghi bảng. V, bu gi, cần khởi động máy 
- GV kết hợp giúp HS tìm hiểu nghĩa 
các từ được chú giải sau bài.
 + Lần 2: Luyện đọc đoạn, câu khó
- YC học sinh luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp .
- Mời 1 học sinh đọc lại toàn bài. - 1 HS đọc lại toàn bài .
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm - HS lắng nghe.
toàn bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và 
những chiến sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
 - YC HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi - HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:
sau đó chia sẻ trước lớp:
+ Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì? + Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và gửi 
 báo cáo.
+ Bạn hiểu hộp thư mật dùng để làm gì? + Để chuyển những tin tức bí mật, quan 
(Tại sao phải dùng hộp thư mật?) trọng. 
+ Người liên lạc nguỵ trang hộp thư mật 
khéo léo như thế nào?
+ Qua những vật có hình chữ V, người + HS tìm ý trả lời
liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long 
điều gì?
+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của 
chú Hai Long.Vì sao chú làm như vậy? 
+ Hoạt động trong vùng địch của các + Có ý nghĩa vô cùng to lớn vì cung cấp 
chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế nào cho ta những tin tức bí mật về kẻ địch để 
đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc? giúp chúng ta hiểu ý đồ của chúng, chủ 
 động chống trả, giành thắng lợi mà đỡ 
+ Qua câu chuyện này bạn biết được tốn xương máu.
điều gì? *ND: Ca ngợi những hành động dũng 
 cảm, mưu trí của anh Hai Long và những 
 chiến sĩ tình báo. 
 11 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật.
 * Cách tiến hành:
 - Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm - 4 HS tiếp nối nhau đọc, tìm giọng đọc. 
 4 đoạn văn, tìm giọng đọc. - HS lắng nghe.
 - GV hướng dẫn các em đọc thể hiện 
 đúng nội dung từng đoạn.
 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 
 1 - Học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc 
 - YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi diễn cảm.
 đọc diễn cảm. - Bình chọn bạn đọc diễn cảm hay.
 - GV cùng cả lớp đánh giá, khen ngợi
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 - Chia sẻ với mọi người về các chiến - HS nghe và thực hiện
 công thầm lặng của các chiến sĩ tình báo 
 trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp 
 và chống Mĩ.
 - Dặn HS về nhà tìm đọc thêm những - HS nghe và thực hiện
 truyện ca ngợi các chiến sĩ an ninh, tình 
 báo, chuẩn bị bài sau: Phong cảnh đền 
 Hùng.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Kể chuyện
 LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an 
ninh
 - Biết sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội 
dung câu chuyện.
 12 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: SGK, một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công 
an,. ..
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
 - Cho HS thi kể lại câu chuyện đã được - HS thi kể
 nghe hoặc được đọc về những người đã 
 góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
 * Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc đã nghe, đã đọc về những 
 người bảo vệ trật tự, an ninh
 * Cách tiến hành:
 - Giáo viên chép đề lên bảng Đề bài: Kể một câu chuyện em đã 
 nghe, hoặc đã đọc về những người đã 
 góp sức bảo vệ trật tự an ninh.
 - Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu
 - Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK. - Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý.
 - Bảo vệ trật tự, an ninh gồm những hoạt + Đảm bảo trật tự, an ninh trong phố 
 động gì ? phường, lối xóm.
 + Đảm bảo trật tự giao thông trên các 
 tuyến đường.
 + Phòng cháy, chữa cháy.
 + Bắt trộm, cướp, chống các hành vi vi 
 phạm, tệ nạn xã hội.
 13 + Điều tra xét xứ các vụ án.
 + Hoạt động tình báo trong lòng địch
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - HS giới thiệu câu chuyện mình định 
định kể. kể.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu:
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh
- Biết sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu 
chuyện.
* Cách tiến hành:
- Kể trong nhóm - GV đi giúp đỡ từng - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu 
nhóm. Gợi ý HS hỏi nhau: chuyện mình định kể trước lớp (nêu rõ 
+ Giới thiệu tên câu chuyện. câu chuyện đó nói về ai)
+ Cậu đọc, nghe truyện khi nào? - HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu 
+ Nhân vật chính trong truyện là ai? chuyện.
+ Nội dung chính mà câu chuyện đề cập 
đến là gì?
+ Tại sao cậu lại chọn câu chuyện đó để 
kể?
- Học sinh thi kể trước lớp - Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi 
 cùng bạn. 
 - HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo 
 các tiêu chí đã nêu.
- GV tổ chức cho HS bình chọn. - Lớp bình chọn
+ Bạn có câu chuyện hay nhất?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
(3’)
- Chia sẻ với mọi người về những tấm - HS nghe và thực hiện.
gương đã góp sức để bảo vệ trạt tự an ninh 
mà em biết.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người trong - HS nghe và thực hiện
gia đình cùng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 14 ________________________________________________
 Tập làm văn
 ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tìm được 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài ); tìm được các hình ảnh nhân 
hoá, so sánh trong bài văn (BT1).
 - Viết được đoạn văn tả một đồ vật quen thuộc theo yêu cầu của BT2.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích văn miêu tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh ảnh 1số đồ vật.
 - HS : Sách + vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận , ...
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Mời học sinh đọc đoạn văn tả hình - HS đọc
 dáng, công dụng của một đồ vật gần gũi.
 - Gv nhận xét.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Tìm được 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài ); tìm được các hình ảnh nhân hoá, 
 so sánh trong bài văn (BT1).
 15 - Viết được đoạn văn tả một đồ vật quen thuộc theo yêu cầu của BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi 
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu của bài 
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp để trả - 2 HS cùng bàn trao đỏi thảo luận, làm 
lời câu hỏi của bài bài 
- Yêu cầu HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả 
- GV nhận xét chữa bài a)+ Mở bài: Tôi có một người bạn... 
 màu cỏ úa 
 + Thân bài: Chiếc áo sờn vai của ba . 
 của ba
 + Kết bài: mấy chục năm qua . Và 
 cả gia đình tôi.
 b)+ Các hình ảnh so sánh là: Những 
 đường khâu đều đặn như khâu máy, 
 Hàng khuy thẳng tắp như hàng quân ; 
 cái cổ áo như hai cái lá non; cái cầu vai 
 y như chiếc ; mặc áo vào tôi có cảm 
 giác như vòng tay ba. 
 + Các hình ảnh nhân hoá: (cái áo),người 
 bạn đồng hành quý báu; cái măng sét ôm 
- GV gợi ý cho HS hỏi: khít lấy cổ tay tôi.
+ Bài văn mở bài theo kiểu nào? + Mở bài kiểu trực tiếp
+ Bài văn kết bài theo kiểu nào? + Kết bài kiểu mở rộng
+ Bạn có nhận xét gì về cách quan sát +Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, tinh tế
để tả cái áo của tác giả?
+ Trong phần thân bài tác giả tả cái áo + Tả từ bao quát rồi tả từng bộ phận 
theo trình tự nào? của cái áo
+ Để có bài văn miêu tả sinh động, có + Có thể sử dụng biện pháp nghệ thuật 
thể vận dụng biện pháp nghệ thuật nào? nhân hoá, so sánh
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu
- Cho HS chia sẻ yêu cầu: - Cả lớp theo dõi
+ Đề bài yêu cầu gì?
 16 + Đề bài yêu cầu viết một đoạn văn 
 + Bạn chọn đồ vật nào để tả? ngắn, tả hình dáng hoặc công dụng của 
 - Yêu cầu HS tự làm bài một đồ vật
 + HS nói tên đồ vật mình chọn
 - Gọi HS đọc bài của mình - HS cả lớp làm vào vở bài tập. Một HS 
 - GV nhận xét chữa bài cho từng HS làm vào bảng nhóm 
 - HS làm bảng nhóm đọc bài của mình
 - 3 đến 5 HS đọc bài của mình làm 
 trong vở.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Chia sẻ với mọi người cấu tạo của bài - HS nghe và thực hiện
 văn tả đồ vật.
 - Về nhà lựa chọn một đồ vật thân thuộc - HS nghe và thực hiện
 khác để tả.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Luyện từ và câu
 NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HÔ ỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp
 - Làm được BT 1, 2 của mục III.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
 - Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 17 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS thi đặt câu ghép có sử dụng - HS đặt câu
 cặp quan hệ từ thể hiện quan hệ tăng 
 tiến.
 - GV nhận xét - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp
 - Làm được BT 1, 2 của mục III.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu - Trong những câu ghép dưới đây, các 
 vế câu được nối với nhau bằng những từ 
 nào?
 - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài
 - Nhắc HS : Gạch chéo phân cách 2 vế 
 câu, gạch 1 gạch dưới cặp từ nối 2 vế 
 câu.
 - Gọi HS chia sẻ - HS chia sẻ kết quả
 - GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải - HS khác nhận xét...
 đúng. a) Ngày chưa tắt hẳn,/ trăng đã lên rồi.
 b) Chiếc xe ngựa vừa đậu lại,/ tôi đã 
 nghe tiếng ông vọng ra.
 c)Trời càng nắng gắt,/ hoa giấy càng 
 bùng lên rực rỡ.
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc
 - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài
 - Gọi HS trình bày - HS chia sẻ
 - HS khác đọc câu văn của mình a) Mưa càng to, gió càng mạnh .
 18 - GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải b) Trời vừa hửng sáng , nông dân đã ra 
 đúng đồng 
 c) Thủy Tinh dâng nước cao bao nhiêu, 
 Sơn Tinh làm núi cao lên bấy nhiêu..
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Chia sẻ với mọi người cách nối các vế - HS nghe và thực hiện
 câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp
 - Vận dụng kiến thức viết một đoạn văn - HS nghe và thực hiện
 ngắn có sử dụng cặp từ hô ứng. 
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tập làm văn
 ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được cách lập dàn ý bài văn miêu tả đồ vật.
 - Lập được dàn ý bài văn miêu tả đồ vật.
 - Trình bày bài văn miêu tả đồ vật theo dàn ý đã lập một cách rõ ràng, đúng ý.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích văn miêu tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh ảnh 1số đồ vật, phiếu học tập 
 - HS : SGK, vở viết
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận , ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 19 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Mời học sinh đọc đoạn văn tả hình - HS đọc
dáng, công dụng của một đồ vật gần gũi.
- Gv nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nhận xét.
 - HS mở sách, vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Lập được dàn ý bài văn miêu tả đồ vật.
 - Trình bày bài văn miêu tả đồ vật theo dàn ý đã lập một cách rõ ràng, đúng ý.
* Cách tiến hành:
Bài 1 : HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu của bài, HS khác lắng 
 nghe 
+ Em chọn đồ vật nào để lập dàn ý ? Hãy - HS nối tiếp nhau nói tên đồ vật mình 
giới thiệu để các bạn được biết. định chọn để lập dàn ý 
- Gọi HS đọc gợi ý 1 - 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng 
 trước lớp
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài vào vở. Sau đó HS làm vào 
 bảng nhóm, chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS làm vào bảng nhóm gắn - HS theo dõi
lên bảng đọc bài của mình
- GV cùng cả lớp nhận xét để có dàn ý 
chi tiết đầy đủ
- Yêu cầu HS rút kinh nghiệm từ bài của - HS sửa bài của mình
bạn để sửa chữa dàn bài của mình theo 
hướng dẫn của GV
- Gọi HS đọc dàn ý của mình - 3 đến 5 HS đọc dàn ý của mình
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS đọc gợi ý 1 - 1 HS đọc, HS khác lắng nghe. 
- GV yêu cầu HS dựa vào gợi ý 1 để lập - HS làm bài vào vở . 
dàn ý. 
 - HS đọc bài, chia sẻ trước lớp
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_24.docx