Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 26

docx 45 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 26", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5B – TUẦN 26
 Tập đọc
 NGHĨA THẦY TRÒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở 
 mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi 
 trong SGK).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
 vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài Cửa - HS thi đọc
 sông và trả lời câu hỏi về nội dung bài 
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc to, lớp theo dõi
 - Bài này chia làm mấy đoạn? - HS chia đoạn: 3 đoạn
 + Đ1:Từ đầu.....rất nặng + Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thày
 + Đ3: còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp 
tìm từ khó, luyện đọc từ khó luyện đọc từ khó.
 - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp 
 giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, thi đọc - HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước lớp
đoạn trước lớp - 1HS đọc cả bài
- HS đọc cả bài - HS theo dõi
- GV đọc diễn cảm bài văn
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, 
nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được 
các câu hỏi trong SGK). 
* Cách tiến hành:
- Cho HS trưởng nhóm điều khiển nhóm - HS thảo luân trả lời câu hỏi
nhau trả lời câu hỏi:
+Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà 
 + Các môn sinh đến để mừng thọ thầy, 
thầy để làm gì?
 thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy.
 + Chi tiết: Từ sáng sớm đã tề tựu trước 
 sân nhà thầy dâng biếu thầy những 
- Tình cảm của cụ giáo Chu đối với cuốn sách quý...
người thầy đã dạy dỗ cho cụ từ thuở vỡ + Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã 
lòng như thế nào? Tìm những chi tiết dạy thầy từ thuở vỡ lòng ..Thầy chắp tay 
biểu hiện tình cảm đó? cung kính vái cụ đồ
- GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất yêu 
quý kính trọng người thầy đã dạy mình 
từ hồi vỡ lòng, người thầy đầu tiên trong 
đời cụ.
+ Những câu thành ngữ, tục ngữ nào nói 
lên bài học mà các môm sinh đã nhận - Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học tri 
được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu? thức phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật.
 - GV nhận xét và giải thích cho HS nếu 
HS giải thích không đúng - GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo đ-
ược mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn, 
bồi đắp và nâng cao. Người thầy giáo và 
nghề dạy học luôn được tôn vinh trong 
xã hội. 
- Nêu nội dung chính của bài?
 - 2 HS nêu
 + Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư 
 trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi 
 người cần giữ gìn và phát huy truyền 
 thống tốt đẹp đó.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ 
giáo Chu.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách 
từng đoạn của bài. nhấn giọng trong đoạn này.
- Yêu cầu HS nêu cách đọc - 1 vài HS đọc trước lớp
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Từ - HS đọc diễn cảm trong nhóm.
sáng .. dạ ran
- GV đọc mẫu - HS theo dõi
- Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - HS luyện đọc diễn cảm 
- HS thi đọc - HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn 
 những bạn đọc tốt nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Cho HS liên hệ về truyền thống tôn sư - HS nêu
trọng đạo của bản thân. 
- Tìm đọc các câu chuyện nói về truyền - HS nghe và thực hiện
thống tôn sư trọng đạo và kể cho mọi 
người cùng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG Chính tả
 LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn.
 - Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên 
 riêng nước ngoài, tên ngày lễ. 
 - Giáo dục và rèn cho HS ý thức viết đúng và đẹp.
 - Nhận biết công dụng của dấu gạch nối gồm bài 1 (Nghe-viết Lịch sử Ngày Quốc 
 tế Lao động); bài 2 (Tác giả bài Quốc tế ca).
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
 vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức thi viết lên bảng các - HS lên bảng thi viết các tên: Sác –lơ, Đác 
 tên riêng chỉ người nước ngoài, địa –uyn, A - đam, Pa- xtơ, Nữ Oa, Ấn Độ...
 danh nước ngoài - HS nghe
 - GV nhận xét - HS mở vở
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành: Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nội dung của bài văn là gì? - Bài văn giải thích lịch sử ra đời Ngày 
 Quốc tế lao động.
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn - HS tìm và nêu các từ : Chi-ca - gô, Mĩ, 
 Ban - ti - mo, Pít- sbơ - nơ
- Yêu cầu HS đọc và viết một số từ khó - HS đọc và viết 
- Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên 
địa lí nớc ngoài? - 2 HS nối tiếp nhau trả lời, lớp nhận xét 
- GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách và bổ sung
viết hoa tên riêng, tên địa lí nước 
ngoài 
+ Lưu ý HS: Ngày Quốc tế lao động là 
tên riêng của ngày lễ nên ta cũng viết 
hoa..
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn. 
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc 
viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ. 
* Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
Tác giả bài Quốc tế ca 
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc - HS làm bài theo cặp dùng bút chì gạch 
HS dùng bút chì gạch dưới các tên chân dưới các tên riêng và giải thích cách riêng tìm được trong bài và giải thích viết hoa các tên riêng đó: VD: Ơ- gien Pô- 
 cho nhau nghe về cách viết những tên chi - ê; Pa - ri; Pi- e Đơ- gây- tê.... là tên 
 riêng đó. người nước ngoài được viết hoa mỗi chữ 
 -1 HS làm trên bảng phụ, HS khác cái đầu của mỗi bộ phận, giữa các tiếng 
 nhận xét trong một bộ phận được ngăn cách bởi dấu 
 - GV chốt lại các ý đúng và nói thêm gạch.
 để HS hiểu
 + Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách 
 mạng. Viết hoa chữ cái đầu
 + Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết 
 hoa chữ cái đầu. 
 - Em hãy nêu nội dung bài văn ? - Lịch sử ra đời bài hát, giới thiệu về tác 
 giả của nó. 
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS viết đúng các tên sau: - HS viết lại: Pô-cô, Chư-pa, Y-a-li
 pô-cô, chư-pa, y-a-li
 - Về nhà luyện viết các tên riêng của - HS nghe và thực hiện
 Việt Nam và nước ngoài cho đúng quy 
 tắc chính tả.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
 - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho 
 người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 2, 3.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, từ điển
 - Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
 lấy VD về cách liên kết câu trong bài 
 bằng cách thay thế từ ngữ 
 - Gọi HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ - HS đọc
 - GV nhận xét - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
 - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho 
 người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT2, 3. 
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu 
 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 nhóm - HS hoạt động theo cặp. 1 nhóm làm 
 làm vào bảng và nêu kết quả vào bảng nhóm gắn lên bảng.
 - GV chốt lại lời giải đúng và cho HS + Truyền có nghĩa là trao lại cho người 
 nêu nghĩa của từng từ khác: truyền nghề, truyền ngôi; truyền 
 thống.
 + Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá 
 , truyền hình; truyền tin; truyền tụng.
 + Truyền có nghĩa là nhập, đưa vào cơ 
 thể: truyền máu; truyền nhiễm. Bài 3: HĐ cá nhân - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của 
 bài - HS tự làm bài vào vở.1 HS làm vào 
 - Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS dùng bảng nhóm, chia sẻ kết quả
 bút chì gạch một gạch ngang các từ ngữ 
 chỉ người, hai gạch dưới từ chỉ sự vật.
 - Gọi HS làm bảng dán lên bảng, đọc + Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến 
 các từ mình tìm được, HS khác nhận xét lịch sử và truyền thống dân tộc : các vua 
 và bổ sung . Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, 
 - GV nhận xét, chốt ý đúng. Phan Thanh Giản 
 + Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến 
 lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro 
 bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi 
 tên đồng Cổ Loa...
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Nêu những truyền thống tốt đẹp của - HS nêu: truyền thống cách mạng, 
 dân tộc Việt Nam ? truyền thông yêu nước, truyền thống 
 đoàn kết,...
 - Về nhà tìm các thành ngữ nói về truyền - HS nghe và thực hiện: Uống nước nhớ 
 thống của dân tộc ta ? nguồn, tôn sư trọng đạo,..
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tập đọc
 HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá 
 của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
 - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
 vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, giữ gìn bản sắc dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc nối tiếp bài “Nghĩa - HS thi đọc
 thầy trò”
 - GV nhận xét - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - HS đọc toàn bài một lượt - Một học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm 
 chia đoạn:
 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1 trong 
 báo cáo tìm từ khó đọc nhóm, kết hợp luyện đọc từ khó.
 - Đọc nối tiếp từng đoạn, báo cáo tìm - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trong 
 câu khó đọc. nhóm, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc 
 câu khó.
 - Cho HS thi đọc đoạn trước lớp - Học sinh đọc đoạn trước lớp.
 - HS đọc cả bài -1 HS đọc cả bài
 - GV đọc diễn cảm bài văn - HS nghe 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp 
văn hoá của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi - HS thảo luận, chia sẻ trước lớp:
sau dó chia sẻ trước lớp:
1. Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt - Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh 
nguồn từ đâu? giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy 
 ngày xưa.
2. Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm? - Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thành 
3. Tìm những chi tiết cho thấy thành viên cho cháy thành ngọn lửa.
viên của mỗi hội thổi cơm thi đều phối - Mỗi người một việc: Người ngồi vót 
hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau? những thanh tre già thành những chiếc 
 đũa bông, .. thành gạo người thì lấy nước 
4. Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thổi cơm.
thi là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi - Vì giật được giải trong cuộc thi là bằng 
đối với dân làng”? chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo 
 léo, nhanh nhẹn thông minh của cả tập 
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính. thể.
 - HS nghe
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
* Cách tiến hành:
- HS nối tiếp nhau đọc toàn bài - Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
- Giáo viên chọn 1 đoạn tiêu biểu rồi - Học sinh luyện đọc diễn cảm.
hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm.
- Thi đọc - HS thi đọc diễn cảm
- GV và HS bình chọn người đọc hay - HS bình chọn
nhất.
4. Hoạt động vận dung56, trải nghiệm: (3 phút)
- Qua bài tập đọc trên, em có cảm nhận - HS nêu: Em cảm thấy cha ông ta rất 
gì ? sáng tạo, vượt khó trong công cuộc 
 kháng chiến chống giặc ngoại xâm. - Về nhà tìm hiểu về các lễ hội đặc sắc - HS nghe và thực hiện
 ở nước ta và chia sẻ kết quả với mọi 
 người.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền 
thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
 - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền 
thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: Sách, báo, truyện về truyền thống hiếu học.
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
 - Cho học sinh thi nối tiếp kể lại các câu - HS thi kể
 chuyện: Vì muôn dân 
 - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
* Mục tiêu: Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc 
truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện em 
ngợi hòa bình, chống chiến tranh. đã nghe hoặc đã học nói về truyền 
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn 
đã học về đề tài này và khuyến khích HS kết của dân tộc Việt Nam.
tìm những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc 
truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Kể trong nhóm - HS kể trong nhóm
- GV đi giúp đỡ từng nhóm. Gợi ý HS trao 
đổi về ý nghĩa câu chuyện:
+Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ 
nhất?
+ Hành động nào của nhân vật làm bạn 
nhớ nhất?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều 
gì?
+ Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện?
- Học sinh thi kể trước lớp - Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi 
 cùng bạn. 
 - HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo 
 các tiêu chí đã nêu.
- GV tổ chức cho HS bình chọn. - Lớp bình chọn
+ Bạn có câu chuyện hay nhất?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất? - Giáo viên nhận xét và đánh giá.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
 (3’)
 - Chia sẻ với mọi người về các tấm gương - HS nghe và thực hiện
 hiếu học mà em biết
 - Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện
 trong gia đình cùng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tập làm văn
 TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nắm được nội dung câu chuyện để viết đoạn đối thoại đúng yêu cầu.
 - Dựa theo truyện Thái Sư Trần Thủ Độ và gợi ý của GV, viết tiếp được các lời 
 đối thoại trong màn kịch đúng nội dung văn bản. 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ
 - HS : Sách + vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận , ...
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi đọc lại màn kịch Xin Thái - HS thi đọc
sư tha cho đã được viết lại.
- GV nhận xét - HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Dựa theo truyện Thái Sư Trần Thủ Độ và gợi ý của GV, viết tiếp được 
các lời đối thoại trong màn kịch đúng nội dung văn bản. 
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi 
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và đoạn trích - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
Thái sư Trần Thủ Độ thảo luận cặp đôi:
+ Các nhân vật trong đoạn trích là những + Trần Thủ Độ, Linh Từ Quốc Mẫu, 
ai? người quân hiệu và một số gia nô.
+ Nội dung của đoạn trích là gì? + Linh Từ Quốc Mẫu khóc lóc phàn nàn 
 với chồng vì bà bị kẻ dưới coi thường. 
 Trần Thủ Độ cho bắt người quân hiệu đó 
 đến và kể rõ sự tình. Nghe xong ông 
 khen ngợi và ban thưởng cho người 
 quân hiệu.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi 3 HS đọc yêu cầu, nhân vật, cảnh - 3 HS nối tiếp nhau đọc từng phần của 
trí, thời gian gợi ý đoạn đối thoại bài tập 2
- GV nhắc HS : 
+ SGK đã cho sẵn gợi ý ... Nhiệm vụ của - HS theo dõi 
các em là viết tiếp các lời thoại dựa theo 
6 gợi ý để hoàn chỉnh màn kịch .
+ Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của 
các nhân vật: Thái sư, phu nhân, người 
quân hiệu.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm, sử - HS làm bài theo nhóm bàn
dụng một nhóm viết trên bảng phụ
- Trình bày kết quả - 1 nhóm trình bày bài của mình, lớp 
 theo dõi nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung - Gọi các nhóm khác đọc tiếp lời thoại - Các nhóm khác đọc lời thoại của nhóm 
 của nhóm. mình
 Bài 3: HĐ nhóm
 - HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
 - Tổ chức cho HS diễn màn kịch trên - HS trao đổi theo nhóm, phân vai đọc 
 trong nhóm. và diễn lại màn kịch theo các vai: 
 * Gợi ý HS: Khi diễn kịch không phụ + Người dẫn chuyện
 thuộc quá vào lời thoại, người dẫn + Trần Thủ Độ
 chuyện phải giới thiệu màn kịch, nhân + Linh Từ Quốc Mẫu
 vật, cảnh trí, thời gian xảy ra câu chuyện + Người quân hiệu
 - Tổ chức cho HS diễn kịch trước lớp
 - Nhận xét và bình chọn nhóm diễn kịch - 2-3 nhóm diễn kịch trước lớp
 hay
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Chia sẻ với mọi người về nội dung - HS nghe và thực hiện
 đoạn kịch và ý nghĩa của nó.
 - Dặn HS về nhà viết đoạn đối thoại cho - HS nghe và thực hiện
 hay hơn
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Luyện từ và câu
 LUYỆN TẬP THAY THẾ TỪ NGỮ ĐỂ LIÊN KẾT CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu và nhận biết được những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương và những 
từ dùng để thay thế trong BT1.
 - Thay thế được những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn theo yêu cầu của BT2.
 - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ ghi bài 1 phần nhận xét, bảng nhóm
 - Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí - HS chơi trò chơi
 mật", nội dung do GV gợi ý:
 + Nêu nghĩ của từ truyền thống và đặt 
 câu với từ đó.
 + Nêu một từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ 
 đến nhân vật lịch sử 
 - GV nhận xét - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: Hiểu và nhận biết được những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương 
 và những từ dùng để thay thế trong BT1; thay thế được những từ ngữ lặp lại trong 
 hai đoạn văn theo yêu cầu của BT2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi
 - Cho HS đọc yêu cầu và nội dung bài - - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
 - Gợi ý HS đánh số thứ tự câu văn, dùng - HS hoạt động theo cặp: tìm những từ 
 bút chì gạch chân dưới những từ ngữ chỉ ngữ nói về Phù Đổng Thiên Vương.
 nhân vật Phù Đổng Thiên 
 Vương.
 - Cho HS trình bày kết quả - Việc dùng các từ ngữ khác thay thế cho - Phù Đổng Thiên Vương, trang nam 
nhau như vậy có tác dụng gì? nhi, tráng sĩ ấy, người con trai làng Phù 
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng. Đổng 
Chú ý: Liên kết câu bằng cách dùng đại + Tác dụng: tránh lặp từ, làm cho diễn 
từ thay thế, có tác dụng tránh làm trùng đạt sinh động hơn.
lặp và rút gọn văn bản. Còn việc dùng từ 
đồng nghĩa hoặc dùng từ ngữ cùng chỉ 
về một đối tượng để liên kết (như đoạn 
trên) có tác dụng tránh lặp, cung cấp 
thêm thông tin phụ (làm rõ thêm về đối 
tượng)
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu của bài
- Bài có mấy yêu cầu?
 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
 - 2 yêu cầu:
- Yêu cầu HS làm bài. + Xác định từ lặp lại 
- Gọi HS phát biểu nêu nhận xét về 2 + Thay thế những từ ngữ đó bằng đại từ 
đoạn văn. hoặc từ đồng nghĩa.
- GV nhận xét, kết luận - HS làm bài theo cặp
 - HS trao đổi so sánh cách diễn đạt của 
 2 đoạn văn và nêu kết quả.
 VD : (1) Triệu Thị Trinh quê ở vùng núi 
 Quan Yên ( Thanh Hoá ) .( 2 ) Triệu Thị 
 Trinh xinh xắn , tính cách mạnh mẽ, 
 thích võ nghệ ......
 Có thể thay: (2 )_ Người thiếu nữ họ 
 Triệu ...(3 ) Nàng ......
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách thay thế - HS nghe và thực hiện
từ ngữ để liên kết câu.
- Về nhà viết một đoạn văn có dùng cách - HS nghe và thực hiện
thay thế từ ngữ để liên kết câu.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ________________________________________________
 Tập làm văn
 TRẢ BÀI VĂN TẢ ĐỒ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết rút kinh nghiệm và sửa lỗi trong bài.
 - Viết lại được một đoạn văn trong bài cho đúng hoặc hay hơn.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS tính cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Hệ thống 1 số lỗi mà HS thường mắc.
 - HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận , ...
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS thi đọc đoạn kịch Giữ nghiêm - HS thi đọc
 phép nước đã viết lại ở giờ trước.
 - GV nhận xét - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: Biết rút kinh nghiệm và sửa lỗi trong bài, viết lại được một đoạn văn 
 trong bài cho đúng hoặc hay hơn.
 * Cách tiến hành: Nhận xét chung về kết quả bài viết. - HS lắng nghe
+ Những ưu điểm chính:
- HS đã xác định được đúng trọng tâm 
của đề bài 
- Bố cục: (đầy đủ, hợp lí), 
- Diễn đạt câu, ý.
- Cách dùng từ, dùng hình ảnh để miêu 
tả hình dáng, công dụng của đồ vật.
- Hình thức trình bày:
 + Những thiếu sót, hạn chế: 
- Một số bài bố cục chưa rõ ràng. Nội 
dung phần thân bài chưa phân đoạn rõ 
ràng.
- Diễn đạt còn lủng củng, câu ý viết còn 
sai, câu văn còn mang tính liệt kê chưa 
gợi tả, gợi cảm.
- Một số bài chưa biết cách sử dụng dấu 
câu, chưa biết sử dụng các biện pháp 
nghệ thuật (so sánh, nhân hoá)
Hướng dẫn HS chữa bài.
- GV trả bài cho từng HS 
- Hướng dẫn HS chữa những lỗi chung. - Một số HS lên bảng chữa, dưới lớp 
+ GV viết một số lỗi về dùng từ, chính chữa vào vở.
tả, câu để HS chữa.
Tổ chức cho HS học tập 1 số đoạn văn 
hay của bạn.
- Y/c HS tham khảo viết lại một đoạn - HS tự viết đoạn văn, vài em đại diện 
văn cho hay hơn. đọc đoạn văn.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cấu tạo của - HS nghe và thực hiện
bài văn tả đồ vật.
- Yêu cầu các em về nhà viết lại bài văn - HS nghe và thực hiện
tả đồ vật. 
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ________________________________________________
 Toán
 NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
 - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1. 
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực 
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
 nêu các đơn vị đo thời gian đã học.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_26.docx