Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 31

docx 52 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 31", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5B – TUẦN 31
 Tập đọc
 CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm 
muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi trong 
SGK).
 - Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật.
 - Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc 
 Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước cho học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng 
dẫn học sinh đọc diễn cảm.
 - HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
 mật" với nội dung đọc thuộc lòng bài 
 thơ Bầm ơi, trả lời về câu hỏi các nội 
 dung bài thơ.
 - Chiếc áo dài có vai trò như thế nào - Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài 
 trong trang phục của phụ nữ Việt Nam thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp 
 xưa ? áo cánh nhiều màu bên trong. Trang 
 phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ 
 nữ trở nên tế nhị, kín đáo.
 -Vì sao áo dài được coi là biểu tượng - Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế 
 cho y phục truyền thống của Việt Nam ? nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam. / Vì phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo 
 dài. / Vì phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, 
 tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn 
- Gv nhận xét trò chơi trong chiếc áo dài...
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc.
- Cho HS chia đoạn.
+ Em có thể chia bài này thành mấy - HS nêu cách chia đoạn. (Có thể chia bài 
đoạn ? thành 3 đoạn)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết chữ 
 nên không biết giấy gì.
 + Đoạn 2: tiếp theo đến Mấy tên lính mã 
 tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.
 + Đoạn 3: Phần còn lại.
- Cho nhóm trưởng điều khiển HS đọc - HS đọc bài nối tiếp lần 1.
tiếp nối từng đoạn của bài văn trong 
nhóm
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng - HS nêu cách phát âm, ngắt giọng..
cho từng HS .
 - HS đọc bài nối tiếp lần 2.
- GV kết hợp hướng dẫn HS tìm hiểu - 1 HS đọc phần chú giải.
nghĩa của các từ được chú giải sau bài. 
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài. - 3 HS đọc nối tiếp toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng đọc - HS theo dõi SGK
diễn cảm đúng tâm trạng hồi hộp, bỡ 
ngỡ, tự hào của cô gái trong buổi đầu 
làm việc cho Cách mạng; đọc phân biệt 
lời các nhân vật: + Lời anh Ba – ân cần khi nhắc nhở Út; 
mừng rỡ khi khen ngợi Út.
+ Lời Út - mừng rỡ khi lần đầu được 
giao việc; thiết tha khi bày tỏ nguyện 
vọng muốn làm thật nhiều việc cho 
Cách mạng.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng 
cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được các câu 
hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
 - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm 
đọc bài, TLCH và chia sẻ trước lớp
+ Công việc đầu tiên của anh Ba giao - Rải truyền đơn.
cho Út là gì? 
+ Những chi tiết nào cho thấy Út rất hồi - Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không 
hộp khi nhận công việc đầu tiên này? yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách dấu 
+ Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền truyền đơn.
đơn - Giả bán cá từ ba giờ sáng. Tay bê rổ cá, 
 bó truyền đơn giắt trên lưng. Khi rảo 
 bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất. 
 Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa 
+ Vì sao Út muốn được thoát ly? sáng tỏ.
 - Vì Út đã quen hoạt động, muốn làm 
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài nhiều việc cho Cách mạng.
 - Nội dung: Nói về nguyện vọng, lòng 
 nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm 
 muốn làm việc lớn, đóng góp công sức 
 cho cách mạng.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật. 
* Cách tiến hành:
 - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn - 3 HS đọc diễn cảm đoạn văn. Cả lớp 
của bài. HS cả lớp theo dõi tìm cách đọc trao đổi, thống nhất về cách đọc. 
hay. - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 
 đoạn"Anh lấy tứ mái nhà ... không biết 
 giấy gì " - HS theo dõi
 + GV đọc mẫu. - HS luyện đọc theo cặp.
 +Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - 3 HS thi đọc diễn cảm. Lớp theo dõi 
 +Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm bình chọn bạn đọc hay.
 trước lớp.
 - Nhận xét, bổ sung HS.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - GV yêu cầu 3 HS luyện đọc diễn cảm - HS đọc
 bài văn theo cách phân vai (người dẫn 
 chuyện, anh Ba Chẩn, chị Út).
 - Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi - HS nghe và thực hiện
 người cùng nghe.
 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà 
 đọc trước bài “Bầm ơi”.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Chính tả
 TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM (Nghe - viết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nghe- viết đúng bài chính tả.
 - Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương ( 
BT2, BT3a).
 - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
 - Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2 
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS chia thành 2 nhóm chơi trò - HS chơi
 chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên các 
 huân chương, danh hiệu, giải thưởng: 
 Huân chương Lao động, Huân chương 
 Sao vàng, Huân chương Quân công, 
 Nghệ sĩ Ưu tú, Nghệ sĩ Nhân dân.
 - Gv nhận xét trò chơi
 - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa - HS nghe
 tên các huân chương, giải thưởng, - HS nhắc lại
 danh hiệu.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam. - Cả lớp lắng nghe.
 - Đoạn văn kể về điều gì?
 - Đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền, 
 - GV nhắc HS chú ý tập viết những từ áo dài tân thời của phụ nữ Việt Nam.
 em dễ viết sai - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết 
 sai: 30, XX, 
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Nghe- viết đúng bài chính tả.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.34. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu:Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm ch-
ương ( BT2, BT3a).
* Cách tiến hành:
 Bài tập 2: HĐ nhóm 
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu 
- GV yêu cầu các nhóm làm vào bảng - Các nhóm thảo luận và làm bài, chia sẻ 
phụ và gắn lên bảng lớp. kết quả
- GV nhận xét, chữa bài * Lời giải:
 a. Giải thưởng trong các kì thi văn hoá, 
 văn nghệ, thể thao
 - Giải nhất: Huy chương Vàng
 - Giải nhì : Huy chương Bạc
 - Giải ba :Huy chương Đồng
 b. Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài 
 năng:
 - Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân 
 dân
 - Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú
 c. Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn 
 bóng đá xuất sắc hằng năm:
 - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi 
 giày Vàng, Quả bóng Vàng,
 - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày Bạc, 
 Quả bóng Bạc. - Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết hoa - HS nêu lại quy tắc viết hoa tên các huy 
tên các huy chương, giải thưởng, danh chương, giải thưởng, danh hiệu
hiệu?
Bài tập 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc theo nhóm đôi
- HS trình bày, HS khác nhận xét. * Lời giải:
- GV xác nhận kết quả đúng. a. Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, 
 Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục, Huy 
 chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc 
 trẻ em Việt Nam.
 b. Huy chương Đồng Toán quốc tế, Huy 
 chương Vàng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS ghi tên các giải thưởng theo - HS viết:
đúng quy tắc viết hoa:
+ quả cầu vàng + Quả cầu Vàng
+ bông sen bạc + Bông sen Bạc
+ cháu ngoan bác Hồ + cháu ngoan Bác Hồ
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe và thực hiện
những HS học tốt, học tiến bộ. 
- Chuẩn bị tiết sau 
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các 
huy chương, danh hiệu, giải thưởng và 
kỉ niệm chương.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.
 - Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Tôn trọng phụ nữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học 
 - GV: SGK, bảng phụ viết sẵn lời giải cho BT1 a, b, c, bảng nhóm 
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi
 Nội dung là nêu tác dụng của dấu phẩy 
 và ví dụ nói về ba tác dụng của dấu 
 phẩy.
 - GV nhận xét trò chơi - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.
 - Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT 2) 
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc các yêu cầu a,b của BT - Cả lớp theo dõi đọc thầm lại.
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân lần lượt - HS làm bài, chia sẻ
 chia sẻ câu trả lời các câu hỏi a, b. * Lời giải:
 - GV nhận xét, bổ sung chốt lại lời giải a. + Anh hùng: có tài năng, khí phách, 
 đúng. làm nên những việc phi thường.
 - 1 HS đọc lại lời giải đúng + Bất khuất: Không chịu khuất phục 
 - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. trước kẻ thù. + Trung hậu: có những biểu hiện tốt đẹp 
 và chân thành trong quan hệ với mọi ng-
 ười.
 + Đảm đang: gánh vác mọi việc, thường 
 là việc nhà một cách giỏi giang.
 b. Những từ ngữ chỉ các phẩm chất khác 
 của người phụ nữ VN: cần cù, nhân hậu, 
 độ lượng, khoan dung, dịu dàng, nhường 
 nhịn, 
Bài 2: HĐ cá nhân - Mỗi câu tục ngữ dưới đây nói lên phẩm 
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. chất gì của người phụ nữ Việt Nam?
 - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp
 * Lời giải: 
- Yêu cầu HS làm bài a) Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn: Mẹ 
- GV nhận xét chữa bài bao giờ cũng dành những gì tốt nhất cho 
- Cả lớp sửa bài theo đúng lời giải. con->Lòng thương con đức hi sinh của 
 người mẹ.
 b. Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ 
 tướng giỏi: Khi gia cảnh gặp khó khăn 
 phải trông cậy người vợ hiền. Đất nước 
 có loạn phải nhờ cậy vị tướng giỏi ->Phụ 
 nữ rất đảm đang, giỏi giang, là người giữ 
 gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình.
 c. Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh: Khi 
 đất nước có giặc, phụ nữ cũng sẵn sàng 
 tham gia giết giặc->Phụ nữ dũng cảm, 
 anh hùng.
 - HS đọc
Bài tập chờ; - HS nghe, tự đặt câu,báo cáo GV
Bài 3: HĐ cá nhân + Mẹ em là người phụ nữ yêu thương 
- GV cho một HS đọc yêu cầu của BT3. chồng con, luôn nhường nhịn, hi sinh, - GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu như tục ngữ xưa có câu: Chỗ ướt mẹ 
 của BT: nằm, chỗ ráo con lăn. (1 câu) 
 + Đặt câu có sử dụng 1 trong 3 câu tục + Nói đến nữ anh hùng Út Tịch, mọi 
 ngữ nêu ở BT2. người nhớ ngay đến câu tục ngữ: Giặc 
 + HS cần hiểu là không chỉ đặt 1 câu văn đến nhà, đàn bà cũng đánh. (1 câu) 
 mà có khi phải đặt vài câu rồi mới dẫn + Vừa qua nhà em gặp nhiều chuyện 
 ra được câu tục ngữ.. không may. Nhờ mẹ đảm đang, giỏi 
 - GV cho HS suy nghĩ đặt câu giang, một mình chèo chống, mọi 
 - GV nhận xét, kết luận những HS nào chuyện cuối cùng cũng tốt đẹp. Bố em 
 đặt được câu văn có sử dụng câu tục ngữ bảo, đúng là: Nhà khó cậy vợ hiền, nước 
 đúng với hoàn cảnh và hay nhất. loạn nhờ tướng giỏi. (3 câu)
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tìm các từ chỉ phẩm chất tốt đẹp của - HS nêu: ân cần, dịu dàng, nhân hậu, 
 người phụ nữ Việt Nam ? đảm đang,...
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện
 - Dặn HS hiểu đúng và ghi nhớ những từ 
 ngữ, tục ngữ vừa được cung cấp qua tiết 
 học.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tập đọc
 BẦM ƠI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với 
người mẹ Việt Nam.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ).
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
 - GDAN-QP: Sự hi sinh của những người Mẹ Việt Nam trong sự nghiệp xây 
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
 - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục tình yêu thương cha mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
 + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Chiếc hộp bí - HS chơi trò chơi
 mật" với nội dung là đọc bài Công việc 
 đầu tiên và trả lời câu hỏi cuối bài:
 - Công việc đầu tiên anh Ba giao cho + Rải truyền đơn.
 chị Út là gì ? 
 - Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết + Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá như mọi 
 truyền đơn ? bận. Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt 
 trên lưng quần. Chị rảo bước, truyền đơn 
 từ từ rơi xuống đất. Gần tới chợ thì vừa 
 hết, trời cũng vừa sáng tỏ.
 - Vì sao Út muốn được thoát li ? + Vì Út yêu nước, ham hoạt động, muốn 
 làm được thật nhiều việc cho Cách mạng.
 - HS nghe
 - GV nhận xét - HS ghi vở 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành: - GV gọi 1 HS M4 bài thơ - 1 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm.
- Cho HS luyện đọc trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm + 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ lần 
lần 1. 1 kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm + 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ lần 
lần 2. 2 kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa 
 từ.
- Luyện đọc theo cặp - HS đọc cho nhau nghe ở trong nhóm.
- Gọi HS đọc cả bài - HS đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến 
sĩ với người mẹ Việt Nam.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài 
thơ).
* Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và TLCH - HS thảo luận nhóm TLCH và chia sẻ 
trong SGK sau đó chia sẻ trước lớp trước lớp
+ Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới + Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc 
mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ? làm anh chiến sĩ nhớ thầm tới người mẹ 
 nơi quê nhà. Anh nhớ hình ảnh mẹ lội 
 ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét.
+ Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện + Tình cảm mẹ với con: 
tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng. Mạ non bầm cấy mấy đon
 Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.
 + Tình cảm của con với mẹ:
 Mưa phùn ướt áo tứ thân
 Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy 
 nhiêu.
+ Anh chiến đã dùng cách nói như thế + Con đi trăm núi ngàn khe
nào để làm yên lòng mẹ ? Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
 Con đi đánh giặc mười năm
 Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.
+ Qua lời tâm tình anh chiến sĩ, em suy + Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ 
nghĩ gì về người mẹ của anh ? nữ Việt Nam điển hình: chịu thương chịu 
 khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu con. - GV cho HS nêu nội dung chính của - HS nêu: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng 
bài. của người chiến sĩ với người mẹ Việt 
 Nam.
- Qua tìm hiểu nội dung bài học, em có - Thưa thầy, em không biết mưa phùn, 
băn khoăn thắc mắc gì không ? gió bấc là gì ?
- GV: Mùa đông mưa phùn gió bấc, thời 
điểm các làng quê vào vụ cấy đông. 
Cảnh chiều buồn làm anh chiến sĩ chạnh 
lòng nhớ tới mẹ, thương mẹ phải lội 
ruộng bùn cấy lúa lúc gió mưa.
- GV: Anh chiến sĩ dùng cách nói so - Cách nói so sánh của anh chiến sĩ có gì 
sánh. Cách nói ấy có tác dụng làm yên hay ?
lòng mẹ : mẹ đừng lo nhiều cho con, 
những việc con làm không thể sánh với 
những vất vả, khó nhọc của người mẹ 
nơi quê nhà.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
* Cách tiến hành:
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS theo dõi
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm: đọc - HS nghe
đúng câu hỏi, các câu kể; đọc chậm 2 
dòng thơ đầu, nhấn giọng, nghỉ hơi 
đúng giữa các dòng thơ.
- Luyện đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc 
- Luyện học thuộc lòng - HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài - HS thi đọc thuộc lòng
thơ.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em + Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, 
nghĩ gì về anh ? giàu tình yêu thương mẹ. / Anh chiến sĩ 
 là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất 
 nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất 
 nước. / - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe
 những HS học tốt, học tiến bộ. 
 - Về nhà luyện đọc diễn cảm toàn bài và - HS nghe và thực hiện
 đọc cho mọi người cùng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của 
bạn.
 - Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Trân trọng những việc làm tốt của bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ viết đề bài của tiết kể chuyện, các gợi ý 3,4.
 - HS : Các câu chuyện đã chuẩn bị
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Cho HS thi kể lại câu chuyện em đã - HS lên bảng kể lại câu chuyện em đã 
nghe về một phụ nữ anh hùng hoặc một nghe hoặc đọc về một phụ nữ anh hùng 
phụ nữ có tài. hoặc một phụ nữ có tài.
- GV nhận xét, đánh giá + HS khác nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
* Mục tiêu: Tìm được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của 
bạn.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề - Kể về một việc làm tốt của bạn em.
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca - 4 HS tiếp nối nhau đọc
ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em - HS nêu
đã học về đề tài này và khuyến khích HS 
tìm những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể - HS nối tiếp nhau nói nhân vật và việc 
 làm tốt của nhân vật trong câu chuyện 
 của mình
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu:
 - Kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn.
 - Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện.
(Giúp đỡ HS M1,2 kể được câu chuyện)
* Cách tiến hành:
- HS kể theo nhóm -Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu 
 chuyện của mình, cùng trao đổi cảm 
 nghĩ của mình về việc làm tốt của nhân 
 vật trong truyện, về nội dung ý nghĩa 
 câu chuyện. Theo câu hỏi gợi ý
 * Câu hỏi gợi ý
 + Bạn có suy nghĩ gì khi chứng kiến việc 
 làm đó?
 + Việc làm của bạn ấy có gì đáng khâm 
 phục? 
 + Tính cách của bạn ấy có gì đáng yêu?
 + Nếu là bạn bạn sẽ làm gì khi đó? - Đại diện nhóm kể.
 - 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với các 
 bạn về việc làm tốt của bạn.
 - HS cả lớp theo dõi, bình chọn
 - Thi kể chuyện trước lớp
 - Cả lớp theo dõi, nhận xét
 - Bình chọn câu chuyện hay nhất, người kể 
 chuyện hay nhất.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
 (3’)
 - Qua bài học, em biết được điều gì ? - Qua bài học em thấy có rất nhiều bạn 
 nhỏ làm được nhiều việc tốt/Các bạn 
 nhỏ thật tốt bụng...
 - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những - HS nghe
 HS học tốt, học tiến bộ. - HS nghe và thực hiện
 - Chuẩn bị tiết sau
 - Yêu cầu HS về nhà tập kể lại chuyện
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tập làm văn
 ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Liệt kê được một số bài văn tả cảnh đã học trong học kì I; lập dàn ý vắn tắt 
cho 1 trong các bài văn đó.
 - Biết phân tích trình tự miêu tả (theo thời gian) và chỉ ra được một số chi tiết 
thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả (BT2).
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho 2 HS thi đọc lại bài văn tả con vật. - HS thi đọc
 - GV và học sinh nhận xét - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng:Tiết học hôm nay - HS ghi vở 
 sẽ giúp các em ôn tập về tả cảnh, củng cố 
 kiến thức về văn tả cảnh: về cấu tạo của một 
 bài văn; cách quan sát, chọn lọc chi tiết; sự 
 thể hiện tình cảm, thái độ của người miêu tả 
 đối với cảnh được tả.
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Liệt kê được một số bài văn tả cảnh đã học trong học kì I; lập dàn ý vắn tắt cho 1 
 trong các bài văn đó.
 - Biết phân tích trình tự miêu tả (theo thời gian) và chỉ ra được một số chi tiết thể 
 hiện sự quan sát tinh tế của tác giả (BT2).
 * Cách tiến hành:
 Bài tập 1: HĐ nhóm 
 - Gọi HS đọc yêu cầu
 - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập : - Yêu cầu 1 : làm việc theo nhóm 
 + Liệt kê những bài văn tả cảnh các em đã + 2 nhóm làm bài trên bảng nhóm còn 
 học trong các tiết Tập đọc, Luyện từ và câu, lại làm vào vở
 Tập làm văn từ tuần 1 đến tuần 11. + Trình bày.
 (GV giao cho 1/2 lớp liệt kê những bài văn, + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 đoạn văn tả cảnh đã học từ tuần 1 đến tuần 5; 
 1/2 lớp còn lại – từ tuần 6 đến tuần 11) Tuần Các bài văn tả cảnh
 - Quang cảnh làng mạc ngày mùa
 1 - Hoàng hôn trên sông Hương.
 - Nắng trưa
 - Buổi sớm trên cánh đồng
 2 - Rừng trưa
 - Chiều tối
 3 - Mưa rào
 6 - Đoạn văn tả biển của Vũ Tú Nam
 - Đoạn văn tả con kênh của Đoàn Giỏi
 7 - Vịnh Hạ Long
 8 - Kì diệu rừng xanh
 9 - Bầu trời mùa thu
 - Đất Cà Mau
+ Lập dàn ý (vắn tắt) cho 1 trong các bài văn - HS làm việc cá nhân: Mỗi HS tự 
đó. chọn, viết lại thật nhanh dàn ý của 
 một trong các bài văn đã đọc.
- GV nhận xét. - HS tiếp nối nhau trình bày miệng
Bài tập 2: HĐ cặp đôi 
- Gọi HS đọc nội dung bài tập 2: - 2 HS đọc nối tiếp.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu - HS đọc và trả lời câu hỏi, có thể thảo 
hỏi trong SGK phần cuối bài. luận theo nhóm đôi.
+ Bài văn miêu tả buổi sáng ở Thành phố Hồ - Bài văn miêu tả buổi sáng ở Thành 
Chí Minh theo trình tự nào? phố Hồ Chí Minh theo trình tự thời 
 gian từ lúc trời hửng sáng đến lúc 
 sáng rõ.
+ Tìm những chi tiết cho thấy tác giả quan - Thành phố như bồng bềnh nổi giữa 
sát cảnh vật rất tinh tế? một biển hơi sương. Những vùng cây 
 xanh bỗng oà tươi trong nắng sớm, 
+ Hai câu cuối bài “Thành phố mình đẹp - Hai câu cuối bài “Thành phố mình 
quá! Đẹp quá đi!” thể hiện tình cảm gì của đẹp quá! Đẹp quá đi!” thể hiện tình 
tác giả đối với cảnh vật được miêu tả? cảm tự hào, ngưỡng mộ, yêu quý của 
 tác giả với vẻ đẹp của thành phố.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Dặn HS chia sẻ cái hay, cái đẹp của bài văn - HS nghe và thực hiện
 tả cảnh với bạn.
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe
 - Dặn HS đọc trước nội dung của tiết Ôn tập - HS nghe và thực hiện
 về tả cảnh, quan sát một cảnh theo đề bài đã 
 nêu để lập được dàn ý cho bài văn.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nắm được 3 tác dụng của dấu phẩy(BT1), 
 - Biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùng sai (BT2, 3).
 - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm dùng cho bài tập 2,3.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nội - HS chơi
dung là đặt câu với một trong các câu 
tục ngữ ở BT 2 ( SGK- 129)
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng: Tiết học - HS ghi vở
hôm nay giúp các em sẽ tiếp tục ôn tập 
về dấu phẩy để nắm vững hơn tác dụng 
của dấu phẩy; biết được sự tai hại của 
cách dùng sai dấu phẩy.
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Nắm được 3 tác dụng của dấu phẩy(BT1), 
 - Biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùng sai (BT2, 3).
* Cách tiến hành:
 Bài tập 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu. - Nêu tác dụng của dấu phẩy được dùng 
 trong các đoạn văn dưới đây.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - HS làm bài theo nhóm
- HS trình bày bài làm của nhóm mình + Đoạn a
- GV chốt lời giải đúng. - Câu 1: Dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ 
 với CN và VN.
 - Câu 2: Dấu phẩy ngăn cách các bộ 
 phận cùng chức vụ trong câu.
 - Câu 3: Dấu phẩy vừa ngăn cách trạng 
 ngữ với CN và VN; vừa ngăn cách các 
 bộ phận cùng chức vụ trong câu.
 + Đoạn b
 - Câu 1: dấu phẩy ngăn cách các vế câu 
 trong câu ghép.
 - Câu 2: dấu phẩy ngăn cách các vế câu 
 trong câu ghép.
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu. - Đọc mẩu chuyện vui dưới đây và trả 
 lời câu hỏi.
- Yêu cầu HS làm bài sửa lại lời phê của - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách làm
anh cán bộ theo ý anh hàng thịt và sau * Lời giải:

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_31.docx