Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 32

docx 45 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 32", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5B – TUẦN 32
 Tập đọc
 ÚT VỊNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và 
hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
 - Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Cảm phục sự dũng cảm của các em nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: + SGK, tranh minh hoạ trang 136
 + Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc bài thơ Bầm ơi và trả - HS thi đọc
 lời câu hỏi về nội dung bài:
 - Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em + Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ 
 nghĩ gì về người mẹ của anh ? nữ Việt Nam điển hình: chịu thương 
 chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu 
 - Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em con 
 nghĩ gì về anh ? + Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, 
 giàu tình yêu thương mẹ. / Anh chiến sĩ 
 là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất 
 nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất n
 ước. / 
 - Nhận xét, đánh giá. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Mời 1 HS M3 đọc. - HS đọc
- HS chia đoạn. - HS chia đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá lên 
 tàu.
 + Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không chơi 
 dại như vậy nữa.
 + Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả đến!
 + Đoạn 4: Phần còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1trong - HS đọc trong nhóm
nhóm.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 trong - HS đọc trong nhóm
nhóm.
- Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa 
từ khó.
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm. - HS đọc
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng kể - HS theo dõi
chậm rãi, thong thả (đoạn đầu), nhấn 
giọng các từ ngữ chềnh ềnh, tháo cả ốc, 
ném đá nói về các sự cố trên đường sắt; 
hồi hộp, dồn dập (đoạn cuối), đọc đúng 
tiếng la (Hoa, Lan, tàu hỏa đến !); nhấn 
giọng những từ ngữ thể hiện phản ứng 
nhanh, kịp thời, hành động dũng cảm 
cứu em nhỏ của Út Vịnh (lao ra như tên 
bắn, la lớn, nhào tới).
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường 
sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi 
trong SGK). * Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - HS thảo luận nhóm:
hỏi và chia sẻ trước lớp:
+ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh + Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên 
mấy năm nay thường có những sự cố đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc 
gì? gắn các thanh ray, trẻ chăn trâu ném đá 
 lên tàu. 
+ Trường của Út Vịnh đã phát động + Phong trào Em yêu đường sắt quê em. 
phong trào gì? Nội dung của phong HS cam kết không chơi trên đường tàu. 
trào đó lầ gì? không ném đá lên tàu vàđường tàu, cung 
 nhau bảo vệ những chuyến tàu qua 
 + Út Vịnh nhận thuyết phục Sơn - một 
+ Út Vịnh đã làm gì để thực hiện an bạn trai rất nghịch ngợm thuyết phục 
toàn giữ gìn đường sắt? mãi Sơn hiểu ra và hứa không chơi dại 
 như thế nữa.
 - Vịnh thấy Lan và Hoa đang ngồi chơi 
+ Khi thấy còi tàu vang lên từng hồi chuyền thẻ trên đường tàu.
giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt và 
đã thấy những gì? - Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn báo tàu 
+ Lúc đó Vịnh đã làm gì ? hoả đến Vịnh nhào tới ôm Lan lăn 
 xuống mép ruộng.
 - Em học tập được ở Út Vịnh ý thức 
+Bạn học tập được điều gì ở Út Vịnh ? trách nhiệm, tôn trọng về quy định 
 ATGT và tinh thần dũng cảm.
 - Câu chuyện ca ngợi Út Vịnh có ý thức 
+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào ? của một chủ nhân tương lai, thực hiện 
 tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, 
 dũng cảm cứu em nhỏ.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành: - Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của - 4 HS nối tiếp đọc toàn bài
 bài. Yêu cầu cả lớp theo dõi, tìm cách - Nêu ý kiến về giọng đọc.
 đọc hay.
 - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS đọc diễn cảm đoạn: Thấy lạ, Vịnh 
 nhìn ra đường tàu trước cái chết trong 
 gang tấc.
 + GV đọc mẫu - Theo dõi GV đọc mẫu
 + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau 
 nghe.
 - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm
 - Nhận xét HS. - HS nghe
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Địa phương em có đường tàu chạy qua - HS nêu
 không ? Em sẽ làm gì để giữ gìn an toàn 
 đường sắt ?
 - GV nhận xét tiết học - HS nghe
 - Về nhà luyện đọc diễn cảm bài - HS nghe và thực hiện
 - Chuẩn bị bài sau: Những cánh buồm
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Chính tả
 BẦM ƠI (Nhớ - viết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát.
 - HS làm được bài 2, bài 3.
 - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
 - HS nhớ -viết “từ đầu thương bầm bấy nhiêu” và bổ sung yêu cầu nghe – 
ghi.
 - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2 
 - HS: SGK, vở viết
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa - HS nêu
 tên các huân chương, giải thưởng, 
 danh hiệu, kỉ niệm chương.
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS đọc 14 dòng đầu - 1 HS đọc to. Cả lớp lắng nghe.
 trong bài Bầm ơi.
 - Tình cảm của người mẹ và anh chiến -Tình cảm của người mẹ và anh chiến sĩ 
 sĩ như thế nào? thắm thiết, sâu nặng.
 - Tìm tiếng khi viết dễ sai - lâm thâm, lội dưới bùn, mạ non, ngàn 
 khe, 
 - GV nhắc HS chú ý tập viết những từ - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết 
 em dễ viết sai. sai.
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục 
bát.
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh viết bài - HS nhớ viết bài
 - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: HS làm được bài 2, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: HĐ nhóm 
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu các nhóm làm vào bảng - Các nhóm thảo luận và làm bài :
phụ và gắn lên bảng lớp. Tên các cơ Bộ Bộ Bộ 
- GV nhận xét chữa bài. quan, đơn phận phận phận 
- Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết hoa vị thứ t ứ thứ 
tên các cơ quan đơn vị ? nhất hai ba
- GV kết luận: Trường Trường Tiểu Bế 
+ Tên cơ quan, đơn vị được viết hoa Tiểu học học Văn 
chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành Bế Văn Đàn
tên đó – GV mở bảng phụ mời 1 HS Đàn
đọc nội dung ghi nhớ trên. Trường Trường Trung Đoàn 
+ Bộ phận thứ ba là các danh từ riêng Trung học học cơ Kết
(Bế Văn Đàn, Đoàn Kết, Đoàn Kết) Đoàn Kết sở
viết hoa theo quy tắc viết tên người, Công ti Công ti Dầu Biển 
tên địa lí Việt Nam - viết hoa chữ cái Dầu khí khí Đông
đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó. Biển ông
 Bài tập 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Viết tên các cơ quan đơn vị sau cho đúng
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở , 1 HS lên bảng làm sau 
- GV nhận xét, chữa bài đó chia sẻ kết quả
 a) Nhà hát Tuổi trẻ
 b) Nhà xuất bản Giáo dục c) Trường Mầm non Sao Mai 
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS viết lại tên cơ quan đơn vị - HS viết:
 cho đúng: + Bộ Giao thông Vận tải
 Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục và + Bộ Giáo dục và Đào tạo.
 đào tạo.
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện
 - Chuẩn bị bài tiết sau. 
 - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các 
 cơ quan, đơn vị để áp dụng vào thực 
 tế.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU(Dấu phẩy)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nắm được tác dụng của dấu chấm, dấu phẩy.
 - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).
 - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi 
và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2).
 - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Cẩn thận, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dung 2 bức thư.
 - HS : SGK 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi
 Yêu cầu HS tìm ví dụ nói về ba tác dụng 
 của dấu phẩy.(Mỗi HS chỉ nêu 1 tác 
 dụng)
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).
 - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và 
 nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2).
 * Cách tiến hành:
 Bài tập 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy 
 vào những chỗ nào ở hai bức thư trong 
 mẩu chuyện sau
 + Bức thư đầu là của ai? + Bức thư đầu là của anh chàng đang tập 
 viết văn.
 + Bức thư thứ hai là của ai? + Bức thư thứ hai là thư trả lời của Bớc- 
 na Sô.
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào nháp
 - GV chốt lời giải đúng. -1 HS lên bảng làm, chia sẻ
 - Gọi 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui sau - Bức thư 1 “Thưa ngài, tôi xin trân 
 khi đã hoàn thiện dấu chấm, dấu phẩy. trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới 
 của tôi. Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các 
 dấu chấm, dấu phẩy. Rất mong ngài cho 
 và điền giúp tôi các dấu chấm, dấu phẩy 
 cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi 
 đến cho tôi. Chào ngài.”
 Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 
 - Yêu cầu HS làm bài - 2 HS viết đoạn văn của mình trên bảng 
 nhóm, cả lớp viết vào vở 
 - Trình bày kết quả - Đại diện 1 số em trình bày đoạn văn 
 của mình, nêu tác dụng của từng dấu 
 - GV chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi phẩy trong đoạn văn .
 những HS làm bài tốt. 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Một vài HS nhắc lại tác dụng của dấu - HS nhắc lại
 phẩy.
 - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh BT2, - HS nghe và thực hiện
 viết lại vào vở.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tập đọc
 NHỮNG CÁNH BUỒM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu nội dung,ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống 
tốt đẹp của người con. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) 
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
 - Học thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài. 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: + Tranh minh học bài đọc trong SGK.
 + Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha ơi Để con đi”. - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Chiếc hộp bí - HS chơi trò chơi
 mật" với nội dung đọc 1 đoạn trong bài 
 Út Vịnh, trả lời câu hỏi:
 - Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm - Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đ
 vụ giữ gìn an toàn đường sắt ? ường sắt quê em; nhận việc thuyết phục 
 Sơn - một bạn thường chạy trên đường 
 tàu thả diều; đã thuyết phục được Sơn 
 không thả diều trên đường tàu.
 - Em học tập được ở Út Vịnh điều gì ? - Em học được ở Vịnh ý thức trách 
 nhiệm, tôn trọng quy định về an toàn 
 giao thông, tinh thần dũng cảm cứu các 
 em nhỏ. / Vịnh còn nhỏ nhưng đã có ý 
 thức của một chủ nhân tương lai, thực 
 hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường 
 sắt ở địa phương, dũng cảm, nhanh trí 
 cứu sống em nhỏ. /
 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS M3,4 đọc bài. - Cả lớp theo dõi
 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
 + 5 HS nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 1 
 kết hợp luyện đọc từ khó. + 5 HS nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 2 
 kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng chậm - HS theo dõi.
rãi, dịu dàng, trầm lắng phù hợp với 
việc diễn tả tình cảm của người cha với 
con; chú ý đọc nhấn giọng những từ ngữ 
gợi tả, gợi cảm (rực rỡ, lênh khênh, 
chắc nịch, chảy đầy vai, trầm ngâm, ); 
lời của con: ngây thơ, hồn nhiên; lời 
cha: ấm áp, dịu dàng.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung,ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về 
cuộc sống tốt đẹp của người con. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận theo các câu hỏi: - HS thảo luận và báo cáo kết quả
+ Những câu thơ nào tả cảnh biển đẹp? + Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh; cát càng 
 mịn, biển càng trong.
+ Những câu thơ nào tả hình dáng, hoạt + Bóng cha dài lênh khênh
động của hai cha con trên bãi biển? Bóng con tròn chắc nịch
+ Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai cha 
con dạo trên bãi biển dựa vào những + Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng
hình ảnh đã được gợi ra trong bài thơ. Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi 
+ Hãy thuật lại cuộc trò chuyện của hai 
cha con? - HS nêu
+ Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con - HS nối tiếp nhau thuật lại
có ước mơ gì? + Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, 
 cây cối, con người ở nơi tận xa xôi ấy 
+ Ước mơ của con gợi cho cha nhớ điều + Gợi cho cha nhớ đến ước mơ thuở nhỏ 
gì ? của mình.
+ Nêu nội dung chính của bài? + Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ 
- GV KL: về cuộc sống tốt đẹp của người con.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: 
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ - Học thuộc lòng 1,2 khổ thơ của bài thơ.
 * Cách tiến hành:
 - Mời HS 5 nối tiếp đọc bài thơ. - HS đọc.
 - Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi - HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi 
 khổ thơ. khổ thơ.
 - Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ - HS luyện đọc diễn cảm.
 2, 3 trong nhóm 2.
 - Thi đọc diễn cảm. - HS thi đọc diễn cảm
 - Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó - HS thi đọc.
 thi đọc
 - Cả lớp và GV nhận xét.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Cho HS nêu lại ý nghĩa của bài thơ - HS nêu
 - Chia sẻ với mọi người ý nghĩa của bài 
 thơ.
 - Về nhà tiếp tục học thuộc làng bài thơ - HS nghe và thực hiện
 và đọc cho mọi người cùng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Kể chuyện
 NHÀ VÔ ĐỊCH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được 
toàn bộ câu chuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp.
 - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Tôn trọng bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh minh hoạ chuyện trong SGK.
 - HS : thuộc câu chuyện
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi kể chuyện về một ban - HS thi kể
 nam hoặc một bạn nữ được mọi người 
 yêu quý.
 - GV nhận xét, đánh giá
 - HS ghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở 
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Nghe kể chuyện: (10 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2)
 - Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
 *Cách tiến hành:
 - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh
 - GV kể lần 1, yêu cầu HS nghe và ghi - Các nhân vật: Hà, Hưng Tồ, Dũng Béo, 
 lại tên các nhân vật trong truyện. Tuấn Sứt, Tôm Chíp.
 - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào 
 tranh minh họa.
 + Nêu nội dung chính của mỗi tranh? - HS lần lượt nêu nội dung từng tranh.
 Tranh 2 : Các bạn đang thi nhảy xa .
 Tranh 2 : Tôm Chíp rụt rè , bối rối khi 
 đứng vào vị trí.
 Tranh 3 : Tôm chíp lao đến rất nhanh để 
 cứu em bé sắp rơi xuống nước .
 Tranh 4 : Các bạn thán phục gọi Tôm chíp 
 * Kể trong nhóm là “nhà vô địch”.
 - Làm việc nhóm. - GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ - Mỗi HS trong nhóm kể từng đoạn chuyện, 
(mỗi nhóm 4, 5 HS). tiếp nối nhau kể hết chuyện dựa theo lời kể 
 của thầy (cô) và tranh minh hoạ.
 - Một vài HS nhận vai mình là Tôm Chíp, 
 kể toàn bộ câu chuyện. HS trong nhóm giúp 
 bạn sửa lỗi.
* Thi kể trước lớp - 2 nhóm HS mỗi nhóm 4 em thi kể. Mỗi 
- Gọi HS thi kể nối tiếp HS kể nội dung một tranh.
 - 2 HS kể. Lớp theo dõi nhận xét.
- Gọi HS kể toàn bộ truyện. - Tình huống bất ngờ sảy ra khiến Tôm 
+ Chi tiết nào của chuyện khiến em Chíp mất đi tính rụt rè thường ngày, phản 
thích nhất. Giải thích vì sao em thích ? ứng rất nhanh, thông minh 
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến thành tích 
bất ngờ của Tôm Chíp 
2.2. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (15 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- Nêu ý nghĩa câu chuyện? - Khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quên 
 mình cứu người bị nạn; trong tình huống 
 nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng 
 quý.
3. Hoạt động vận dụng, trải 
nghiệm:(3 phút)
- GV chốt lại ý nghĩa của câu chuyện - HS nghe
- GV nhận xét tiết học. - HS nghe
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện - HS nghe và thực hiện
cho người thân; đọc trước đề bài và 
gợi ý của tiết KC đã nghe, đã đọc tuần 
33 để tìm được câu chuyện nói về việc 
gia đình, nhà trường và xã hội chăm 
sóc, giáo dục trẻ em; hoặc trẻ em thực 
hiện bổn phận với gia đình, nhà trư
ờng, xã hội.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ________________________________________________
 Tập làm văn
 TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật (về bố cục, cách quan sát 
và chọn lọc chi tiết); nhận biết và sửa được lỗi trong bài.
 - Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn .
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ ghi các lỗi phổ biến trong bài làm của HS 
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS chuẩn bị
 2. Hoạt động trả bài văn:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật (về bố cục, cách quan sát và 
 chọn lọc chi tiết); nhận biết và sửa được lỗi trong bài.
 - Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn 
 * Cách tiến hành: *Nhận xét chung bài làm của HS:
- Gọi HS đọc lại đề bài - HS đọc đề bài.
- Nhận xét chung - Lắng nghe.
Ưu điểm:
GV đánh giá về các mặt:
+ Hiểu và viết đúng yêu cầu của đề bài 
thế nào.
+ Bố cục bài văn.
+ Diễn đạt câu, ý.
+ Sự sáng tạo trong cách dùng từ, dùng 
hình ảnh miêu tả hình dáng, hoạt động, 
nét ngộ nghĩnh, đáng yêu của con vật.
+ Hình thức trình bày bài văn.
- GV nêu tên những HS có bài làm tốt.
 Nhược điểm:
+ GV nêu lỗi điển hình về ý, dùng từ, đặt 
câu, cách trình bày bài văn, lỗi chính tả.
+ Viết trên bảng phụ những lỗi phổ biến. 
Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách sửa 
chữa. - HS thảo luận tìm cách sửa lỗi.
- Trả bài cho HS
* Hướng dẫn làm bài tập - Xem lại bài của mình
- Yêu cầu HS tự sửa bài.
 - HS trao đổi với bạn về nhận xét của 
- GV theo dõi giúp đỡ HS. GV, tự sửa lỗi trong bài của mình.
* Học tập những bài văn hay, những 
đoạn văn tốt.
- Gọi một số HS có bài văn hay đọc cho 
các bạn nghe. - HS nghe và tìm ra cách dùng từ, chọn 
*. Hướng dẫn viết lại một đoạn văn. ý, lối diễn đạt hay.
- Gợi ý HS cách viết.
 - HS viết lại đoạn văn khi:
 + Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả.
 + Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ 
 ý.
- Yêu cầu HS làm bài + Đoạn văn dùng từ chưa hay - Gọi HS đọc đoạn đã viết lại. - HS làm bài
 - GV nhận xét. - 3 – 5 HS đọc lại đoạn đã viết.
 - HS nghe
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Chia sẻ với bạn về bài viết của mình - HS nghe và thực hiện
 - GV yêu cầu những HS viết bài chưa - HS nghe và thực hiện
 đạt về nhà viết lại cả bài văn, HS có bài 
 viết tốt về nhà đọc cho mọi người trong 
 gia đình cùng nghe.
 - Cả lớp đọc trước nội dung tiết TLV tới.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu hai chấm)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1).
 - Biết sử dụng đúng dấu hai chấm (BT2, BT3).
 - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm sử dụng dấu câu phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ viết nội dung ghi nhớ về dấu hai chấm 
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - GV cho 2 HS đọc đoạn văn nói về các - HS đọc
 hoạt động trong giờ ra chơi và nêu tác 
 dụng của mỗi dấu phẩy được dùng 
 - GV nhận xét - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1).
 - Biết sử dụng đúng dấu hai chấm (BT2, BT3).
 * Cách tiến hành:
 Bài tập 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu cầu bài. Cả lớp đọc 
 thầm lại.
 - Yêu cầu HS nhắc kiến thức về dấu hai - Một HS nhìn bảng đọc lại. Cả lớp đọc 
 chấm. Sau đó GV mở bảng phụ nhẩm theo 
 - GV giúp HS hiểu cách làm bài: - HS theo dõi lắng nghe
 Bảng gồm hai cột: cột bên trái nêu tác 
 dụng của dấu hai chấm; vị trí của dấu hai 
 chấm trong câu. Cột bên phải nêu các ví 
 dụ về dấu hai chấm được dùng trong 
 câu. Trong bảng còn 3 khoảng trống, 
 nhiệm vụ của em: Điền nội dung thích 
 hợp vào từng phần đó
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở hoặc giấy nháp, 3- 
 4 HS làm bài vào bảng nhóm
 - Trình bày kết quả - Những HS làm bài trên bảng nhóm 
 trình bày kết quả 
 a) Một chú công an vỗ vai em :
 - Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm!
 Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp 
 của nhân vật.
 b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự 
 thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là 
 lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
 - HS nghe
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải 
đúng - HS đọc yêu cầu của BT2. Cả lớp đọc 
 Bài tập 2 : HĐ cá nhân thầm lại.
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm việc cá nhân, 3- 4 HS lên bảng 
 thi làm bài 
- Hướng dẫn HS cách làm bài: đọc từng 
đoạn thơ, văn, xác định những chỗ nào 
dẫn lời nói trực tiếp hoặc dẫn lời giải a) Dấu hai chấm đặt ở cuối dòng thơ thứ 
thích để đặt dấu hai chấm. hai của khổ thơ 3: Nhăn nhó kêu rối rít:
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải b) Dấu hai chấm đặt sau từ cầu xin 
đúng. c) Dấu hai chấm đặt sau từ kì vĩ 
 - HS đọc yêu cầu của BT 3. Cả lớp đọc 
 thầm theo.
 Bài tập 3: HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân, sửa lại câu văn của 
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài ông khách .
 - HS chia sẻ trước lơp bài của mình
- Yêu cầu HS đọc kĩ mẩu chuyện và làm Lời giải :
bài - Người khách muốn nhờ người bán 
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải hàng ghi trên băng tang những lời lẽ như 
đúng sau: “Kính viếng bác X. Linh hồn bác sẽ 
 được lên thiên đàng.” Nhưng vì lời nhắn 
 của ông ta viết không rõ ràng, do thiếu 
 một dấu hai chấm nên người bán hàng 
 hiểu sai bức thư, viết thành: “Kính viếng 
 bác X: Nếu còn chỗ (nếu trên thiên đàng 
 còn chỗ trống), linh hồn bác sẽ được lên 
 thiên đàng.”
 + Để người bán hàng khỏi hiểu lầm 
 (cụm từ nếu còn chỗ được hiểu đúng là: 
 Nếu còn chỗ để viết trên băng tang), cần 
 thêm dấu hai chấm như sau: “Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: Linh hồn 
 bác sẽ được lên thiên đàng.”
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho 1HS nhắc lại hai tác dụng của dấu - HS nhắc lại:
 hai chấm. + Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu 
 đúng sau nó là lời nói của một nhân vật 
 hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng 
 trước.
 + Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu 
 hai chấm được dùng phối hợp với dấu 
 ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.
 - GV nhận xét về tiết học. - HS nghe
 - Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu hai - HS nghe và thực hiện
 chấm để sử dụng cho đúng.
 - Chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ: Trẻ em
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tập làm văn
 TẢ CẢNH (Kiểm tra viết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nắm được cấu tạo của một bài văn miêu tả.
 - Viết được một bài văn tả cảnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. 
 - Xây dựng những đề bài mở tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo, bộc lộ ý kiến, thể 
hiện suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm, 
cách diễn đạt.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_32.docx