Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 33

docx 37 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 33", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5 TUẦN 33
 Tập đọc
 LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.(Trả lời được 
các câu hỏi trong SGK).
 - Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản 
luật.
 - Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm, thực 
hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm chấp hành tốt luật pháp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: + Văn bản Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước Cộng hoà 
Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
 + Tranh ảnh gắn với chủ điểm : Nhà nước, các địa phương, các tổ chức , đoàn 
thể hoạt động để thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc đoạn bài Những cánh - HS thi đọc 
 buồm – Trả lời câu hỏi SGK:
 - Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con - Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, 
 có ước mơ gì ? cây cối, con người ở phía chân trời xa. / 
 Con khao khát hiểu biết mọi thứ trên đời. 
 / Con ước mơ được khám phá những điều 
 chưa biết về biển, những điều chưa biết 
 trong cuộc sống.
 - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ư
 điều gì ? ớc mơ thuở nhỏ của mình.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài. - 1 học sinh đọc toàn bài.
- GV yêu cầu từng nhóm 4 HS tiếp nối - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
nhau đọc 4 điều luật (2 lượt). 
+ Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi cách đọc - Một số học sinh đọc từng điều luật nối 
cho HS. tiếp nhau đến hết bài.
+ Lượt 2: GV cho một HS đọc phần chú - Luyện đọc từ khó: chăm sóc, bảo vệ sức 
thích và giải nghĩa sau bài: quyền, chăm khỏe, sáu tuổi 
sóc sức khỏe ban đầu, công lập, bản 
sắc, 
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các - Học sinh đọc phần chú giải từ trong 
từ khó hiểu. SGK.
- YC học sinh luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc.
- Mời 2 học sinh đọc toàn bài. -2 học sinh đọc toàn bài.
- Giáo viên hướng dẫn đọc và đọc diễn - Lắng nghe.
cảm bài văn.
- GV hướng dẫn cách đọc: giọng thông 
báo, rõ ràng; ngắt giọng làm rõ ràng 
từng điều điều luật, từng khoản mục; 
nhấn giọng ở tên của các điều luật, ở 
những thông tin cơ bản và quan trọng. 
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.(Trả 
lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
*GV tổ chức cho học sinh đọc, trao đổi, - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài 
thảo luận, tìm hiểu nội dung bài đọc dựa và TLCH, chia sẻ kết quả
theo các câu hỏi trong SGK. 
- Những điều luật nào trong bài nêu lên - Điều 10,11
quyền của trẻ em Việt Nam? 
- Tóm tắt mỗi điều nói trên bằng 1 câu?
 + Điều 10: Trẻ em có quyền và bổn phận 
 học tập.
 Điều 11: Trẻ em có quyền vui chơi giải 
- Hãy nêu những bổn phận của trẻ em trí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch. 
được quy định trong luật. Tự liên hệ + Điều 21: bổn phận của trẻ em . 
xem mình đã thực hiện được những bổn VD : Tôi đã biết nhặt rau , nấu cơm giúp 
phận gì? mẹ. Ra đường , tôi đã biết chào hỏi ng-
 ười lớn, giúp đỡ người già và em nhỏ. Riêng bổn phận thứ 2 , tôi thực hiện chưa 
 tốt. Tôi chưa chăm học nên điểm môn 
 toán chưa cao...
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn 
 bản luật.
 * Cách tiến hành:
 - Gọi 4 HS đọc lại 4 điều luật. YC cả lớp - Đọc với giọng thông báo rõ ràng, ngắt 
 tìm đúng giọng đọc. giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản 
 mục của điều luật, nhấn giọng ở tên của 
 điều luật, ở những thông tin cơ bản và 
 quan trọng trong từng điều luật.
 - GV hướng dẫn học sinh luyện đọc các - HS luyện đọc diễn cảm
 bổn phận 1; 2; 3 của điều luật 21.
 - YC học sinh luyện đọc, thi đọc diễn - HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài.
 cảm. 
 - GV đánh giá, bình chọn bạn đọc hay
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Tóm tắt những quyền và những bổn - HS nêu
 phận của trẻ em vừa học.
 - GV nhận xét tiết học; nhắc nhở HS chú - HS nghe và thực hiện
 ý thực hiện tốt những quyền và bổn 
 phận của trẻ em với gia đình và xã hội; 
 về nhà đọc trước bài “Sang năm con lên 
 bảy”.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Chính tả
 TRONG LỜI MẸ HÁT (Nghe – viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng.
 - Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền 
trẻ em (BT2).
 - Giáo dục HS ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
 - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm, SGK
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở, SGK 
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - GV đọc bài một lượt. Giọng đọc - HS lắng nghe 
 thong thả, rõ ràng.
 + Nêu nội dung của bài ? + Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa 
 rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ.
 + chòng chành, nôn nao, ngọt ngào, lời 
 - GV cho HS tìm một số từ khó hay ru...
 viết sai - 2 HS lên bảng viết từ khó, HS dưới lớp 
 - Luyện viết từ khó viết vào vở nháp
 - HS viết bài
 - GV đọc, mỗi dòng thơ đọc 2 lượt
 - GV theo dõi tốc độ viết của HS để 
 điều chỉnh tốc độ đọc của mình cho 
 phù hợp. Uốn nắn, nhắc nhở tư thế 
 ngồi của HS.
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu:Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng.
 *Cách tiến hành:
 - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
 - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
 - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
 *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về 
quyền trẻ em (BT2).
* Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS làm bài - HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài - HS chia sẻ kết quả
 Lời giải:
 Uỷ ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc.
 Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
 Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế
 Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em
 Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em
 Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế
 Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển
 Chú ý: về (dòng thứ 4), của (dòng thứ7) 
 không viết hoa vì chúng là quan hệ từ.
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc, cả lớp theo dõi
- Cho cả lớp làm bài vào vở - HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS - HS chia sẻ kết quả
nêu lại cách viết hoa tên các cơ quan, Công ước về quyền trẻ em (Tổ chức Nhi 
tổ chức. đồng Liên hợp quốc; Tổ chức Quốc tế về 
 bảo vệ trẻ em; Liên minh Quốc tế Cứu trợ 
 trẻ em; Tổ chức Cứu trợ trẻ em của Thuỵ 
 Điển...
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần - HS nêu: Tên các cơ quan, tổ chức, đơn 
ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ 
quan, tổ chức, đơn vị. phận tạo thành tên đó.
- GV nhận xét tiết học. - HS nghe 
- Yêu cầu những HS viết sai chính tả - HS nghe và thực hiện
về nhà làm lại vào vở
- Dặn HS ghi nhớ tên các cơ quan, tổ - HS nghe và thực hiện
chức trong đoạn văn Công ước về 
quyền trẻ em; chú ý học thuộc bài thơ 
“Sang năm con lên bảy” cho tiết chính 
tả tuần 34.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ________________________________________________
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
 - Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Tôn trọng và bảo vệ trẻ em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng nhóm
 - HS : SGK
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS Nêu tác dụng của dấu 2 chấm, - HS nêu 
 lấy ví dụ minh hoạ.
 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
 - Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi 
 - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. - Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế 
 nào ? Chọn ý đúng nhất:
 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp - HS làm bài theo cặp
 - Trình bày kết quả - HS trình bày kết quả. 
 - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS giải c. Người dưới 16 tuổi.
 thích tại sao ?
 Bài 2: HĐ nhóm
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em. Đặt 
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm câu với một từ mà em tìm được
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả - HS làm việc theo nhóm
- GV nhận xét chữa bài
 + trẻ, trẻ con, con trẻ.
 + trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, .
 + con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi 
 ranh, .
 - HS đặt câu:
 VD: Trẻ con thời nay rất thông minh.
Bài 4: HĐ cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập - Chọn thành ngữ, tục ngữ trong ngoặc 
 đơn thích hợp với mỗi chỗ trống
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS làm bài vào vở, 4 HS làm bảng 
- GV nhận xét chữa bài lớp, chia sẻ kết quả
 a) Tre già măng mọc: Lớp trước già đi 
 có lớp sau thay thế.
 b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc còn 
 nhỏ dễ hơn.
 c) Trẻ người non dạ: Còn ngây thơ dại 
 dột chưa biết suy nghĩ chín chắn.
 d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba 
 đang học nói khiến cả nhà vui vẻ nói 
Bài tập chờ theo.
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, lamg - HS đọc bài, làm bài, báo cáo kết quả 
bài với giáo viên
- GV gợi ý để HS tìm ra, tạo được những Trẻ em như tờ giấy trắng.
hình ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻ em. So sánh để làm nổi bật vẻ ngây thơ, 
VD: so sánh để thấy nổi bật những đặc trong trắng.
điểm thể hiện vẻ đẹp của hình dáng, tính Trẻ em như nụ hoa mới nở.
tình, tâm hồn Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.
 So sánh để làm nổi bật sự tươi đẹp.
 Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.
 So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, 
 hồn nhiên.
 Cô bé trông giống hệt bà cụ non.
 So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của 
 đứa trẻ thích học làm người lớn.
 Trẻ em là tương lai của đất nước.
 Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai 
 So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em 
 trong xã hội.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS tìm những từ ngữ nói về đặc - HS nêu: hồn nhiên, ngây thơ, tinh 
 điểm tính cách của trẻ em nghịch, ...
 - GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe
 những HS học tốt
 - Dặn HS nhớ lại kiến thức về dấu ngoặc - HS nghe và thực hiện
 kép để chuẩn bị học bài “Ôn tập về dấu 
 ngoặc kép”.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tập đọc
 SANG NĂM CON LÊN BẢY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con 
sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên. (Trả 
lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài).
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.
 - HS HTT đọc thuộc và diễn cảm được bài thơ.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu quý, biết ơn cha mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần hướng dẫn luyện đọc diễn cảm.
 - HS: SGk, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS tổ chức thi đọc lại bài Luật - HS thi đọc 
bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và 
trả lời câu hỏi về bài đọc trong SGK
- Những điều luật nào trong bài nêu lên - Điều 15, 16, 17.
quyền của trẻ em Việt Nam ? 
- Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên ? - Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm 
 sóc, bảo vệ sức khỏe.
 + Điều 16: Quyền học tập của trẻ em.
 + Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của 
 trẻ em.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng: Bài thơ Sang - HS ghi vở
năm con lên bảy của nhà thơ Vũ Đình 
Minh là lời của một người cha nói với 
đứa con đã đến tuổi tới trường. Điều nhà 
thơ muốn nói là một phát hiện rất thú vị 
về thế giới tuổi thơ của trẻ em. Các em 
hãy lắng nghe bài thơ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS M3,4 đọc bài
- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
đọc
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần + 3 HS tiếp nối nhau đọc bài lần 1 kết 
1. hợp luyện đọc từ khó.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần + 3 HS tiếp nối nhau đọc bài lần 2 kết 
2 hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp, mỗi em 1 đoạn sau đó 
 đổi lại và chỉnh sửa cho nhau
- 1 HS đọc toàn bài - Cả lớp theo dõi
- GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng nhẹ - Cả lớp theo dõi
nhàng, tự hào, trầm lắng phù hợp với 
việc diễn tả tâm sự của người cha với 
con khi con đến tuổi tới trường. Hai 
dòng thơ đầu “Sang năm con lên 
bảy tới trường” đọc với giọng vui, 
đầm ấm 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi 
thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây dựng 
lên. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài).
* Cách tiến hành:
- Cho HS tổ chức thảo luận rồi báo cáo, - HS thảo luận, báo cáo 
chia sẻ trước lớp:
+ Những dòng thơ nào cho thấy thế giới - Giờ con đang lon ton
tuổi thơ rất vui và đẹp? Khắp sân vườn chạy nhảy
 Chỉ mình con nghe thấy
 Tiếng muôn loài với con
 - Trong khổ 2 , những câu thơ nói về thế 
 giới của ngày mai theo cách ngược lại 
 với thế giới tuổi thơ cũng giúp ta hiểu về 
 thế giới tuổi thơ. 
 + Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi + Qua thời thơ ấu các em không còn sống 
ta lớn lên? trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần 
 tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ 
 tích mà ở đó cây cỏ và muôn thú biết nói, 
 biết nghĩ như người. Các em nhìn đời 
 thực hơn. Vì vậy thế giới của các em thay 
 đổi, trở thành thế giới hiện thực. Trong 
 thế giới ấy, chim không còn biết nói, gió 
 chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại 
 bàng không còn đậu trên cành khế nữa; 
 chỉ còn trong đời thật tiếng người nói.
 + Con người tìm thấy hạnh phúc trong 
+ Từ giã thế giới tuổi thơ, con người tìm đời thật. 
thấy hạnh phúc ở đâu? + Con người phải giành lấy hạnh phúc 
- GV chốt lại: Từ giã thế giới tuổi thơ, một cách khó khăn bằng chính 2 bàn tay; 
con người tìm thấy hạnh phúc trong đời không dễ dàng như hạnh phúc có được 
thực. Để có được hạnh phúc, con người trong truyện thần thoại, cổ tích
phải rất vất vả, khó khăn vì phải giành 
lấy hạnh phúc bằng lao động, bằng hai 
bàn tay của mình, không giống như 
hạnh phúc tìm thấy dễ dàng trong các 
truyện thần thoại, cổ tích nhờ sự giúp đỡ 
của bụt, của tiên - HS nêu: Thế giới của trẻ thơ rất vui và 
- GV yêu cầu HS nêu nội dung của bài. đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ tích. 
 Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ 
 tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ 
 sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do 
 chính hai bàn tay ta gây dựng nên.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.
 - HS M3,4 đọc thuộc và diễn cảm được bài thơ.
 * Cách tiến hành:
 * Đọc diễn cảm 
 - Gọi HS đọc lại toàn bài - 3 HS nối nhau đọc cả bài.
 - Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của - Giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng phù 
 bài hợp với việc diễn tả tâm sự của người cha 
 với con khi con sắp tới tuổi tới trường
 - GV treo bảng phụ đã chép sẵn đoạn 
 cần luyện đọc, hướng dẫn HS luyện đọc 
 + Gọi 1 HS đọc mẫu + 1 HS đọc mẫu 
 + Cho HS luyện đọc theo cặp + HS đọc theo cặp
 + Thi đọc + 2 HS đại diện 2 nhóm thi đọc ( 2 lượt)
 - Luyện học thuộc lòng bài thơ.
 + HS tự nhẩm để học thuộc lòng bài thơ + HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
 + Thi học thuộc lòng
 - GV đánh giá, nhận xét - HS thi đọc thuộc lòng
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Khi khôn lớn, con người gành được - HS nêu: Từ sức lao động của chính 
 hạnh phúc từ đâu ? mình.
 - GV nhận xét tiết học - HS nghe
 - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc - HS nghe và thực hiện
 lòng bài thơ và đọc cho mọi người trong 
 gia đình cùng nghe
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện .
 - Kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường, xã 
hội chăm sóc, giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, 
nhà trường và xã hội.
 - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích kể chuyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: + Tranh minh hoạ về cha, mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em; 
tranh ảnh trẻ em giúp đỡ cha mẹ, trẻ em chăm chỉ học tập, trẻ em giúp đỡ mọi người.
 + Sách, truyện, tạp chí có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt, ng-
ười lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em.
 - HS: SGK, vở, câu chuyện đã chuẩn bị
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
 + Cho HS thi kể lại câu chuyện Nhà vô - HS lên bảng thi kể lại câu chuyện Nhà 
 địch vô địch 
 + Nêu ý nghĩa câu chuyện. - Nêu ý nghĩa câu chuyện .
 + GV nhận xét, đánh giá. + HS khác nhận xét. 
 - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học; - HS nhe
 giới thiệu : Sách , truyện , tạp chí có đăng 
 các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt, ng-
 ười lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em.
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
 * Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về việc gia đình, nhà trường, xã 
 hội chăm sóc, giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, 
 nhà trường và xã hội.
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài.
 - Hướng dẫn HS phân tích đề bài.
 -Yêu cầu HS đọc gợi ý của bài - 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý 
 -Chuyện nói về việc gia đình, nhà trường, - HS nêu 
 xã hội chăm sóc và giáo dục trẻ em là 
 những câu chuyện nào?
 - Chuyện trẻ em thực hiện bổn phận với - HS nêu
 gia đình, nhà trường và xã hội là những 
 câu chuyện nào?
 - Tìm câu chuyện ở đâu? - Được nghe kể, đã được đọc 
 - Cách kể chuyện như thế nào?
 - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - HS tiếp nối nhau giới thiệu nói tên câu 
 định kể chuyện chọn kể.
 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút) * Mục tiêu:
 - Kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội 
 chăm sóc, giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, nhà 
 trường và xã hội.
 - Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
 * Cách tiến hành:
 - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp
 - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp
 - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên 
 nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu 
 chuyện hay nhất.
 - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện 
 - Nhận xét. mình kể.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (4’)
 - Yêu cầu HS thực hiên bổn phận với gia - HS nghe và thực hiện
 đình, nhà trường và xã hội.
 - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể - HS nghe và thực hiện
 ở lớp cho người thân; cả lớp đọc trước đề 
 bài, gợi ý của tiết KC đã chứng kiến hoặc 
 tham gia ở tuần 34.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tập làm văn
 ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Lập được dàn ý một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK.
 - Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý 
đã lập.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ
 - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS thi nhắc lại cấu tạo của một - HS nhắc lại
 bài văn tả người.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Lập được dàn ý một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK.
 - Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã 
 lập.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập - HS đọc nội dung bài
 * Chọn đề bài
 - Hướng dẫn HS phân tích đề và gạch - HS phân tích từng đề
 dưới những từ quan trọng
 - GV kiểm tra việc HS chuẩn bị trước ở 
 nhà
 - Yêu cầu HS nêu đề bài mình đã chọn - HS nối tiếp nhau nêu
 * Lập dàn ý
 - Gọi HS đọc gợi ý SGK - HS đọc các gợi ý 1, 2 trong SGK
 - GV nhắc HS một vài lưu ý nhỏ.
 - Yêu cầu HS lập dàn ý theo đề bài mình - HS dựa theo gợi ý 1, viết nhanh dàn ý 
 đã chọn bài văn
 - Trình bày kết quả - HS trình bày kết quả:
 - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, hoàn * Ví dụ: Dàn ý bài văn miêu tả cô giáo
 chỉnh các dàn ý 1, Mở bài: 
 Năm nay em đã học lớp 5. Em vẫn nhớ 
 mãi về cô Hương. Cô giáo đã dạy em 
 hồi lớp 1
 2, Thân bài
 - Cô Hương còn rất trẻ
 - Dáng người cô tròn lẳn
 - Làn tóc mượt xoã ngang lưng
 - Khuôn mặt tròn, trắng hồng
 - Đôi mắt to, đen lay láy thật ấn tượng
 - Mỗi khi cô cười để lộ hàm răng trắng 
 ngà
 - Giọng nói của cô ngọt ngào dễ nghe - Cô kể chuyện rất hay
 - Cô luôn uốn nắn cho chúng em từng 
 nét chữ
 - Cô chăm sóc chúng em từng bữa ăn 
 giấc ngủ.
 3, Kết bài
 - Em rất yêu mến cô. Em tự hứa với 
 lòng mình sẽ ngoan ngoãn, học hành 
 chăm chỉ để đền đáp công ơn dạy dỗ 
 Bài 2: HĐ nhóm của cô.
 - Gọi HS đọc yêu cầu 
 - Dựa vào dàn ý đã lập, từng em trình - Tập nói theo dàn ý đã lập
 bày miệng bài văn tả người trong nhóm - Tập trình bày trong nhóm
 - Trình bày trước lớp
 - Cho cả lớp trao đổi, thảo luận về cách - Đại diện nhóm thi trình bày. 
 sắp xếp các phần trong dàn ý, cách trình 
 bày, diễn đạt.
 - GV nhận xét, chữa bài
 3.Hoạt động vận dụng, trải nhiệm:(3 phút)
 - Cho HS nhắc lại cách viết 1 bài văn tả - HS nhắc lại
 người.
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe
 - Dặn những HS viết dàn ý chưa đạt về - HS nghe và thực hiện
 nhà sửa lại để chuẩn bị viết hoàn chỉnh 
 bài văn tả người trong tiết TLV sau.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu ngoặc kép )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thực hành về dấu 
ngoặc kép.
 - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT3).
 - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, sử dụng đúng các dấu câu khi viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về tác dụng của dấu ngoặc kép.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
 thuyền" với nội dung là nêu các dấu câu 
 đã học, nêu tác dụng của mỗi dấu 
 câu(Mỗi bạn chỉ nêu 1 dấu câu).
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thực hành về dấu 
 ngoặc kép.
 - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT3).
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhan
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Cả lớp theo dõi
 - HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc - Dấu ngặc kép thường được dùng để 
 kép. dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc 
 của người nào đó. Nếu lời nói trực tiếp 
 là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì 
 trước dấu ngoặc kép ta phải thêm dấu 
 hai chấm.
 - Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh 
 dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa 
 đặc biệt. 
 Lời giải:
 - Yêu cầu HS đọc thầm từng câu văn và Tốt- tô- chan rất yêu quý thầy hiệu trư-
 làm bài ởng. Em mơ ước lớn lên sẽ trở thành một 
 - GV nhận xét chữa bài giáo viên của trường, làm mọi việc giúp 
 đỡ thầy. Em nghĩ : “ Phải nói ngay điều 
 này để thầy biết ”. Thế là, trưa ấy, sau 
 buổi học, em chờ sẵn thầy trước phòng 
 họp và xin gặp thầy. Thầy hiệu trưởng 
 vui vẻ mời em vào phòng. Ngồi đối diện với thầy và hơi nghiêng đầu mỉm cười, 
 cô bé nói một cách chậm rãi, dịu dàng, 
 ra vẻ người lớn: “ Thưa thầy, sau này lớn 
 lên, em muốn làm nghề dạy học. Em sẽ 
 học ở trường này”.
 Bài 2: HĐ cặp đôi
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Cả lớp theo dõi
 - HS trao đổi theo cặp và làm bài. - HS làm bài theo cặp
 - GV nhận xét chữa bài Lời giải:
 Lớp chúng tôi tổ chức một cuộc bình 
 chọn “ Người giàu có nhất ”. Đoạt danh 
 hiệu trong cuộc thi này là cậu Long, bạn 
 thân nhất của tôi. Cậu ta có cả một “ gia 
 tài ” khổng lồ về các loại sách: sách bách 
 khoa tri thức học sinh, từ điển tiếng Anh, 
 sách bài tập toán và tiếng Việt, sách dạy 
 chơi cờ vua, sách dạy tập y- ô- ga, sách 
 dạy chơi đàn oóc, ..
 Bài 3: HĐ nhóm - Cả lớp theo dõi
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - 2 HS làm vào bảng nhóm, cả lớp viết 
 - HS suy nghĩ làm bài vào vở 
 - Trình bày kết quả - 2 HS làm bảng nhóm đọc bài làm của 
 - GV nhận xét chữa bài mình, chia sẻ kết quả với cả lớp
 - Yêu cầu HS dưới lớp trình bày - 3 HS trình bày
 - GV nhận xét
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS nhắc lại tác dụng của dấu hai - HS nêu
 chấm.
 - GV nhận xét về tiết học. - HS nghe
 - Dặn HS ghi nhớ tác dụng của dấu - HS nghe và thực hiện
 ngoặc kép để sử dụng cho đúng khi viết 
 bài.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tập làm văn
 TẢ NGƯỜI ( Kiểm tra viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cấu tạo và cách viết bài văn tả người.
 - Viết được bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGk. Bài văn rõ nội dung 
miêu tả, đúng cấu tạo bài văn tả người đã học.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - GV kiểm tra việc chuẩn bị vở của HS - HS chuẩn bị
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Trong tiết - HS ghi vở
 học trước, các em đã lập dàn ý và trình 
 bày miệng bài văn tả người. Trong tiết 
 học hôm nay, các em sẽ viết bài văn tả 
 người theo dàn ý đã lập.
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: Viết được bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGk. Bài văn rõ nội 
 dung miêu tả, đúng cấu tạo bài văn tả người đã học. 
 * Cách tiến hành:
 * Hướng dẫn HS làm bài
 - Gọi HS đọc đề bài - HS nối tiếp nhau đọc 3 đề bài trong 
 SGK
 - GV nhắc HS : - HS lắng nghe
 + 3 đề là 3 đề của tiết lập dàn ý trước. 
 Các em nên viết theo đề bài cũ và dàn ý 
 đã lập.
 + Dù viết theo đề bài cũ, các em cần 
 kiểm tra lại dàn ý, chỉnh sửa. Sau đó, 
 dựa vào dàn ý, viết hoàn chỉnh đoạn văn 
 * HS làm bài
 - GV theo dõi HS làm bài
 - Thu bài - Cả lớp làm bài 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS chia sẻ cách viết một bài văn - HS chia sẻ
 tả người
 - GV nhận xét tiết làm bài của HS - HS nghe
 - Dặn HS về nhà viết lại bài cho hay hơn. - HS nghe và thực hiện
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Đ¹o ®øc 
 QUAN TÂM, CHĂM SÓC NGƯỜI THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Giúp hs hiểu: Chăm sóc người thân vừa là bổn phận, vừa là trách nhiệm của 
mỗi người.
 - Biết quan tâm, chăm sóc người thân.
 - Luôn có ý thức quan tâm và chăm sóc người thân trong gia đình.
 - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 - Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của 
bản thân với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, câu chuyện sưu tầm
 - HS : SGK
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi
 các câu hỏi:
 + Thế nào là biết ơn thầy cô giáo?
 + Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn thầy 
 cô giáo?
 - GV nhận xét và đánh giá. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi đầu bài - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: 
 - Giúp hs hiểu: Chăm sóc người thân vừa là bổn phận, vừa là trách nhiệm của 
 mỗi người. - Biết quan tâm, chăm sóc người thân.
 * Cách tiến hành:
 * Hướng dẫn hs tìm hiểu bài: 
 - HS kể những câu chuyện đã được đọc - HS cả lớp nghe để nhận xét.
 hoặc được chứng kiến về sự quan tâm 
 của những ngừi thân trong gia đình.
 - GV đặt câu hỏi giúp HS tìm hiểu nội - HS trả lời.
 dung câu chuyện bạn kể.
 * Liên hệ đến nội dung bài học:
 - Nêu câu hỏi cho hs trả lời - sau đó GV - HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung.
 nhận xét, kết luận.
 + Những người thân trong gia đình là 
 những người có quan hệ như thế nào với 
 chúng ta ?
 + Chúng ta cần làm gì để thể hiện sự 
 quan tâm của mình với những người 
 thân trong gia đình?
 + Sự quan tâm của chúng ta với những 
 người thân sẽ mang lại lợi ích gì cho 
 chúng ta và cho cả những người thân của 
 mình 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Em đã làm được gì thể hiện sự quan - HS liên hệ, nối tiếp nhau trả lời.
 tâm của bản thân đối với người thân? 
 - Nhắc HS quan tâm, chăm sóc người - HS thực hành bài học.
 thân nhiều hơn nữa.
 - Chuẩn bị bài sau, ôn tập cuối kì.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Toán
 ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.
 - Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế.
 - HS làm bài 2, bài 3.
 - Năng lực: 

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_33.docx