Kế hoạch bài dạy Khoa học 5 - Tuần 16, Bài 10: Sự sinh sản ở động vật đẻ trứng và động vật đẻ con (Tiết 1+2)

docx 18 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học 5 - Tuần 16, Bài 10: Sự sinh sản ở động vật đẻ trứng và động vật đẻ con (Tiết 1+2)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HAOCHJ BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 5 – TUẦN 16
 Khoa học:
 BÀI 10: 
 SỰ SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT ĐẺ TRỨNG VÀ ĐỘNG VẬT ĐẺ CON
 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Phát triển năng lực đặc thù: Năng lực khoa học tự nhiên
 * Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được tên một số động vật đẻ trứng, đẻ 
con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video; 
Nêu được các hình thức sinh sản của động vật đẻ trứng qua quan sát tranh ảnh 
và (hoặc) video.
 * Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh: Đề xuất được câu hỏi về sự sinh 
sản của động vật đẻ trứng.
 * Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tìm hiểu thêm về các động vật đẻ 
trứng ở địa phương.
 2. Phát triển các năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: quan sát hình ảnh, đọc thông tin ở SGK để tìm 
ra nội dung bài học; thực hiện nhiệm vụ tự tìm hiểu ở nhà về sự sinh sản của 
một số động vật đẻ trứng, đẻ con tại địa phương.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: mạnh dạn chia sẻ thông tin, nêu ý kiến trong 
nhóm; đề xuất được câu hỏi và câu trả lời về sự sinh sản của động vật đẻ trứng.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được sự sinh sản của cá và gà; 
vận dụng để giải thích đúng những điểm giống và khác nhau về sự sinh sản của 
cá và gà; biết tìm hiểu thêm về các động vật đẻ trứng ở địa phương.
 3. Phát triển các phẩm chất:
 - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm 
và của bản thân.
 - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện 
nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
 - Phẩm chất yêu nước: biết yêu quý các động vật có ích.
 - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, bảng phụ; SGK, SGV Khoa 
học 5 (Tập 1) bộ sách Cánh Diều; tranh ảnh, video về sự sinh sản của 1 số động 
vật đẻ trứng và đẻ con khác.
 - Học sinh: SGK Khoa học 5 (Tập 1) bộ sách Cánh Diều
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 Mục tiêu: 
 - Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
 - Giới thiệu bài mới.
 - GV cho HS hát và vận động theo bài - HS hát và vận động theo bài hát 
hát Baby Shark. Baby Shark.
 - GV hỏi: Bài hát nói về con vật nào?
 - GV hỏi: Đố các em, cá mập đẻ con - HS trả lời: Bài hát nói về con cá mập. 
hay đẻ trứng?
 - HS trả lời: Cá mập đẻ trứng.
 - GV dẫn dắt: Trong thế giới động 
vật, có loài đẻ trứng như cá mập mà 
các em vừa hát và có loài lại đẻ con. Để bắt đầu vào tiết học hôm nay, cô sẽ - HS chơi trò chơi Truyền điện theo 
tổ chức cho các bạn trò chơi Truyền hướng dẫn của GV:
điện: kể tên một số động vật đẻ trứng 
 + 1 HS xung phong truyền điện đầu 
hoặc đẻ con mà em biết.
 tiên (ví dụ: Gà đẻ trứng). Sau đó, HS 
 + Luật chơi: 1 HS nói động vật đẻ đó sẽ mời HS tiếp theo nêu (ví dụ: 
trứng – 1 HS nói động vật đẻ con. (Gọi Mèo đẻ con). 
1 HS xung phong truyền điện đầu tiên 
là HS1. HS1 nói động vật đẻ trứng, 
sau đó chỉ HS2. HS2 nói động vật đẻ 
con, sau đó chỉ HS3. HS3 nói động vật 
đẻ trứng, sau đó chỉ HS4. HS4 nói 
động vật đẻ con. Cứ tiếp tục như vậy 
cho đến khi trò chơi kết thúc.)
 - GV giới thiệu bài: Qua trò chơi, cô 
nhận thấy các em vừa kể rất nhiều loài 
động vật đẻ trứng và đẻ con. Để biết 
các bạn trong lớp chúng ta có nói đúng 
hình thức sinh sản của các động vật 
vừa nêu hay không? Đồng thời, cô trò - HS lắng nghe
mình cùng nhau khám phá thêm một 
số loài động vật đẻ trứng, đẻ con khác 
và các hình thức sinh sản của chúng 
thì chúng ta cùng tìm hiểu tiết Khoa 
học hôm nay, qua bài: Bài 10: Sự sinh 
sản ở động vật đẻ trứng và động vật 
đẻ con (Tiết 1).
 B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Mục tiêu:
 - Hoạt động 1: Nêu được tên một số động vật đẻ trứng, đẻ con.
 - Hoạt động 2: Nêu được các hình thức sinh sản của động vật đẻ trứng qua 
quan sát tranh ảnh và (hoặc) video.
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự sinh 
sản ở động vật
 - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1a 
 - HS lắng nghe, thảo luận theo cặp và 
đến 1g/ trang 47 SGK, thảo luận theo 
 trả lời:
cặp theo yêu cầu: + Nói tên các động 
vật trong hình 1 + Các động vật: Hình 1a - khỉ, Hình 
 1b - rùa, Hình 1c - voi, Hình 1d - ếch, 
 + Chỉ ra các động vật đẻ trứng và 
 Hình 1e - mèo, Hình 1g - bướm.
động vật đẻ con.
 + Các động vật đẻ trứng: rùa, ếch, 
 bướm.
 - GV gọi đại diện các cặp chia sẻ ý 
 + Các động vật đẻ con: khỉ, voi, mèo.
kiến.
 - Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến; 
 Các cặp khác nhận xét và bổ sung 
 - GV chốt ý kiến: 
 - HS lắng nghe
 + Các động vật đẻ trứng: rùa, ếch, 
bướm 
 + Các động vật đẻ con: khỉ, voi, mèo 
 - HS xem video, trả lời.
 - GV có thể chiếu thêm một số video 
về các loài động vật và hỏi HS: loài 
vật nào đẻ trứng, loài vật nào đẻ con 
(mở rộng kiến thức cho HS).
 - GV hỏi: Đa số động vật có các hình 
thức sinh sản nào? - GV yêu cầu HS đọc phần thông tin - HS trả lời: Đa số động vật có hình 
ở con ong trang 47. thức sinh sản là đẻ trứng hoặc đẻ con.
 - GV hỏi: Cơ quan sinh dục của con - 1- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
đực và con cái tạo ra gì?
 - HS trả lời: Con đực có cơ quan sinh 
 - GV hỏi: Cơ thể mới của động vật dục đực tạo ra tinh trùng. Con cái có 
được hình thành như thế nào? cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng.
 - HS trả lời: Trứng kết hợp với tinh 
 trùng trong quá trình thụ tinh tạo thành 
 hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi. 
 GV chốt bằng sơ đồ và giới thiệu 
 Phôi phát triển thành cơ thể mới.
 - HS quan sát, lắng nghe
thêm:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự sinh 
sản ở động vật đẻ trứng
 - GV cho HS quan sát các hình 2, 
3/trang 48 SGK, thảo luận theo nhóm 
4 và thực hiện các yêu cầu:
 + Chỉ và nói về sự sinh sản của động - HS lắng nghe, thảo luận theo nhóm 
vật ở hình 2 và 3. 4 và trả lời:
 + Nêu những điểm giống nhau và + Hình 2: Sự sinh sản ở cá: Đến mùa 
khác nhau về sự sinh sản của cá và gà. sinh sản, cá cái đẻ trứng ra ngoài môi 
 trường nước, cá đực tiết tinh dịch có 
 chứa tinh trùng lên trứng. Thụ tinh diễn ra bên ngoài cơ thể cá cái. Trứng 
 kết hợp với tinh trùng tạo thành hợp 
 tử. Hợp tử phát triển thành phôi. Phôi 
 phát triển thành cá bột, sau đó phát 
 triển thành cá con. 
 + Hình 3: Sự sinh sản ở gà: Đến mùa 
 sinh sản, gà trống có cơ quan sinh dục 
 đực tạo ra tinh trùng, gà mái có cơ 
 quan sinh dục cái tạo ra trứng. Thụ 
 tinh diễn ra bên trong cơ thể gà mái. 
 Quá trình thụ tinh trong diễn ra khi gà 
 trống giao phối với gà mái để đưa tinh 
 trùng vào thụ tinh với trứng trong cơ 
 thể gà mái. Trứng kết hợp với tinh 
 trùng trong quá trình thụ tinh tạo thành 
 hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi 
 thai trong trứng. Gà mái đẻ trứng. 
 Những trứng đã thụ tinh được gà mái 
 ấp. Một thời gian sau, trứng tách vỏ và 
 nở ra gà con.
 + Điểm giống nhau về sự sinh sản của 
 cá và gà là: cá và gà đều có hình thức 
 sinh sản là đẻ trứng.
 + Điểm khác nhau về sự sinh sản của 
 cá và gà là: Ở cá, sự thụ tinh diễn ra 
 bên ngoài cơ thể cá cái. Ở gà, sự thụ 
 - GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ ý 
 tinh diễn ra bên trong cơ thể gà mái.
kiến. - Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến; 
 Các nhóm khác nhận xét và bổ sung .
 - GV yêu cầu HS đọc phần thông tin 
ở con ong đầu trang 49. - 1-2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm.
 - GV hỏi: Thế nào là thụ tinh ngoài?
 - HS trả lời: Thụ tinh ngoài là sự thụ 
 tinh diễn ra bên ngoài cơ thể con cái 
 và thường thực hiện trong môi trường 
 - GV hỏi: Thế nào là thụ tinh trong?
 nước.
 - GV chốt lại.
 - HS trả lời: Thụ tinh trong là sự thụ 
 tinh diễn ra bên trong cơ thể con cái. 
 Quá trình thụ tinh trong diễn ra khi 
 con đực giao phối với con cái để đưa 
 tinh trùng vào thụ tinh với trứng trong 
 cơ quan sinh dục của con cái. 
 - HS lắng nghe.
 C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
 Mục tiêu: 
 - Hoạt động 3: Luyện tập được các kiến thức đã học về sinh sản ở động vật 
đẻ trứng.
 Hoạt động 3: Luyện tập kiến thức 
về sinh sản ở động vật đẻ trứng
 - GV hỏi: Xem các động vật có ở hình 
 - HS quan sát và trả lời: Động vật đẻ 
1/trang 47, nêu lại các động vật đẻ 
 trứng là rùa, ếch, bướm.
trứng. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, - HS thảo luận theo cặp, trả lời: 
trả lời 2 yêu cầu: +*Động vật thụ tinh trong là rùa, 
 bướm.
 + Trong các động vật đẻ trứng ở 
hình 1: rùa, ếch, bướm - động vật nào * Động vật thụ tinh ngoài là ếch.
thụ tinh trong, động vật nào thụ tinh 
 + Một số động vật đẻ trứng ở địa 
ngoài?
 phương mình: Vịt – thụ tinh trong; rắn 
 + Kể thêm một số động vật đẻ – thụ tinh trong, chim bồ câu – thụ tinh 
trứng ở địa phương mình và cho biết trong; cóc – thụ tinh ngoài; tôm – thụ 
động vật đó thụ tinh trong hay thụ tinh tinh ngoài; cua - thụ tinh ngoài 
ngoài.
 - HS trả lời qua trò chơi Phỏng vấn. 
 - GV tổ chức cho HS chia sẻ bằng trò 
chơi Phỏng vấn:
 + 1 HS đóng vai phóng viên nhí đến 
 + Chọn 1 HS làm Phóng viên nhí địa 
 hỏi các bạn ở lớp.
phương để hỏi HS dưới lớp theo 2 yêu 
cầu trên.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
 Mục tiêu: 
 - Củng cố kiến thức sau bài học.
 - HS có ý thức ôn tập và thực hiện nhiệm vụ về nhà nhằm chuẩn bị cho tiết 
sau.
 - GV hỏi: + Tiết Khoa học hôm nay - HS trả lời:
giúp em biết thêm được điều gì? 
 - GV nhận xét, khích lệ những suy 
 - HS lắng nghe
nghĩ tích cực của HS. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, 
biểu dương những HS tốt.
 - HS lắng nghe
 * Dặn dò: GV dặn HS về nhà tìm hiểu 
thêm một số động vật đẻ trứng, đẻ con 
ở địa phương và sự sinh sản của chúng 
để chuẩn bị cho tiết sau của Bài 10: Sự 
sinh sản ở động vật đẻ trứng và động 
vật đẻ con (Tiết 2).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ________________________________________________________
 Khoa học:
 BÀI 10: SỰ SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT ĐẺ TRỨNG VÀ ĐỘNG VẬT ĐẺ 
 CON
 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Phát triển năng lực đặc thù: Năng lực khoa học tự nhiên
 * Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các hình thức sinh sản của động 
vật đẻ con qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video. Nêu được tên một số động 
vật đẻ trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan sát tranh ảnh 
và (hoặc) video; Luyện tập kiến thức về sự sinh sản của động vật.
 * Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh: Đề xuất được câu hỏi về sự sinh 
sản của động vật đẻ trứng, đẻ con. * Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tìm hiểu thêm về các động vật đẻ con 
thường đẻ mỗi lứa 1 con và đẻ mỗi lứa nhiều con ở địa phương; Tìm hiểu thêm 
về các động vật đẻ trứng và đẻ con ở địa phương.
 2. Phát triển các năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: quan sát hình ảnh, đọc thông tin ở SGK để tìm 
ra nội dung bài học; thực hiện nhiệm vụ tự tìm hiểu ở nhà về sự sinh sản của 
một số động vật đẻ trứng, đẻ con tại địa phương.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: mạnh dạn chia sẻ thông tin, nêu ý kiến trong 
nhóm; đề xuất được câu hỏi và câu trả lời về sự sinh sản của động vật đẻ trứng, 
đẻ con
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết tìm hiểu thêm về các động vật 
đẻ con ở địa phương; đặt được các câu hỏi về sự sinh sản của động vật và tìm 
thông tin để giải thích.
 3. Phát triển các phẩm chất:
 - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm 
và của bản thân.
 - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện 
nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
 - Phẩm chất yêu nước: biết yêu quý các động vật có ích.
 - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, bảng phụ; SGK, SGV Khoa 
học 5 (Tập 1) bộ sách Cánh Diều; tranh ảnh, video về sự sinh sản của 1 số động 
vật đẻ trứng và đẻ con khác.
 - Học sinh: SGK Khoa học 5 (Tập 1) bộ sách Cánh Diều
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 Mục tiêu: 
 - Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
 - Giới thiệu bài mới.
 - GV tổ chức cho chơi trò chơi Lật - HS chơi trò chơi Lật mảnh ghép và 
mảnh ghép trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV.
 - HS trả lời: Cá và gà là những động 
 vật đẻ trứng. 
 +MG1: - Điểm giống nhau giữa sinh 
sản ở cá và gà là gì? - HS trả lời: Ở động vật đẻ trứng, sự 
 thụ tinh có thể diễn ra ở ngoài cơ thể 
 +MG2: - Ở động vật đẻ trứng, sự thụ 
 con cái (thụ tinh ngoài) hoặc diễn ra 
tinh có thể diễn ra ở đâu? 
 ở trong cơ thể con cái (thụ tinh 
 trong).
 - HS trả lời: Sự sinh sản ở gà: Đến 
 +MG3: - Nêu sự sinh sản của gà mùa sinh sản, gà trống có cơ quan 
theo hình sau. sinh dục đực tạo ra tinh trùng, gà 
 mái có cơ quan sinh dục cái tạo ra 
 trứng. Sự thụ tinh diễn ra bên trong 
*Luật chơi: HS chọn 1 mảnh ghép và 
 cơ thể gà mái. Quá trình thụ tinh 
tiến hành trả lời câu hỏi của mảnh ghép 
 trong diễn ra khi gà trống giao phối 
đó. HS trả lời đúng, mảnh ghép sẽ lật ra 
 với gà mái để đưa tinh trùng vào thụ 
để lộ 1 phần của hình ảnh cần khám 
 tinh với trứng trong cơ thể gà mái. 
phá. HS trả lời đúng hết các câu hỏi, lật 
 Trứng kết hợp với tinh trùng trong 
đúng hết các mảnh ghép thì toàn bộ 
 quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử. 
hình ảnh cần khám phá sẽ xuất hiện 
 Hợp tử phát triển thành phôi thai 
(hình ảnh của 1 con thỏ).
 trong trứng. Gà mái đẻ trứng. Những trứng đã thụ tinh được gà mái ấp. 
 Một thời gian sau, trứng tách vỏ và 
 nở ra gà con.
 - Sau khi hình ảnh con thỏ xuất hiện, 
 - HS quan sát và trả lời: Đó là con 
GV sẽ hỏi: Đây là con vật gì? Nêu hình 
 thỏ. Con thỏ là động vật đẻ con.
thức sinh sản của nó.
 - GV giới thiệu bài: Qua trò chơi, cô 
nhận thấy, các em đã có hiểu biết rất tốt - HS lắng nghe
về các động vật đẻ trứng và hình thức 
sinh sản của chúng. Đồng thời, với hình 
ảnh con thỏ đáng yêu mà các em vừa 
lật ra, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau 
khám phá một số loài động vật đẻ con 
như con thỏ này và các hình thức sinh 
sản của chúng qua tiết Khoa học hôm 
nay: Bài 10: Sự sinh sản ở động vật đẻ 
trứng và động vật đẻ con (Tiết 2).
 B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
 Mục tiêu:
 - Hoạt động 4: Nêu được hình thức sinh sản của động vật đẻ con qua quan sát 
tranh ảnh và (hoặc) video.
 Hoạt động 4: Tìm hiểu về sự sinh 
sản ở động vật đẻ con
 - GV hỏi: Theo em, thỏ là động vật thụ 
tinh trong hay thụ tinh ngoài? - GV chốt: Thỏ là động vật đẻ con thụ - HS trả lời: Thỏ là động vật thụ tinh 
tinh trong. trong.
 - GV yêu cầu HS đọc phần thông tin ở 
con ong giữa trang 49.
 - HS lắng nghe.
 - GV chốt lại: Các động vật đẻ con đều 
thụ tinh trong. Trứng kết hợp với tinh 
 - 1-2 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm.
trùng trong quá trình thụ tinh tạo thành 
hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi. 
Phôi phát triển thành cơ thể mới và 
 - HS lắng nghe.
được nuôi dưỡng trong cơ thể mẹ (quá 
trình mang thai). Con non được sinh 
ra và được nuôi bằng sữa mẹ.
 - GV hướng dẫn HS quan sát hình 
4/trang 49 SGK, thảo luận nhóm 4, 
trình bày sự sinh sản ở thỏ. 
 - HS quan sát, thảo luận theo nhóm 4 
 và trả lời: Thỏ cái tạo tế bào trứng, 
 - GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ ý thỏ đực tạo tinh trùng. Tinh trùng thụ 
kiến. tinh cho trứng tạo thành hợp tử. Hợp 
 tử phát triển thành phôi thai trong 
 bụng mẹ. Phôi thai phát triển hoàn 
 - GV chốt lại: Đến mùa sinh sản, thỏ 
 chỉnh được sinh ra thành thỏ con.
đực giao phối với thỏ cái để đưa tinh 
 - Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến; 
trùng vào thụ tinh với tế bào trứng 
 Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
trong cơ quan sinh dục của thỏ cái. Tế 
bào trứng kết hợp với tinh trùng trong - HS lắng nghe. quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử. Hợp 
tử phát triển thành phôi thai và được 
nuôi dưỡng trong bụng của thỏ mẹ. Sau 
một thời gian, phôi thai phát triển hoàn 
chỉnh rồi được thỏ mẹ sinh ra thành thỏ 
con.
 - GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận 
theo cặp các yêu cầu sau:
 + Nhận xét về hình dạng của thỏ con 
mới sinh ra so với hình dạng của thỏ bố, 
thỏ mẹ. - HS thảo luận theo cặp, trả lời: 
 + Thỏ con mới sinh ra được thỏ mẹ 
nuôi bằng gì?
 + Thỏ con có hình dạng giống thỏ bố 
 - GV gọi đại diện các cặp chia sẻ ý và mẹ.
kiến. 
 + Thỏ con mới sinh ra được thỏ mẹ 
 - GV chốt: + Thỏ con có hình dạng nuôi bằng sữa.
giống thỏ bố và mẹ.
 - Đại diện các cặp chia sẻ ý kiến; Các 
 + Thỏ con mới sinh được nuôi nhóm khác nhận xét, bổ sung.
bằng sữa mẹ.
 - HS lắng nghe.
 - GV có thể chiếu video về sự sinh sản 
 - HS quan sát và nêu ý kiến.
của một động vật đẻ con và yêu cầu HS 
 - HS đọc; Cả lớp đọc thầm
mô tả các giai đoạn sinh sản.
 - Gọi HS đọc mục Em có biết ở 
SGK/trang 50 về hình thức sinh sản của 
loài cá heo. C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
 Mục tiêu: 
 - Hoạt động 5: + Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của động vật.
 + Luyện tập kiến thức về sự sinh sản của động vật.
 Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức về 
sinh sản ở động vật.
 - GV chiếu lại hình 4 và hỏi: Thỏ 
 - HS trả lời: Thỏ thường đẻ mỗi lứa 
thường đẻ mỗi lứa mấy con?
 nhiều con.
 - GV tổ chức cho HS quan sát các hình 
 - HS quan sát hình 5, hình 6 ở 
5, 6/trang 50 SGK, thảo luận nhóm 4, 
 SGK/trang 50, thảo luận nhóm 4, trả 
thực hiện các yêu cầu:
 lời
 + Đặt câu hỏi về sự sinh sản của các 
 + *Hình 5: Sư tử đẻ trứng hay đẻ 
động vật trong hình 5 và 6.
 con? Sư tử thụ tinh trong hay thụ tinh 
 + Kể tên một số động vật đẻ con ngoài? Sư tử mẹ đẻ mỗi lứa mấy con? 
thường đẻ mỗi lứa một con và một số Sư tử con có hình dạng như thế nào 
động vật đẻ con thường đẻ mỗi lứa so với hình dạng của sư tử bố, sư tử 
nhiều con. mẹ? Sư tử con mới sinh ra được sư tử 
 mẹ nuôi bằng gì? 
 + Kể thêm một số động vật đẻ con ở 
địa phương. *Hình 6: Vịt đẻ trứng hay đẻ con? Vịt 
 thụ tinh trong hay thụ tinh ngoài? 
 Trứng vịt sau khi đẻ ra ngoài thì vịt 
 mẹ phải làm gì để trứng nở thành vịt 
 con? 
 + Động vật thường đẻ mỗi lứa một 
 con như: trâu, bò, voi, ngựa, hươu 
 cao cổ, nai, khỉ, vượn, ... Động vật thường đẻ mỗi lứa nhiều con như: 
 mèo, chó, lợn, gấu trúc, hổ, báo, 
 chuột, ...
 + Một số động vật đẻ con ở địa 
 phương là: chó, mèo, lợn, chuột, thỏ, 
- GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ ý trâu, bò, 
kiến. 
 - Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến; 
 Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
 - GV chốt lại - HS lắng nghe.
 - GV gọi HS đọc Những kiến thức chủ - 2-3 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc 
yếu của cả bài học trang 50/SGK. thầm.
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
 Mục tiêu: 
 - HS tham gia trò chơi để củng cố kiến thức sau bài học.
 - HS có ý thức ôn tập và thực hiện nhiệm vụ được giao về nhà nhằm chuẩn bị 
cho tiết sau.
 - GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi - HS chơi trò chơi Tiếp sức theo yêu 
Tiếp sức: Ghép đúng các từ, cụm từ cầu của GV.
phù hợp với sự sinh sản của các con 
 + Con ếch: đẻ trứng - thụ tinh ngoài 
vật.
 + Con voi: đẻ con - thụ tinh trong - 
 * Cách chơi: Chọn 2 đội chơi, mỗi 
 đẻ mỗi lứa một con 
đội 5 em, xếp thành một hàng dọc cách 
 + Con lợn: đẻ con - thụ tinh trong - 
bảng 3m. GV chia đôi bảng, mỗi bên 
 đẻ mỗi lứa nhiều con
bảng dán sẵn 4 thẻ từ có hình ảnh: con 
ếch, con voi, con lợn, con vịt . Chuẩn bị + Con vịt: đẻ trứng - thụ tinh trong 
cho HS mỗi đội 10 thẻ từ ghi: đẻ con, đẻ con, đẻ trứng, đẻ trứng, thụ tinh 
trong, thụ tinh trong, thụ tinh trong, thụ 
tinh ngoài, đẻ mỗi lứa nhiều con, đẻ 
mỗi lứa một con để ngửa trên bàn. 
 Lần lượt từng thành viên mỗi đội lên 
chọn các thẻ từ phù hợp với “Con vật” 
thì lên bảng dán ở phần bảng đội của 
mình. Nếu không chọn được thì di 
chuyển về cuối hàng để bạn tiếp theo 
thực hiện. Nhóm nào hoàn thành hết 
thẻ từ trước, đúng nhiều hơn thì là đội 
thắng cuộc. 
 - GV hỏi: + Tiết Khoa học hôm nay 
 - HS trả lời
giúp em biết thêm được điều gì? 
 - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ 
tích cực của HS.
 - HS lắng nghe
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu 
dương những HS tốt.
 - HS lắng nghe
 * Dặn dò: GV dặn HS về nhà quan sát 
1 động vật ở địa phương, biết hình thức 
sinh sản và kể tên các giai đoạn phát 
triển của động vật đó để chuẩn bị bài 
sau: Bài 11: Vòng đời của động vật đẻ 
trứng và động vật đẻ con (Tiết 1).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________________

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_5_tuan_16_bai_10_su_sinh_san_o_don.docx