KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 5 – TUẦN 18 Khoa học BÀI: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( 1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Về nhận thức khoa học tự nhiên Hệ thống được những kiến thức đã học về sự sinh sản, sự lớn lên và phát triển của thực vật và động vật. 2. Về tìm hiểu về môi trường tự nhiên xung quanh Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Sách giáo khoa Khoa học. - Vở bài tập Khoa học. 2. Học sinh - Sách giáo khoa Khoa học. - Vở bài tập Khoa học. - Giấy khổ to, bút lông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A: Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: - Tạo không khí vui tươi, hào hứng trước khi bắt đầu tiết học. b) Cách tiến hành - Giáo viên tổ chức cho học sinh trò chơi: - Học sinh chơi trò chơi. “Truyển điện”: Kể tên các loài động vật đẻ trứng, đẻ con. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên tổng kết, nhận xét, tuyên dương đội thắng. B: Hoạt động thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức về chủ đề Thực vật và động vật. a) Mục tiêu - Hệ thống được những kiến thức đã học về sự sinh sản, lớn lên và phát triển của thực vật. - Hệ thống được những kiến thức về sự sinh sản, vòng đời của động vật đẻ trứng và động vật đẻ con. - Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin. b) Cách tiến hành - Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm - Học sinh làm việc theo nhóm, dựa vào câu hỏi gợi ý câu 1: Dựa vào sơ đồ nhóm trưởng điều khiển. dưới đây, lựa chọn trình bày một nội dung đã học trong chủ đề thực vật và động vật. + Nhóm trưởng phân công mỗi bạn nhận một nội dung để vẽ sơ đồ tư duy, sau đó tập hợp lại tạo thành một sơ đồ tư duy chung về chủ đề Thực vật và động vật của cả nhóm. - Học sinh trình bày sản phẩm - Giáo viên cho học sinh treo các sản phẩm của của nhóm mình. mình trước lớp. Giáo viên sử dụng kĩ thuật phòng tranh để các nhóm tham quan sản phẩm - Học sinh nhận xét lẫn nhau của nhóm bạn. sau khi quan sát sản phẩm của - Giáo viên cho học sinh nhận xét, đánh giá nhóm bạn. giữa các nhóm. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương các nhóm vẽ sơ đồ tư duy đúng và đẹp. Hoạt động 2: Đóng vai. a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về sự lớn lên, phát triển của thực vật. b) Cách tiến hành - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - Học sinh làm việc cá nhân. trong vở bài tập. Đóng vai hạt cam kể về quá trình lớn lên của cây cam. - Giáo viên gọi học sinh trình bày trước lớp, - Học sinh trình bày trước lớp, học sinh khác nhận xét, bổ sung. học sinh khác nhận xét, bổ sung. Hoạt động 3: Thực hành viết sơ đồ vòng đời của một loài động vật. a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về vòng đời phát triển của động vật. b) Cách tiến hành - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - Học sinh làm việc cá nhân. trong Vở bài tập. - Giáo viên gọi một số học sinh trình bày sơ - Học sinh trình bày trước lớp, đồ trước lớp, các học sinh khác nhận xét, giáo nhận xét, bổ sung. viên nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________________ ĐỀ KIỂM TRA KHOA HỌC LỚP 5 HỌC KÌ I Thời gian làm bài: 45 phút I. Câu hỏi trắc nghiệm (7 câu) Câu 1: Nước có vai trò gì đối với sự sống? A. Cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể B. Làm cho môi trường sống đẹp hơn C. Giúp duy trì sự sống của các sinh vật D. Không có vai trò gì đối với sự sống Câu 2: Chất nào trong tự nhiên có thể chuyển đổi thành năng lượng trong cơ thể con người? A. Nước B. Ánh sáng C. Không khí D. Thực phẩm Câu 3: Ánh sáng có vai trò gì đối với sự phát triển của cây cối? A. Giúp cây quang hợp và sản xuất thức ăn B. Cung cấp nước cho cây C. Giúp cây hút chất dinh dưỡng từ đất D. Tạo ra không khí cho cây Câu 4: Tại sao nước lại quan trọng đối với sự sống? A. Vì nước giúp các sinh vật sinh sản B. Nước giúp tạo ra năng lượng cho cơ thể C. Nước là môi trường cần thiết để các phản ứng sinh hóa diễn ra trong cơ thể D. Nước giúp cây cối phát triển nhanh hơn Câu 5: Câu nào sau đây là một ví dụ về sự biến đổi vật chất trong tự nhiên? A. Nước bốc hơi khi bị nóng lên B. Cây cối mọc lên từ hạt giống C. Mặt trời chiếu sáng vào ban ngày D. Cây cối phát triển khi có nước Câu 6: Môi trường nào là nơi sống của hầu hết các sinh vật biển? A. Biển B. Đồng cỏ C. Rừng nhiệt đới D. Sông, suối Câu 7: Dưới đây là các tác động của ánh sáng đối với sự sống. Đâu là tác động quan trọng nhất? A. Ánh sáng giúp cây quang hợp B. Ánh sáng giúp con người cảm thấy ấm áp C. Ánh sáng làm cho không gian sáng sủa D. Ánh sáng giúp tạo ra năng lượng cho cơ thể II. Câu hỏi tự luận (4 câu) Câu 1: Hãy mô tả vai trò của nước đối với sự sống của con người, động vật và thực vật Dự kiến câu trả lời: Nước rất quan trọng đối với sự sống. Đối với con người, nước giúp duy trì các chức năng sinh lý trong cơ thể như tuần hoàn máu, tiêu hóa và thải độc. Đối với động vật, nước là nguồn sống thiết yếu cho các hoạt động như uống, tắm và sinh sản. Còn đối với thực vật, nước giúp cây quang hợp, duy trì sự sống và phát triển. Câu 2: Ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của cây cối? Hãy giải thích. Dự kiến câu trả lời: Ánh sáng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của cây cối. Cây cần ánh sáng để thực hiện quang hợp, trong quá trình này, cây sử dụng ánh sáng để tạo ra thức ăn, giúp cây sinh trưởng và phát triển. Câu 3: Mô tả các bước trong quá trình quang hợp của cây và tại sao nó lại quan trọng đối với sự sống trên trái đất. Dự kiến câu trả lời: Quá trình quang hợp của cây bắt đầu khi cây hấp thụ ánh sáng mặt trời, nước từ đất và khí CO2 từ không khí. Cây sử dụng các yếu tố này để sản xuất glucose (thức ăn cho cây) và giải phóng oxy. Quá trình này quan trọng vì nó cung cấp oxy cho động vật và con người và thức ăn cho cây. Câu 4: Nếu không có nước, điều gì sẽ xảy ra với các sinh vật trên Trái Đất? Dự kiến câu trả lời: Nếu không có nước, các sinh vật sẽ không thể tồn tại. Nước là môi trường cho các phản ứng sinh hóa trong cơ thể, không có nước, thực vật không thể quang hợp, động vật và con người sẽ thiếu nước để duy trì các chức năng sống. Môi trường sẽ trở nên khô cằn, và hệ sinh thái sẽ bị phá hủy.
Tài liệu đính kèm: