KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 5 – TUẦN 25 Khoa học Bài 16: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nêu được một số giai đoạn phát triển chính của con người( tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành, ) - Nhận biết được bản thân và mỗi thành viên trong gia đình HS đang ở giai đoạn phát triển nào của con người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ, thu thập thông tin tìm hiểu về các giai đoạn phát triển chính của con người - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm. 3. Phẩm chất: Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Máy tính, máy chiếu, giáo án PPt; in 2 bộ hình 2 cắt rời để cho HS chơi trò chơi; các mảnh bìa hình chữ nhật ghi các giai đoạn phát triển của người. HS: - SGK Khoa học 5, VBT Khoa học 5; - Ảnh của gia đình mình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Trò chơi: Em tập làm phóng viên - GV mời 1 HS phỏng vấn các bạn về sự thay đổi chiều cao, cân nặng. VD: Xin chào các bạn. Tôi là Xuân Mai, phóng viên báo Sức khoẻ và Đời sống . Hôm nay tôi muốn phỏng vấn các bạn về sự thay đổi chiều cao, cân nặng của các bạn. - Xin chào bạn A. Bạn cho biết về sự HS A: - Hồi lớp 1 tôi thay đổi chiều cao của bạn trong những năm cao110cm. Lớp 2 tôi cao 115 cm. gần đây? Lớp 3 tôi cao 120 cm, lớp 4 tôi cao 135 cm. Bây giờ tôi cao 145cm. - Dưạ vào đâu bạn biết chính xác chiều - Năm nào nhà trường cũng cao qua từng lớp của mình như vậy? khám sức khỏe, tôi xem ở sổ theo dõi sức khoẻ của tôi. -Xin chào bạn B. Bạn cho tôi biết sự thay - Chào bạn. Tôi năm lớp 1 đổi cân nặng của bạn từ lớp 1 đến giờ? nặng 19kg. Lớp 2 tôi nặng 21kg. Lớp 3 tôi nặng 25kg . -Xin chào bạn C. Bạn cho biết sự tăng C: .. trưởng chiều cao, cân nặng của bạn? - Các bạn thấy chiều cao và cân nặng của - Đều tăng dần theo thời gian. 3 bạn như thế nào? - GV nhận xét và giới thiệu bài: Mỗi - HS lắng nghe, ghi bài. chúng ta đều có sự thay đổi về chiều cao, cân nặng, tâm sinh lí Đó là quá trình phát triển của con người. Quá trình đó gồm những giai đoạn chính nào? Đặc điểm của từng giai đoạn ra sao? Chúng ta cần tìm hiểu bài: Quá trình phát triển của con người. Bài chia làm 4 tiết. Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiết 1. B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Các giai đoạn phát triển của con người. a) Mục tiêu: Phân biệt được một số giai đoạn phát triển chính của con người ( tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành, ) b) Cách thực hiện: Bước 1: Làm việc cặp - GV yêu cầu HS quan sát và đọc thông HS quan sát tranh và hỏi đáp tin liên quan đến từng giai đoạn phát triển của theo nhóm đôi. con người có trong hình 1, trang 72 SGK để trả lời các câu hỏi: - Từ lúc mới sinh ra con người đã trải + Tuổi ấu thơ. qua những giai đoạn nào? + Tuổi vị thành niên bao gồm tuổi dậy thì. + Tuổi trưởng thành. + Tuổi già. - Mỗi giai đoạn ứng với lứa tuổi nào? - Mỗi giai đoạn ứng với lứa tuổi: + Tuổi ấu thơ: từ mới sinh đến 9 tuổi. + Tuổi vị thành niên bao gồm tuổi dậy thì: Từ 10 tuổi đến 19 tuổi. + Tuổi trưởng thành: từ 20 tuổi đến 60 tuổi. Bước 2: Làm việc cả lớp + Tuổi già: trên 60 tuổi. - GV trình chiếu hình 1, trang 72 SGK - HS quan sát và thực hiện trước lớp và yêu cầu đại diện một số HS lên yêu cầu. chỉ bảng vào hình vẽ từng giai đoạn để trình bày về bốn giai đoạn phát triển của con người. - Nhận xét, đánh giá. C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Hoạt động 2: Ai đang ở giai đoạn phát triển nào của con người? a) Mục tiêu: - Củng cố các kiến thức về giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới được sinh ra. b) Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm đôi - HS thực hiện yêu cầu. - GV cho HS làm bài tập số 1 ở mục - HS thảo luận nhóm đôi nói luyện tập, Vận dụng, trang 73 Sgk hoặc theo cho nhau nghe những hình nào ứng nhóm đôi rồi đánh dấu vào Bài 16 VBT . với các giai đoạn phát triển của con -GV quan sát, giúp đỡ HS chậm hoặc hỏi người thêm HS có năng lực : Vì sao em chọn như vậy? Bước 2: Làm việc cả lớp: - GV cho HS chơi Trò chơi tiếp sức để xác - HS nghe phổ biến luật chơi. định Ai đang ở giai đoạn phát triển nào của con - Mỗi nhóm cử 7 HS lên chơi người? - Các nhóm nhận các hình Chia lớp thành 2 nhóm , mỗi nhóm 7 HS ảnh hình người và các mảnh bìa lên chơi tiếp sức. Mỗi HS cầm 1 hình người hình chữ nhật ghi các giai đoạn xếp đúng thứ tự các giai đoạn phát triển của phát triển của người. con người từ tuổi ấu thơ vào các bậc thang - HS chơi phân thắng thua theo sự phát triển của con người. Nhóm nào - HS nhận xét. nhanh và đúng nhóm đó thắng. - Cho HS chơi trò chơi - GV và HS nhận xét kết quả, tuyên dương nhóm đúng và nhanh . GV chốt kiến thức: Tuổi ấu thơ: Hình a,b,g Tuổi vị thành niên: Hình d Tuổi trung niên: Hình c, h Tuổi già : Hình e D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Nhận biết được bản thân và mỗi thành viên trong gia đình học sinh đang ở giai đoạn phát triển nào của con người. - Củng cố kiến thức, tạo sự hứng thú, không khí vui vẻ, lưu luyến sau bài học. b) Cách tiến hành: - Cho HS chơi trò chơi: Vòng quay kì diệu - GV quay vào tên bạn nào bạn đó lên chia sẻ về mỗi thành viên trong gia đình em đang ở giai -3-4 HS cầm ảnh lên chia sẻ đoạn phát triển nào của con người. về các thành viên trong gia đình -Bài học hôm nay em biết được điều gì? mình -GV , HS nhận xét và tổng kết tiết học - HS bên dưới có thể hỏi thêm Dặn dò: Sưu tầm các hình ảnh tuổi ấu thơ, tuổi bạn vị thành niên của anh, chị, để tiết sau học. - HS nêu - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________________ Khoa học Bài 16: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI (TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: -- HS trình bày được một số đặc điểm của tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên - Xác định được các dấu hiệu của cơ thể ở tuổi dậy thì 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ, thu thập thông tin tìm hiểu về tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học giải quyết các vấn đề đặt ra trong học tập. 3. Phẩm chất: Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. Trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, tranh ảnh, 2. HS: SGK. Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Cho HS nghe bài hát : Chín bậc tình - HS nghe yêu - Giai đoạn tuổi ấu thơ, tuổi - Bài hát nói về những giai đoạn nào của trưởng thành. con người? - GTB: Hôm nay chúng ta tìm hiểu giai đoạn tuổi ấu thơ và tuổi vị thành niên qua bài: Quá trình phát triển của con người. (Tiết 2). B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số đặc điểm của tuổi ấu thơ. a) Mục tiêu: - Trình bày được một số đặc điểm của tuổi ấu thơ. b) Cách thực hiện: Bước 1: Làm việc nhóm -Yêu cầu HS quan sát và đọc thông tin ở hình 3, - HS quan sát và thực hiện trang 73 SGK và luân phiên trình bày một số yêu cầu. đặc điểm của tuổi thơ theo tiến trình thời gian. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV trình chiếu hình 3, trang 73 SGK trước lớp và yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên bảng trình -HS quan sát và đại diện mỗi bày một thời kì của tuổi ấu thơ. nhóm lên trình bày kết quả thảo luận nhóm. VD: Tuổi ấu thơ chia làm 3 giai đoạn . Tôi xin trình bày giai đoạn từ lúc mới sinh đến lúc 2 tuổi . Ở giai đoạn này chức năng các cơ quan trong cơ thể chưa phát triển hoàn chỉnh, cần uống sữa và chăm sóc đặc biệt. Sau đó có thể thực hiện được các hoạt động như lật, bò, đứng, đi HS2: Tôi xin trình bày giai đoạn từ 3 tuổi đến 5 tuổi . - GV yêu cầu học sinh chia sẻ các đặc điểm nổi HS 3 : Tôi xin trình bày giai bật ở tuổi ấu thơ của bản thân với các bạn trong đoạn từ 6 tuổi đến 9 tuổi . lớp. - HS thực hiện yêu cầu. HS mang an bum ảnh của mình và giới thiệu về thời ấu thơ; Ví dụ: Đây là tôi lúc mới sinh lúc đó mẹ tôi bảo tôi nặng 3 kg. Tôi được uống sửa và ăn nhiều loại thức ăn. 9 tháng tôi đã biết đi, đây là ảnh tôi lúc tập đi. Đây là toàn bộ ảnh của tôi giai đoạn 3-5 tuổi. Lúc đó tôi học mẫu giáo và rất hiếu động . Còn đây là ảnh của tôi giai đoạn 6-9 tuổi. Tôi đã đi học ở -Cho HS nhận xét về phần giới thiệu tuổi ấu trường Tiểu học này đấy. Các bạn thơ của các bạn. thấy tôi dễ thương không? -Các em đang ở giai đoạn nào của tuổi ấu thơ? -HS nhận xét -Đặc điểm chính của giai đoạn này là gì? -Nhiệm vụ chính của giai đoạn này là gì? -Giai đoạn thứ 3: 6 tuổi đến 9 Chốt: Người ở tuổi ấu thơ, cơ thể phát triển tuổi nhanh về thể chất và trí tuệ; hoạt động chủ yếu là vui chơi, sau đó chuyển dần sang hoạt động -Cơ thể phát triển nhanh về học tập. thể chất và trí tuệ; hoạt động chủ yếu là học tập. - HS nghe Hoạt động 4: Tìm hiểu đặc điểm của tuổi vị thành niên * Mục tiêu: Trình bày được một số đặc điểm của tuổi vị thành niên. * Cách tiến hành Bước 1 : Làm việc nhóm HS đọc thông tin và quan sát hình 4, - HS thực hiện yêu cầu theo trang 74 SGK và vẽ sơ đồ tư duy về các thời nhóm 4 kì và đặc điểm của từng thời kỳ trong độ tuổi vị thành niên Bước 2: Làm việc cả lớp - Cho HS trưng bày. - Cho HS tham quan, đánh giá - Trưng bày theo kỹ thuật Phòng tranh - HS đi tham quan, đánh giá -GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên về sơ đồ tư duy của nhóm bạn thuyết trình sơ đồ tư duy của nhóm mình. - Đại diện nhóm lên trình bày GV đưa sơ đồ tư duy trên màn hình và - Nhận xét, đánh giá. chốt lại nội dung - Nhận xét, đánh giá. - HS nêu - Ở tuổi vị thành niên đặc điểm chính là gì? Ta phải lưu ý gì khi ở tuổi vị thành niên? Chốt: Đặc điểm chính của tuổi vị thành niên: “ Người ở tuổi vị thành niên, cơ quan sinh dục phát triển, có khả năng sinh sản ; có sự phát triển về trí tuệ, cảm xuc và các mối quan hệ xã hội ; bắt đầu suy nghĩ và hành động độc lập nhưng vẫn phụ thuộc vào gia đình”. C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: - Củng cố các kiến thức đã học về đặc điểm của tuổi dậy thì (thời kì đầu của tuổi vị thành niên. Nêu được dấu hiệu cho thấy cơ thể đang dậy thì; phân biệt tuổi ấu thơ với tuổi vị thành niên. b) Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm - GV yêu cầu HS đọc nội dung trong mục Con ong và cùng nhau thảo luận 2 câu hỏi: 2- 3 HS đọc - Nêu dấu hiệu cho thấy cơ thể đang dậy - HS thảo luận nhóm 2 thì. - Những đặc điểm nào giúp em phân biệt tuổi ấu thơ với tuổi vị thành niên? Bước 2: Làm việc cả lớp - Các nhóm báo cáo kết quả - GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên thảo luận bảng trả lời một trong hai câu hỏi trên GV chốt: + Ngoài những thay đổi về thể chất và tinh thần, dấu hiệu chính cho thấy cơ thể đang dậy thì là ở phụ nữ có kinh nguyệt,ở nam có thể xuất tinh. + Đặc điểm chính giúp phân biệt tuổi ấu thơ với tuổi vị thành niên là ở tuổi vị thành niên cơ quan sinh dục phát triển, có khả năng sinh sản; có sự phát triển về trí tuệ, cảm xúc và các mối quan hệ xã hội, bắt đầu suy nghĩ và hành động độc lập. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Củng cố lại kiến thức đã học về tuổi ấu thơ và tuổi vị thành niên. -ạo sự hứng thú, tích cực b) Cách tiến hành: - Cho HS chơi trò chơi: Vòng quay kì diệu -Kĩ thuật : Trình bày 1 phút - GV quay vào tên bạn nào bạn đó lên chia sẻ Em đã biết được gì sau bài học này? Em vận - HS trình bày dụng thế nào trong cuộc sống? hoặc chia sẻ về tuổi ấu thơ, uổi vị thành niên của anh , chị - HS nghe -GV , HS nhận xét và tổng kết tiết học Dặn dò: Sưu tầm các hình ảnh tuổi trưởng thành của anh, chị, bố mẹ để tiết sau học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________________
Tài liệu đính kèm: