Kế hoạch bài dạy Khoa học 5 - Tuần 4

docx 10 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học 5 - Tuần 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KHBD MÔN KHOA HỌC LỚP 5
 BÀI 2
 HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
 Thực hành tách muối ra khỏi dung dịch muối. 
2. Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các thí nghiệm 
tạo ra dung dịch và hỗn hợp.
 Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày 
kết quả nhóm.
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thực hiện một số cách tách các 
chất ra khỏi hỗn hợp và dung dịch trong thực tế, ví dụ: tách cát, sỏi trong hỗn hợp 
cát, nước sỏi, tách muối ra khỏi nước muối để phục vụ các yêu cầu của cuộc sống.
3. Phẩm chất:
 Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
 nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. Trách nhiệm: 
Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học. 
- Dụng cụ thí nghiệm. Phiếu học tập.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 
2. Học sinh
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi mở đầu kết nối vào bài học. 
b. Cách tiến hành: 
- GV Tổ chức trò chơi “ Ai nhanh ai đúng) - HS nghe suy nghĩ tìm lời giả.
đọc câu đô: 
C1: Hạt gì da trắng như ngà -HS trả lời hạt muối
Sinh từ nước biển mặn mà đáng yêu 
 Là hạt gì? 
C2: Có cửa mà không có nhà -HS trả lời của biển
Đưa mắt nhìn ra chỉ toàn thấy nước.
 Là gì?
C3:Rõ ràng chẳng phải nồi canh -HS trả lời biển
Thế mà vị mặn nước xanh cá nhiều.
 Là gì?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới: - HS lắng nghe, ghi bài. 
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: Thực hành tách được muối (hoặc đường) ra khỏi dung dịch muối 
(hoặc dung dịch đường).
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 5: Thực hành tách muối ra 
khỏi dung dịch muối ăn -Học sinh đọc
Bước 1: Làm việc cả lớp 
-GV cho học sinh đọc bài trong SGK trang -Quan sát 
15 chuẩn bị thực hàng 
-GV hướng dẫn học sinh chuẩn bị làm thực 
hành tách dung dịch ( GV làm mẫu) -HS thực hiện theo nhóm 4
Bước 2: Làm việc nhóm -GV chia nhóm 4 -Kiểm tra lại chuẩn bị của nhóm ( 
 như sgk)
 -Thực hành thí nghiệm theo các 
 bước trong sgk 
-GV quan sát hỗ trợ hs
 -HS chia sẻ trước lớp
Bước 3: Làm việc cả lớp -HS lắng nghe bổ sung thêm câu trả 
-GV mời các nhóm lên chia sẻ cách tách lời
dung dịch
Hoạt động 6: Tách mối ra khỏi nước biển 
Mục tiêu : Nêu được cách làm muối ăn từ nước biển 
Cách tiến hàng
Bước 1: Làm việc theo cặp 
-GV cho hs thảo luận nhóm đôi Trong thực -HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước 
tế người ta làm cách nào để thu được muối lớp Làm bay hơi nước biển là 
từ nước biển? phương pháp thường được người 
 dân được sử dụng để sản xuất muối. 
 Người dân làm những ruộng muối, 
 tối dẫn nước biển vào. Sau đó, phơi 
 khoảng chừng 1 tuần thì nước bốc 
 hơi hết, còn lại là muối kết tinh.
Bước 2; Làm việc theo cặp
-GV gọi một số hs trình bày So sánh cắc -Dẫn nước biển vào các ruộng muối 
tách muối khỏi dung dịch đã làm tại thí nhờ ánh nắng mặt trời làm nước bay 
nghiệm, cho biết trong trường hợp nào sử hơi cách làm này tiết kiệm nhiên liệu 
dụng cách thu muối hợp lý thu được lượng lớn muối nhưng phụ 
 thuộc vào thời tiết cách đun nước 
 muối cho nước bay hơi phù hợp với 
 Thu lượng nhỏ nhanh chóng xong 
 tốn tiền nhiên liệu -GV cho hs nhắc lại nội dung bài -HS nhắc lại nội dung bài 
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
 a) Mục tiêu: 
 - HS củng cố kiến thức sau bài học.
 - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
 b) Cách tiến hành:
 - GV cho HS chia sẻ trước lớp: - HS chia sẻ trước lớp:
 + Nêu những hiểu biết của em về + Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn 
 hỗn hợp, dung dịch? Cho ví dụ vào nhau. Mỗi chất trong hỗn hợp được gọi 
 là một chất thành phần ( Nước muối sinh 
 ly)
 +Dung dịch là một hỗn hợp đồng nhất của 
 hai hay nhiều chất hòa tan vào nhau ( nước 
 muối)
 - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp.
 - GV cho nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe.
 tích cực tham gia các hoạt động học 
 tập.
 - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
 bài sau. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ________________________________________________________
 BÀI 3 SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, 
khí. 
- Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất. 
- Tiến hành được thí nghiệm về sự biến đổi trạng thái của chất. 
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học 
tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng 
góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, 
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách làm thí 
nghiệm để nhận thấy một số đặc điểm của chất ở trạng thái: rắn, lỏng, khí.
- Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản, tự hoàn thành yêu cầu học 
tập.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra 
kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: 
- Máy tính, tivi, bài giảng PowerPoint
- Thẻ giấy ghi tên các chất.
- Clip minh họa: 
2. HS: 
- Cốc nước, viên bi với các kích thước khác nhau. - Xi lanh (Bỏ đầu kim nhọn).
- Bảng con, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
 SINH
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 a) Mục tiêu: 
 - Tạo sự hứng thú cho HS trước giờ học.
 - Liên hệ đến kiến thức bài học và giới thiệu bài mới.
 b) Cách thực hiện:
 - GV cho HS quan sát cốc nước, các bạn có - HS quan sát, lắng nghe chia sẻ.
 biết hành trình của giọt nước như nào 
 không?
 - GV cho HS xem clip “hành trình của giọt - HS quan sát, ghi nhận thông tin.
 nước” và cho biết: Nước có sự thay đổi như 
 thế nào trong suốt hành trình của mình? - HS chia sẻ.
 - GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
 - HS lắng nghe.
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 a) Mục tiêu: 
 - HS nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, 
 lỏng, khí. 
 b) Cách thực hiện: 
 *Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của 
 chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí
 - GV cho học sinh kể một số chất mà em - HS kể một số chất mà em biết.
 biết. 
 - Theo các em thì chất có thể tồn tại ở các - HS chia sẻ: Rắn, lỏng, khí.
 trạng thái nào?
 - GV kết luận. - HS đọc nội dung trong mục Con 
* GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Lời ong, trang 16 SGK.
thách đố”
- GV tổ chức cho HS thách đố bạn của 
mình xem chất mình nêu ở trạng thái nào: 
rắn, lỏng hay khí. - HS lắng nghe.
- GV cho HS chơi nháp. 
- GV tổ chức chơi, quan sát, hỗ trợ HS.
 - HS chơi nháp.
 - HS tham gia chơi: 
- GV kết luận sau trò chơi. VD: - 1 HS nêu chất: Nước 
* Làm thí nghiệm: - HS chỉ định bạn trả lời: 
- GV tổ chức cho HS chia nhóm, quan sát trạng thái lỏng.
hình 2, trang 16 SGK làm thí nghiệm. - HS lắng nghe.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
 - HS lắng nghe, cùng làm thí 
- GV gọi HS chia sẻ kết quả. nghiệm theo hình 2. 
- GV kết luận: Chất ở trạng thải rắn có hình - Tổ chức các nhóm thảo luận, ghi 
dạng xác định và chiếm khoảng không gian kết quả vào bảng nhóm.
xác định. - Báo cáo kết quả.
* Tiếp theo, GV tổ chức cho HS cả lớp + Ta thả cục đất khô vào trong cốc 
cùng nghiên cứu đồng thời hình 3, 4, trang nước sẽ thấy có bọt khí nổi lên.
17 SGK, thực hiện theo yêu cầu của SGK. - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho 
- GV nhắc nhở HS quan sát, tìm hiểu tương bạn.
tự như cách tìm hiểu chất ở trạng thái rắn. - HS cả lớp cùng nghiên cứu đồng 
- GV kết luận chung. thời hình 3, 4, trang 17 SGK, thực 
 hiện theo yêu cầu của SGK. 
 - HS lắng nghe.
 - HS lắng nghe, ghi nhớ.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: 
- Củng cố kiến thức đã học về đặc điểm của chất ở các trạng thái rắn, lỏng, khí. 
- Nêu được ví dụ về sự biến đổi trạng thái của chất. 
- Vận dụng kiến thức đã học nêu được ứng dụng vào cuộc sống của các trạng 
thái của chất.
b) Cách thực hiện:
*Hoạt động 2: GV tổ chức cho HS làm 
phiếu học tập:
- GV trình chiếu phiếu học tập trên màn - HS quan sát, đọc phiếu.
hình tivi.
- Phát phiếu, tổ chức cho HS làm phiếu. - HS làm phiếu cá nhân, cộng tác 
GV quan sát, hỗ trợ khi cần. với bạn khi cần.
 Đặc điểm
 Trạ Chiếm 
 Có hình 
 ng Chất Có xác định khoảng Luôn chiếm 
 dạng của vật 
 thái hình dạng không gian đầy vật chứa
 chứa
 xác định
 Rắn Sắt, 
 đá 
 Có
 cuội, 
 Lỏn Nước, 
 g giấm,
 Khí Ô-xi, 
 ni-
 tơ, 
- GV chụp ảnh bài làm của HS - HS chia sẻ bài làm trên màn hình 
 tivi. - Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm. GV hỗ - Các HS khác phỏng vấn, chia sẻ 
trợ khi cần. để khắc sâu kiến thức.
- Kết luận chung về một số đặc điểm của - HS đọc mục chìa khóa trang 18 
chất. để khắc sâu kiến thức.
* Hoạt động 3: Một số ví dụ về sự biến đổi 
trạng thái của chất 
- GV chiếu sơ đồ sự biến đổi trạng thái của - HS nghe yêu cầu, vận dụng kiến 
nước theo SGK Khoa học 4, bộ Cánh Diều, thức đã có để làm.
yêu cầu HS chọn từ chỉ quá trình thay vào 
các dấu (?) trong sơ đồ cho phù hợp.
- Cho HS đọc tên từng quá trình (để ghi - HS đọc từng quá trình theo sơ đồ.
nhớ) - HS quan sát hình và thực hiện 
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 5 a, b, yêu cầu GV đưa.
c, trang 18 SGK và làm câu 5. - Báo cáo kết quả bằng việc viết 
- GV trình chiếu PowerPoint cho HS nêu kết quả vào bảng con.
câu trả lời phù hợp bằng việc giơ bảng con. - HS lắng nghe.
- GV kết luận chung
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM
a) Mục tiêu: 
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, liên hệ bài học sau.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ: Bằng hiểu biết của - HS cộng tác cùng bạn, chia sẻ ý 
mình, hãy nêu ứng dụng các trạng thái của kiến.
chất trong cuộc sống. - HS khác lắng nghe, bổ sung: 
- GV lắng nghe, ghi nhận, tuyên dương. Bơm hơi xe, làm kem, làm đá, nấu 
- Tổng kết tiết học, nhắc HS chuẩn bị: sáp rượu, 
đậu nành (sáp nến).
 - HS lắng nghe, phân công chuẩn 
 bị cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
________________________________________________________

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_5_tuan_4.docx