KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 5 – TUẦN 13 Khoa học BÀI 8: SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được cơ quan sinh sản của thực vật có hoa; phân biệt được hoa đơn tính và hoa lưỡng tính. - Dựa trên sơ đồ nêu được vai trò của nhị và nhụy trong quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo hạt và quả. - Vẽ sơ đồ (hoặc sử dụng sơ đồ đã cho), ghi chú được tên các bộ phận của hoa. - Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của thực vật có hoa. - Thực hành quan sát, phân biệt được hoa lưỡng tính và hoa đơn tính. - Thực hành quan sát hoa, vẽ được hình và chú thích được các bộ phận của hoa. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết sưu tầm và chuẩn bị các loại hoa khi tham gia tiết học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, tương tác với bạn bè để xây dựng nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu thập thông tin và đặt câu hỏi phù hợp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, chuẩn bị bài trước khi đến lớp; - Trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động nhóm, hoạt động tập thể; - Trung thực: Tự giác học tập, thực hiện tốt các nhiệm vụ cá nhân và tập thể. - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ các bạn cùng tiến bộ. - Yêu nước: Có ý thức tự giác, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường sống xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Bài giảng điện tử, SGV, SGK, sơ đồ cấu tạo của nhụy và nhị, một số loại hoa, sơ đồ các bộ phận của hoa, giấy khổ to và bút dạ. - Một số video về các loài hoa, video về sự thụ phấn, thụ tinh. 2. Học sinh - VBT, SGK, một số loại hoa sưu tầm, màu vẽ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Hoạt động khởi động (5 phút) - Trò chơi “Truyền điện” - Yêu cầu: Kể tên các loại hoa mà em - Tham gia trò chơi. biết? - Cách chơi: GV gọi 1 HS nêu tên 1 loại hoa sau đó mời bạn tiếp theo. Cứ như vậy khoảng 5-10 loại thì dừng lại. - Nhận xét – Tuyên dương. - Các em hãy hoạt động theo nhóm 4 - Hoạt động nhóm 4. (Các nhóm quan quan sát một bông hoa và thảo luận về sát cùng một loại hoa) các bộ phận của bông hoa đó. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác đặt câu hỏi tìm hiểu thêm (nếu có). - Ví dụ: Có phải hoa nào cũng có các bộ phận như hoa này không? - Để trả lời được các câu hỏi các em vừa nêu chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học mới. - Giới thiệu bài mới. B. Hoạt động khám phá kiến thức mới (20 phút) *Mục tiêu: Xác định được cơ quan sinh sản của thực vật có hoa, phân biệt được hoa đơn tính và hoa lưỡng tính. *Cách tiến hành: 1. Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa HS làm việc nhóm đôi: - Quan sát hình 1 và 2 và cho biết quả - HS nêu ý kiến qua sự hiểu biết. được hình thành từ cơ quan nào của cây? - Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa - Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì? là hoa. - Nhận xét. - Nhận xét. - Quan sát hình 3, 4, 5 và nên tên một - Hình 3: Cánh hoa, nhị, nhụy. số bộ phận của hoa? - Hình 4: Cánh hoa, nhụy. - Hình 5: Cánh hoa, nhị. - Trong hình 3, 4, 5 hoa nào có cả nhị - Hoa có cả nhị và nhụy là hoa bưởi. và nhụy? Hoa nào chỉ có nhị hoặc - Hoa chỉ có nhị hoặc nhị là hoa dưa nhụy? chuột. - Vậy theo các em hoa có những loại - Hoa có hai loại: nào? + Hoa đơn tính (hoa chỉ có nhị hoặc nhụy) + Hoa lưỡng tính (hoa có cả nhị và - Đâu là cơ quan sinh dục đực, đâu là nhụy) cơ quan sinh dục cái? - Nhị hoa là cơ quan sinh dục đực, nhụy hoa là cơ quan sinh dục cái. - Hoa lưỡng tính là gì? - Hoa lưỡng tính có cả nhị và nhụy. - Hoa đơn tính là gì? - Hoa đơn tính có nhị (ở hoa đực) hoặc nhụy (ở hoa cái). - Nhận xét chung. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Kết luận kiến thức: - Nhắc lại nội dung bài học Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. Nhị hoa là cơ quan sinh dục đực, nhụy hoa là cơ quan sinh dục cái.. Hoa lưỡng tính có cả nhị hoa và nhụy hoa, hoa đơn tính có nhị (ở hoa đực) hoặc nhụy (ở hoa cái). - YCHS làm BT3 – VBT - HS làm bài cá nhân. - HS trình bày. - Nhận xét. Liên hệ thực tế: Em hãy lấy ví dụ về + Hoa có cả nhị và nhụy: Hoa cà tím, một số loại có cả nhị và nhụy và hoa hoa cam, hoa chanh, hoa thanh long, chỉ có nhị hoặc nhụy? (BT4 – VBT) + Hoa chỉ có nhị: Hoa mướp, hoa bầu, hoa bí, + Hoa chỉ có nhụy: Hoa mướp, hoa dưa leo, hoa bí đỏ, hoa bí đao, - Nhận xét – Tuyên dương B. Hoạt động luyện tập và vận dụng (10 phút) *Mục tiêu: Thực hành quan sát, phân biệt được hoa đơn tính và hoa lưỡng tính. *Cách tiến hành - Thảo luận nhóm 4 và ghi lại thông tin thảo luận vào phiếu học tập. - YCHS chuẩn bị một số loại hoa, tranh - HS thực hành quan sát và trình bày ảnh về các loại hoa đã thu thập được. vào phiếu học tập (Mỗi nhóm ít nhất 4 loại hoa.) - 1HS đọc to nội dung phiếu học tập. - GVHD trình bày phiếu học tập: + Ghi tên loại hoa vào cội “Tên hoa” + Cho biết hoa đó là hoa đơn tính hay lưỡng tính bằng cách đánh dấu x vào ô tương ứng. Với hoa đơn tính thì hoa đó là hoa đực hay hoa cái? PHIẾU HỌC TẬP Tên hoa Hoa lưỡng tính Hoa đơn tính Hoa đực Hoa cái - Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. luận kèm minh họa. - GV nhận xét, đánh giá. *Củng cố, dặn dò: - Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật - Cơ quan nào là cơ quan sinh sản của có hoa. thực vật có hoa? - Hoa đơn tính và hoa lưỡng tính. - Hoa có những loại nào? - Hoa lưỡng tính có cả nhị và nhụy. - Làm thế nào để phân biệt hoa lưỡng - Hoa đơn tính chỉ có nhị hoặc nhụy. tính và hoa đơn tính? - Nhận xét – Tuyên dương. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS về nhà quan sát, tìm hiểu quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo hạt và quả của một số loại cây xung quanh nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________________ Khoa học CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT BÀI 8: SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được cơ quan sinh sản của thực vật có hoa; phân biệt được hoa đơn tính và hoa lưỡng tính. - Dựa trên sơ đồ nêu được vai trò của nhị và nhụy trong quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo hạt và quả. - Vẽ sơ đồ (hoặc sử dụng sơ đồ đã cho), ghi chú được tên các bộ phận của hoa. - Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của thực vật có hoa. - Thực hành quan sát, phân biệt được hoa lưỡng tính và hoa đơn tính. - Thực hành quan sát hoa, vẽ được hình và chú thích được các bộ phận của hoa. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết sưu tầm và chuẩn bị các loại hoa khi tham gia tiết học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, tương tác với bạn bè để xây dựng nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu thập thông tin và đặt câu hỏi phù hợp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, chuẩn bị bài trước khi đến lớp; - Trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động nhóm, hoạt động tập thể. - Trung thực: Tự giác học tập, thực hiện tốt các nhiệm vụ cá nhân và tập thể. - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ các bạn cùng tiến bộ. - Yêu nước: Có ý thức tự giác, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường sống xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Bài giảng điện tử, SGV, SGK, sơ đồ cấu tạo của nhụy và nhị, một số loại hoa, sơ đồ các bộ phận của hoa, giấy khổ to và bút dạ. - Một số video về các loài hoa, video về sự thụ phấn, thụ tinh. 2. Học sinh - VBT, SGK, một số loại hoa sưu tầm, màu vẽ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Hoạt động khởi động (5 phút) - Câu hỏi: + Em hãy kể tên một số loại hoa lưỡng + Hoa đơn tính: Hoa mướp, hoa bầu, tính và hoa đơn tính mà em biết? hoa bí, + Hoa lưỡng tính: Hoa cà tím, hoa cam, hoa chanh, hoa thanh long, - Nhận xét – Tuyên dương. - Giới thiệu bài mới. B. Hoạt động khám phá (25 phút) *Mục tiêu: Dựa trên sơ đồ nêu được vai trò của nhị và nhụy trong quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo hạt và quả. *Cách tiến hành: 2. Vai trò của nhị và nhụy trong quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo hạt và quả - Hoa gồm có những bộ phận nào? - Cánh hoa, nhị, nhụy, đài hoa, cuống hoa. - Theo em, bộ phận nào của hoa mang - HS phát biểu nêu ý kiến cá nhân. chức năng sinh sản? (Nhị và nhụy) - Quan sát hình minh họa trên bảng, thảo - HS lên bảng dựa vào hình minh họa luận nhóm đôi và cho biết nhị và nhụy trình bày kết quả thảo luận: hoa có cấu tạo như thế nào? + Nhị gồm có bao phấn và chỉ nhị. Bao phấn có các hạt phấn chứa tế bào sinh dục đực. + Nhụy gồm đầu nhụy, vòi nhụy và bầu nhụy. Trong bầu nhụy có noãn chứa tế bào sinh dục cái. - Nhận xét – Tuyên dương - Nhận xét. KL kiến thức: - Nhị hoa gồm có bao phấn và chỉ nhị. - Nhắc lại kiến thức, Bao phấn có các hạt phấn chứa tế bào sinh dục đực. - Nhụy hoa gồm đầu nhụy, vòi nhụy và bầu nhụy. Trong bầu nhụy có noãn chứa tế bào sinh dục cái. - Thảo luận nhóm 4: Quan sát hình 13 SGK và ghi câu trả lời các câu hỏi vào phiếu học tập. - Quá trình thụ phấn diễn ra như thế - Hạt phấn từ nhị hoa rơi đến đầu nào? nhụy hoa. - Quá trình thụ tinh diễn ra như thế nào? - Hạt phấn nảy mầm tạo thành ống phấn xuyên dọc theo vòi nhụy đưa tế bào sinh dục đực tới noãn. Hiện tượng tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử. - Vậy nhị và nhụy có vai trò như thế - Nhị và nhụy có vai trò tham gia vào nào? quá trình thụ phấn và thụ tinh. - Hạt và quả được tạo thành từ bộ phận - Noãn phát triển thành hạt. nào của hoa? - Bầu nhụy phát triển thành quả chứa hạt - Đại diện 2-3 nhóm lên bảng trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. kết quả thảo luận. KL kiến thức: - Vai trò của nhị và nhuy trong quả trình thụ phẩn, thụ tinh: +Nhị chứa hạt phần, hạt phần tham gia vào quá trình thụ phần; nhụy có đầu nhụy tham gia vào thụ phấn. Quá trình hạt phấn từ nhị hoa đến đầu nhụy hoa gọi là thụ phẩn. +Hạt phần nảy mầm tạo thành ống phấn, ống phấn dài ra xuyên dọc theo vòi nhụy để đưa tế bào sinh dục đực tới noãn, tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử gọi là thụ tinh. Như vậy, hạt phấn, vòi nhuy, bầu nhuy, noãn tham gia vào quá trình thụ tinh. +Hạt được tạo thành từ noãn, quả tạo thành từ bầu nhụy. *Củng cố, dặn dò: - Em hãy kể tên một số loại quả mà em - Xoài, na, bưởi, biết? - Hạt của chúng nằm ở đâu? - Bên trong quả. - Đố các em, quả điều, quả và hạt của nó - HS phát biểu theo ý kiến cá nhân. nằm ở đâu? - Nhận xét – Kết luận. - Nhận xét. - Quả: Có hai phần cần phân biệt: +Quả giả: Chính là phần chín mọng ăn được. Phần này chính là cuống hoa phát triển thành. Có nhiều màu sắc: Đỏ, tím, vàng +Quả thật (bên trong chứa hạt điều): Chính là phần hạt điều cò nguyên vỏ, hạt thật chính là phần nhân ăn được bên trong, có dầu béo ăn được. Do vậy người ta thường có cảm tưởng phần cuống quả phình ra là quả, còn quả thật đính vào là hạt, do dó mà có tên đào lộn hột (tức đào có hột nằm ngoài quả). - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________________
Tài liệu đính kèm: