Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 29

docx 14 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 29", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3
 BÀI 15: NHỮNG KHUÔN IN THÚ VỊ (2 TIẾT)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Kiến thức
 - Nêu được một số khuôn in và cách in tạo sản phẩm.
 - Tạo được khuôn in và cách in tạp sản phẩm tranh bằng cách in theo ý thích. 
Biết vận dụng một số kiến thức đã học như: màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt, hình 
ảnh trọng tâm, vào thực hành và tập trao đổi, chia sẻ.
 2.Năng lực
 - Năng lực mĩ thuật
 +Tạo được một số khuôn in và cách in tạo sản phẩm.
 +Tạo được khuôn in và cách in tạp sản phẩm tranh bằng cách in theo ý thích. 
Biết vận dụng một số kiến thức đã học như: màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt, hình 
ảnh trọng tâm, vào thực hành và tập trao đổi, chia sẻ..
 +Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm.
 - Năng lực chung: trao đổi, chia sẻ; kết hợp một số thao tác gấp, cắt, vẽ, in, 
để tạo sản phẩm; vận dụng được một số kĩ năng sử dụng màu goát, màu sáp và cắt, 
in, vào thực hành, sáng tạo.
 3.Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng ở học sinh đức tính chăm chỉ, lòng 
nhân ái, ý thức trách nhiệm, thông qua một số biểu hiện, như:
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập.
 - Tôn trọng cách tạo khuôn in và sản phẩm của bạn.
 - Giữ vệ sinh trong thực hành với họa phẩm.
 II.PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
 1.Phương pháp dạy học: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, trực quan, thảo luận 
nhóm, thực hành sáng tạo, đánh giá, luyện tập.
 1.Thiết bị dạy học
 - Đối với GV:
 -SGK, SGV
 -Một số tranh, ảnh, video liên quan đến bài học.
 -Máy tính, máy chiếu (nếu có)
 -Đối với HS:
 -SGK, VBT (nếu có)
 -Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu 
 -Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những 
hiểu biết đã có của HS để dẫn dắt vào bài học.
b. Cách thức thực hiện
- GV tổ chức HS chơi trò chơi “Nhà thông 
thái” - HS lắng nghe GV phổ biến luật 
 chơi và hào hứng tham gia trò chơi.
+ GV chuẩn bị một số ảnh chụp tranh in bằng 
nhiều chất liệu khác nhau như: in bằng màu 
goát, màu sáp, bút chì, 
+ GV chia HS thành hai đội, yêu cầu mỗi đội 
đoán cách in, chất liệu in trong mỗi hình. Trong 
3 phút, đội nào trả lời nhanh và chính xác hơn 
sẽ chiến thắng. 
- GV nhận xét, đánh giá kể quả và dẫn dắt vào 
bài học mới: Bài 15: “Những khuôn in thú vị”.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN 
THỨC MỞI
 .
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết (tr.58 SGK)
a. Mục tiêu: HS nêu được sản phẩm in phù hợp 
với khuôn in, biết được có nhiều cách tạo khuôn 
in khác nhau.
b. Cách thức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS quan sát trong SGK, trao 
đổi và cho biết: 
+ Tên hình ảnh ở sản phẩm in (hình a, b, c) 
tương ứng với khuôn in nào (hình 1, 2, 3)?
+ Sự giống nhau và khác nhau giữa ba khuôn in 
ở hình 1, 2, 3. 
- GV mời HS trả lời câu hỏi, học sinh khác nhận xét phần trả lời của bạn. 
- GV nhận xét phần trả lời của HS. 
- GV giới thiệu rõ hơn: - HS lắng nghe và tiếp th
+ Hình sản phẩm in và khuôn in: hình a là hình 
bông hoa; hình b là hình ô tô; hình c là hình 
chiếc lá. Khuôn in hình 1 tương ứng với sản - HS quan sát và trả lời:
phẩm in hình c; khuôn in hình 2 tương ứng với 
sản phẩm in hình a; khuôn in hình 3 tương ứng + Lựa chọn sản phẩm in và khuôn in 
với sản phẩm in hình b. phù hợp: 1 – c, 2 – a, 3 – b.
+ Sự khác nhau ở các khuôn in hình 1, 2, 3 (GV + Sự giống và khác nhau giữa 3 
nên thị phạm minh hoạ): Khuôn in hình 1 và khuôn in: Khuôn in hình 1 và hình 3 
hình 3 được tạo bằng cách vẽ nét tạo trên giấy được tạo bằng cách vẽ nét tạo trên 
và dùng kéo, cắt theo nét vẽ, lược bỏ phần giấy giấy và dùng kéo, cắt theo nét vẽ, 
xung quanh hình để tạo khuôn in (còn gọi là lược bỏ phần giấy xung quanh hình 
khuôn in đặc); Khuôn in hình 2 được tạo bằng để tạo khuôn in; Khuôn in hình 2 
cách vẽ bằng nét, dùng kéo cắt thủng theo nét được tạo bằng cách vẽ bằng nét, 
vẽ, lược bỏ phần hình bông hoa, giữ lại phần dùng kéo cắt thủng theo nét vẽ, lược 
giấy đã cắt bỏ bông hoa để tạo khuôn in (còn bỏ phần hình bông hoa, giữ lại phần 
gọi là trổ thủng tạo khuôn in rỗng). GV lưu ý giấy đã cắt bỏ bông hoa để tạo 
HS khi in: với khuôn in đặc sẽ dùng màu vẽ khuôn in. 
xung quanh khuôn in, dùng màu của nền giấy để 
tạo hình; với khuôn in rỗng sẽ dùng màu vẽ 
trong lòng khuôn in bằng màu theo ý thích.
 - HS thực hiện phần trình bày và 
- GV tóm tắt nội dung quan sát, kết hợp sử dụng nhận xét.
câu kết luận (tr.58 SGK): Có thể sử dụng giấy 
 - HS lắng nghe.
để tạo khuôn in.
 - HS lắng nghe và ghi chép vào vở.
c. Gợi ý mở rộng:
- GV giới thiệu thêm một số hình ảnh sản phẩm 
in, có thể gồm khuôn in (hoặc nguyên mẫu); các 
sản phẩm thể hiện nhiều hình ảnh khác 
nhau: hoa, quả, chiếc lá, đám mây, Mặt Trời, 
con vật, đồ chơi, đồ vật...
 BÀI 14: NÔNG SẢN QUÊ EM
 (2 tiết)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Kiến thức
 Sau bài học này, HS sẽ:
 • Nhận biết được một số loại nông sản quen thuộc của quê hương Việt Nam và 
 tận dụng màu sắc, hình khối, vật liệu khác nhau,... để tạo sản phẩm bằng hình 
 thức vẽ, xé, cắt, dán, theo ý thích.
 • Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
 2.Năng lực
 Năng lực chung
 .Góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực đặc thù như: ngôn ngữ, 
khoa học, tính toán thông qua: trao đổi, chia sẻ.
 • Kết hợp một số thao tác gấp, cắt, vẽ, in,...để tạo sản phẩm, biết tìm hiểu đặc 
 điểm nông sản ở quê hương và vùng miền khác,...
 • Biết tìm hiểu đặc điểm nông sản ở quê hương và vùng miền khác...
 Năng lực đặc thù (năng lực mĩ thuật).
 Kể được một số loại nông sản quen thuộc và mô tả được đặc điểm về hình 
 khởi. màu sắc, bề mặt... của các loại nông sản đó. Bước đầu tìm hiểu tác giả và vẻ 
 đẹp của tác phẩm mĩ thuật về để tài nông sản.
 Tạo được sản phẩm nông sản có hình dạng, màu sắc... theo ý thích và trao đổi, 
 chia sẻ trong thực hành, sáng tạo sản phẩm.
 Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản 
 phẩm của mình, của bạn.
 3. Phẩm chất
 Bồi dưỡng lòng yêu nước, đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm 
 thông qua một số biểu hiện như:
 • Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để thực hành sáng tạo sản phẩm. • Tìm hiểu về đặc điểm, công dụng...của một số loại nông sản yêu thích.
 • Tôn trọng sản phẩm sáng tạo của bạn bè và người khác.
 • Giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành, sáng tạo.
 • Yêu lao động.
 1. THIẾT BỊ DẠY HỌC
 2. Đối với giáo viên
 • SHS, SGV Mĩ thuật 4.
 • Một số tư liệu, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật về nông sản.
 • Máy tính, máy chiếu.
 2. Đối với học sinh
 • SHS Mĩ thuật 4.
 • Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, bút màu, giấy thủ công, giấy báo, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho 
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức HS trò chơi “ Qủa gì củ gì?”
 - HS quan sát
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động, tổng hợp kiến 
thức. 
- GV dẫn dắt vào bài học: Các em vừa tham gia trò chơi 
“Qủa gì củ gì?”. Các em cùng đi vào bài học hôm 
nay Bài 13: Nông sản quê em. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết 
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS 
- Kể được một số loại nông sản quen thuộc và mô tả được đặc điểm về hình khởi màu sắc, bề mặt... của các loại nông 
sản đó.
- Bước đầu tìm hiểu tác giả và vẻ đẹp của tác phẩm mĩ 
thuật về đề tài nông sản. - HS trả lời
b. Cách tiến hành 
- GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận và cho biết: 
+ Tên mỗi loại nông sản, 
+ Mỗi loại nông sản có hình dạng giống với khối cơ bản 
nào?
+ Màu sắc đặc trưng của mỗi loại nông sản.
+ Quả nào có bề mặt nhẵn, mịn, thô ráp?
+ Quê hương em có những loại nông sản nào nổi tiếng?
+ Những loại nông sản nào xuất hiện trong bức tranh “Hoa 
trái quê hương" của hoạ sĩ Lê Thị Kim Bạch". Những 
nông sản này có nhiều ở vùng nào?
- GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, 
bổ sung ý kiến (nếu có). 
- GV nhận xét, tổng hợp kiến thức 
+ Các loại nông sản: măng cụt, ổi, na, chuối, bí ngô, lúa, - HS quan sát.
chôm chôm, ngô.
+ Hình cầu: mãng cầu, ổi, na, bí ngô, chôm chôm.
+ Hình trụ: chuối, ngô.
+ Hình ovan: cây lúa.
+ Măng cụt có vỏ tím đậm, ổi có vỏ xanh, na có mắt màu 
xanh, chuối xanh có màu xanh khi chín ngả vàng, bí ngô 
có màu vàng cam, lúa non màu xanh khi chín màu vàng, chôm chôm màu đỏ, ngô màu vàng. 
+ Qủa có bề mặt nhẵn, mịn là: măng cụt, ổi, bí ngô, lúa, 
ngô, chuối.
+ Qủa có bề mặt thô ráp: na, chôm chôm.
+ Những loại nông sản nào xuất hiện trong bức tranh “Hoa 
trái quê hương" của hoạ sĩ Lê Thị Kim Bạch" là măng cụt, 
chôm chôm, bòn bon, vú sữa, thanh trà. Các loại quả này 
có nhiều có nhiều ở vùng Nam Bộ. 
- GV đánh giá nội dung chia sẻ, trả lời, bổ sung của HS; 
giới thiệu vài nét về tác phẩm Hoa trải quê hương và hoạ sĩ 
Lê Thị Kim Bạch. 
+ Năm 1967, Lê Thị Kim Bạch tốt nghiệp khoa Sơn dầu, 
Trường Đại học Mỹ thuật Quốc gia Kiev (Ukraine).
+ Sau đó, bà trở về Việt Nam trở thành giảng viên và 
Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp (khoa Cơ bản).
+ Tranh của bà mang nét về dung dị mà thanh thoát, hồn 
hậu mà sắc sảo, uyển chuyển mà mạnh mẽ. Từ năm 1990 
đến 1999 bà là Chủ tịch Hội đồng Nghệ thuật Hội Mỹ 
thuật Việt Nam. 
+ Bức tranh Hoa trái quê hương được bà sáng tác trên chất 
liệu lụa, thể hiện hình ảnh những loại trái cây phổ biến của 
miền Nam nơi bà sinh ra. 
+ Bức tranh đã được Bộ Thông tin và Truyền thông sử 
dụng để phát hành bộ tem “Tranh lụa Việt Nam",
- GV tóm tắt nội dung quan sát, tổng hợp kiến thức hình 
dạng (khối nào), màu sắc, đường nét, bề mặt, của mỗi loại - HS lắng nghe
nông sản.
- GV có thể giới thiệu rõ hơn về mỗi loại nông sản thường 
có nhiều ở nơi nào, công dụng của chúng và liên hệ với 
nông sản địa phương.
- GV giới thiệu thêm một số loại nông sản đặc trưng ở một số vùng miền và tác dụng của chúng đối với sức khỏe con 
người, phát triển kinh tế cho người nông dân quê hương, 
đất nước. 
- GV tóm tắt nội dung quan sát, sử dụng câu kết luận - HS lắng nghe, thực hiện.
(trang 66 SGK):
Có nhiều loại nông sản khác nhau. Qua sản phẩm mĩ 
thuật, em có thể giới thiệu, quảng bá về nông sản quê 
hương.
Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Nắm được cách tạo kho hình ảnh và cách tạo sản phẩm 
mĩ thuật đề tài nông sản. 
b. Cách tiến hành 
Nhiệm vụ 1. Hướng dẫn HS thực hành 
- GV tổ chức cho HS tạo kho nông sản quê em. 
- GV sử dụng hình minh họa và yêu cầu HS quan sát, trả HS quan sát và trả lời
lời câu hỏi:
+ Có những loại nông sản nào xuất hiện trong hình minh 
họa?
 - 
+ Các loại nông sản trong hình minh họa được thể hiện 
bằng chất liệu nào? 
+ Màu sắc của mỗi loại nông sản ở sản phẩm. 
+ Kho hình ảnh cần nhiều hay ít các sản phẩm nhỏ? 
+ Em nhận ra các sản phẩm được tạo nên bằng hình thức 
thực hành nào?
 - HS lắng nghe, thực hiện.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, 
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án: 
+ Các loại nông sản có trong tranh là dứa. Ngô, lúa, roi, - HS lắng nghe, tiếp thu.
măng cụt, cà tím, khoai, dừa, chuối, cà chua.
+ Kho hình ảnh có thể được tạo nên từ việc vẽ.
+ Màu sắc mỗi loại nông sản có sự hài hòa, đúng với màu 
sắc của các loại quả trong thực tế. 
+ Kho hình ảnh cần nhiều các sản phẩm nhỏ. - HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS tạo bộ sưu tập hình ảnh nông sản quê 
em.
- GV sử dụng hình minh hoạ (trang 67 SGK) và yêu cầu 
HS quan sát, trả lời câu hỏi. 
+ Em cần chuẩn bị đồ dùng, vật liệu nào để thực hành 
+ Em hãy nêu cách tạo bộ sưu tập hình ảnh về nông sản. 
- GV mời 2 -3 HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe, bổ 
sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Vật dụng, vật liệu cần chuẩn bị là: bìa cứng, giấy trắng, 
kho hình ảnh nông sản, kéo, keo dán - HS lắng nghe.
+ Cách tạo bộ sưu tập hình ảnh về nông sản: 
· Bước 1: dùng keo dán cạnh của các tờ giấy lại với 
nhau tạo thành 1 dải liên tiếp. Dán hai đầu dải giấy leê 2 
tấm bìa cứng.
· Bước 2: dán hình ảnh nông sản vào các mặt giấy, 
trang trí và hoàn thiện sản phẩm. 
- GV nhận xét, đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung - HS trả lời.
câu trả lời của HS và tổng hợp kiến thức (hình dạng của 
nông sản, màu sắc, độ đậm nhạt, kích thước của nông sản và sắp xếp vị trí phù hợp trên khổ giấy,...) - HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV hướng dẫn thực hành (có thể thị phạm trực tiếp hoặc 
trình chiếu các bước tạo sản phẩm giúp HS khắc sâu kiến 
thức). 
- GV có thể hướng dẫn HS cách tạo một sản phẩm có một 
hoặc nhiều loại nông sản và vận dụng các bước: vẽ hình 
bằng nét về màu. Kích thước giấy cho sản phẩm nhỏ bằng 
1/4 tờ giấy A4; có thể dùng giấy bìa màu, tên dụng giấy 
một mặt...
- GV giới thiệu thêm một số hình ảnh sản phẩm ở mục 
Một số sản phẩm tham khảo (trang 68 SGK) kết hợp hình 
ảnh trong Vở thực hành hoặc sản phẩm thật trong đời 
sống; giúp HS thấy được sự đa dạng, phong phú của các 
loại nông sản.
- GV nên sưu tầm và giới thiệu thêm sản phẩm được tạo 
nên bằng cách cắt, xe. dẫn, in hoặc nặn.
Nhiệm vụ 2. Tổ chức học sinh thực hành, sáng tạo
- GV sắp xếp HS ngồi theo nhóm và giao nhiệm vụ cả 
nhân/nhóm: Em hãy tạo sản phẩm mĩ thuật về đề tài nông 
sản quê em
- GV hướng dẫn HS nhiệm vụ ở mỗi tiết:
+ Tiết I: Vẽ hoặc xé, cắt, dán tạo kho sản phẩm của cá 
nhân về hình ảnh nông sản theo ý thích.
+ Tiết 2: Tạo bộ sưu tập hình ảnh nông sản của cá 
nhân/nhóm.
+ GV yêu cầu HS quan sát, trao đổi với bạn trong 
nhóm/bên cạnh ý tưởng của mình và hỏi bạn/ trao đổi về 
sản phẩm nhóm. (Ví dụ: Chọn nông sản nào để mô phỏng, 
hình thức thực hành vẽ hay xé, cắt dán,...? Sản phẩm có màu nào? Tên bộ sưu tập hình ảnh nông sản là gì?)
- GV lưu ý HS:
+ Khi tạo kho hình ảnh (về, cắt, xé, dán), cần bám sát đặc 
điểm về hình dạng. màu sắc.... của từng loại nông sản, chú 
ý sự cân đối, hài hoà về tỉ lệ, hình dạng và các bộ phận của 
nông sản (cuống, thân, lá,...). Nếu tạo sản phẩm nhóm, GV 
cần lưu ý HS hạn chế sự trùng nhau về một loại nông sản 
giữa cả nhóm.
+ Khi tạo bộ sưu tập: Phần bia và nền (bước 1, 2) phải có 
kích thước lớn hơn kích thước của sản phẩm đã tạo ở kho 
hình ảnh; chú ý màu sắc giữa các hình nông sản trên bộ 
sưu tập (cá nhân nhóm).
- GV theo dõi, quan sát, hỗ trợ HS thực hành tạo sản phẩm 
khi cần thiết.
- Nếu HS không có giấy trắng, bút màu, GV có thể gợi ý 
HS sử dụng chất liệu vật liệu hình thức về, xé dán giấy để 
thể hiện sản phẩm nhỏ trong kho hình ảnh.
- GV có thể sưu tầm và giới thiệu thêm một số sản phẩm 
đơn lẻ, sản phẩm bộ sưu tập hoặc tranh truyện về nông 
sản.
- GV gợi ý HS (cá nhân/nhóm) có thể tạo kho hình ảnh, 
tạo bộ sưu tập theo chủ đề như: trái cây/rau, củ, quả miền 
Nam, miền Trung, miền núi phía Bắc, vùng đồng bằng 
Bắc Bộ, Tây Nguyên; chủ đề lúa, ngô, khoai,...
- Nếu tổ chức HS tạo sản phẩm nhóm, GV cần hướng dẫn 
HS thảo luận (chọn loại nông sản, phân công thành viên 
tạo kho hình ảnh của nhóm, tạo phần nền cho bộ sưu tập, 
sắp xếp các sản phẩm đơn lẻ vào bộ sưu tập....). GV gợi ý 
HS quan sát mục Một số sản phẩm tham khảo (trang 68 
SGK) để có thêm ý tưởng thực hành. KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 CHỦ ĐỀ 11:
 VẼ BIỂU CẢM CÁC ĐỒ VẬT
 I. Yêu cầu cần đạt :
 - Kiến thức: HS nhận biết được đặc điểm về hình dáng, màu sắc của các đồ 
vật.
 - HS vẽ được tranh biểu cảm đồ vật.
 - Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ 
thuật, năng lực tự chủ và tự học.
 - Giới thiệu , nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, 
nhím bạn.
 - Tự phục vụ, tự quản,tự giác , hợp tác,tự học và giải quyết vấn đề.
 Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm tranh của mình
 - Phẩm.chất: Chăm học , chăm làm, tự tin , trách nhiệm , trung thực , kỷ luật, 
đoàn kết , yêu thương.
 II. Chuẩn bị thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Đồ dùng:
 * Giáo viên:
 - Sách học MT lớp 5, tranh vẽ biểu cảm các đồ vật.
 - Mẫu vẽ: bình nước, ấm tích, chai, lọ hoa, ca, cốc...
 - Hình minh họa cách vẽ biểu cảm các đồ vật.
 * Học sinh: 
 - Sách học MT lớp 5.
 - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì...
 - Một số đồ vật như bình đựng nước, ca, cốc, chai, lọ hoa, trái cây... để vẽ 
nhóm.
 2. Quy trình thực hiện:
 - Sử dụng quy trình: Vẽ biểu cảm.
 3. Hình thức tổ chức:
 - Hoạt động cá nhân.
 - Hoạt động nhóm.
 III. Tiến trình tổ chức dạy học:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Bịt mắt đoán tên - HS chơi theo sự hướng dẫn của 
đồ vật”. GV, chọn ra đội thắng cuộc.
- GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Lắng nghe, mở bài học
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Mục tiêu:
+ HS hiểu nội dung chủ đề. - Hiểu nội dung chủ đề
+ HS biết được cách sắp xếp hình ảnh, cách vẽ - Biết được cách sắp xếp hình 
màu cho bức tranh vẽ biểu cảm đồ vật. ảnh, cách vẽ màu cho bức tranh 
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt vẽ biểu cảm đồ vật.
trong hoạt động này. - Tập trung, ghi nhớ kiến thức 
 của hoạt động.
* Tiến trình của hoạt động:
- Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Hoạt động nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình 11.1 hoặc hình minh - Quan sát tranh, thảo luận nhóm 
họa đã chuẩn bị và nêu câu hỏi gợi mở để các em tìm hiểu vẻ đẹp của tranh tĩnh 
thảo luận tìm hiểu về vẻ đẹp của tranh tĩnh vật. vật và cử đại diện báo cáo.
- Yêu cầu HS quan sát hình 11.2 và 11.3 để tìm - Quan sát, tìm hiểu cách sắp 
hiểu cách sắp xếp hình ảnh, tạo hình, vẽ màu cho xếp hình ảnh, tạo hình và vẽ 
tranh vẽ biểu cảm đồ vật. màu cho tranh biểu cảm đồ vật.
- GV tóm tắt: - Ghi nhớ
+ Tranh biểu cảm đồ vật diễn tả cảm xúc của - Có tính biểu cảm cao thông 
người vẽ thông qua đường nét và màu sắc. qua đường nét vẽ, màu sắc.
+ Những đường nét, màu sắc được vẽ cách điệu - Những nét vẽ không nhìn giấy 
theo cảm xúc của người vẽ tạo nên vẻ đẹp ấn sẽ rất thú vị, mềm mại và biểu 
tượng cho bức tranh. cảm, tạo nên sự ấn tượng đặc 
 biệt của tranh.
Cách thực hiện :
* Mục tiêu:
+ HS tìm hiểu mẫu vẽ và nêu được cách vẽ tranh - Nêu được cách vẽ tranh biểu 
biểu cảm đồ vật theo cảm nhận riêng. cảm đồ vật theo cảm nhận riêng.
+ HS nắm được các bước thực hiện vẽ tranh biểu 
cảm đồ vật. - Nắm được các bước thực hiện 
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt vẽ tranh biểu cảm đồ vật.
trong hoạt động này. - Tập trung, ghi nhớ kiến thức 
 của hoạt động.
* Tiến trình của hoạt động:
- Tổ chức cho HS bày mẫu vẽ. - HS bày mẫu theo gợi ý của GV
- Yêu cầu HS quan sát các vật mẫu để nhận ra hình - Quan sát, thảo luận và báo cáo 
dáng, đặc điểm, màu sắc của các vật mẫu. kết quả.
- Yêu cầu HS nêu cách vẽ biểu cảm. - 1, 2 HS nêu theo ý hiểu của 
- Yêu cầu HS quan sát hình 11.4 để tham khảo mình
cách vẽ biểu cảm đồ vật. - Quan sát, học tập
- GV tóm tắt cách vẽ biểu cảm đồ vật:
+ Mắt tập trung quan sát hình dáng, đặc điểm của - Lắng nghe, tiếp thu
mẫu, tay vẽ vào giấy. Mắt quan sát đến đâu, tay vẽ - Quan sát kĩ mẫu vẽ để nắm 
đến đó. Mắt không nhìn giấy, tay đưa bút vẽ liên được hình dáng, đặc điểm nổi tục không nhấc lên khỏi giấy trong cả quá trình vẽ. bật của đồ vật, kết hợp đưa nét 
+ Vẽ thêm các nét biểu cảm, có thể theo chiều dọc, vẽ liền mạch và không nhìn 
ngang...theo cảm xúc. xuống giấy vẽ.
+ Vẽ màu vào các đồ vật.
- Cho HS tham khảo một số hình ảnh sản phẩm đã 
chuẩn bị để các em có thêm ý tưởng thực hiện.
Hoạt động luyên tập:
* Mục tiêu:
+ HS hiểu và nắm được công việc phải làm. - Các nét biểu cảm thêm vào để 
+ HS hoàn thành được bài tập. trang trí cho đồ vật đẹp hơn, 
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt biểu cảm hơn.
trong hoạt động này. - Sử dụng màu tương phản cho 
* Tiến trình của hoạt động: nổi bật
- Tổ chức cho HS thực hành vẽ cá nhân: - Quan sát, học tập, áp dụng vào 
+ Yêu cầu HS quan sát mẫu, vẽ không nhìn vào cho sản phẩm của mình.
giấy.
+ Vẽ thêm các nét theo cảm xúc - Hiểu công việc của mình phải 
+ Vẽ màu biểu cảm theo ý thích làm
 - Hoàn thành được bài tập trên 
 lớp
 - Tập trung, ghi nhớ kiến thức 
 của hoạt động.
 - Làm việc cá nhân
 - Quan sát kĩ mẫu vẽ để bắt 
 được đặc điểm nổi bật của đồ 
 vật.
 - Nét dọc, ngang; nét bo tròn...
 - Rõ đậm nhạt, sáng tối, nóng 
 lạnh...
* GV tiến hành cho HS vẽ biểu cảm đồ vật. - HĐ cá nhân.
* Dặn dò:
 - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau 
hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm.
 - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2.
IV: Điều chỉnh sau tiết học : Không có nội dung điều chỉnh

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_29.docx