Bài soạn lớp 5 học kì II - Tuần 28

Bài soạn lớp 5 học kì II - Tuần 28

I. Yêu cầu cần đạt

- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc hiểu (HS trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc).

Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì II của lớp 5 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 115 chữ/phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm, thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)

- Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu (câu đơn, câu ghép), tìm đúng các ví dụ minh hoạ về các kiểu cấu tạo trong bảng tổng kết.

II. Đồ dụng dạy - học

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5, tập hai.

- Bút dạ và một tờ giấy khổ to kẻ bảng tổng kết ở BT2

- Bốn, năm tờ phiếu viết nội dung BT2.

- PPTC: cá nhân, lớp.

III. Các hoạt động dạy - học

 

doc 27 trang Người đăng HUONG21 Ngày đăng 29/05/2017 Lượt xem 494Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài soạn lớp 5 học kì II - Tuần 28", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 28
	ôn tập giữa học kì II
Tiết 1
I. Yêu cầu cần đạt
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc hiểu (HS trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc).
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì II của lớp 5 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 115 chữ/phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm, thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu (câu đơn, câu ghép), tìm đúng các ví dụ minh hoạ về các kiểu cấu tạo trong bảng tổng kết.
II. Đồ dụng dạy - học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5, tập hai.
- Bút dạ và một tờ giấy khổ to kẻ bảng tổng kết ở BT2
- Bốn, năm tờ phiếu viết nội dung BT2.
- PPTC: cá nhân, lớp.
III. Các hoạt động dạy - học
Các bước
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1
Giới thiệu bài
1’
 Bài đầu tiên của tiết ôn tập hôm nay, ngoài việc kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, các em sẽ được củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu (câu đơn, câu ghép); tìm đúng các ví dụ minh hoạ về các kiểu cấu tạo câu vừa được ôn.
- HS lắng nghe
2
Kiểm tra
Tập đọc, học thuộc lòng
22’-24’
- Gọi từng HS lên bốc thăm.
- Cho HS chuẩn bị bài
- GV cho điểm (theo hướng dẫn của Vụ Giáo viên Tiểu học).
Lưu ý: Những HS kiểm tra chưa đạt yêu cầu, GV nhắc các em về nhà luyện đọc để kiểm tra trong tiết sau.
- HS lần lượt lên bốc thăm.
- Mỗi HS chuẩn bị bài 1’-2’
- HS lên đọc bài + trả lời câu hỏi như đã ghi ở phiếu thăm.
3
Làm BT
HĐ1: hướng dẫn HS làm BT2
- Cho HS đọc yêu cầu BT2
- GV: (GV dán lên bảng lớp bảng thống kê) và giao việc cho HS.
 + Các em quan sát bảng thống kê.
 + Tìm ví dụ minh hoạ cho các kiểu câu.
 • 1 ví dụ minh hoạ cho câu đơn.
 • 1 ví dụ minh hoạ cho câu ghép không dùng từ nối
 • 1 câu ghép dụng quan hệ từ.
 • 1 câu ghép dụng cặp từ hô ứng.
- Cho HS làm bài (GV phát phiếu cho 3, 4 HS).
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại những câu các em tìm đúng
Ví dụ:
- Câu đơn: Trên cành cây chim hót líu lo.
- Câu ghép không dùng từ nối:
Mây bay, gió thổi
- Câu ghép dùng quan hệ từ:
Vì trời mưa to nên đường trơn như đổ mỡ
- Câu ghép dùng cặp từ hô ứng
Trời chưa sáng, mẹ em đã đi làm
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp lắng nghe.
- 3,4 HS làm bài vào phiếu .
- Cả lớp làm bài vào nháp.
- 3, 4 HS làm vào phiếu lên dán trên bảng lớp.
- Lớp nhận xét.
4
Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, học thuộc lòng về nhà tiếp tục ôn để tiết sau kiểm tra lấy điểm.
- Dặn những HS kiểm tra nhưng chưa đạt về ôn tập sau kiểm tra lại.
- HS lắng nghe.
==========================================
Toán
	Tiết 136: luyện tập chung
A. Yêu cầu cần đạt:
- Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc,quãng đường,thời gian.
 - Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo độ dài,đơn vị đo thời gian.
 - Giáo dục HS yêu thích môn học.
B.Đồ dùng dạy học 
 - Bảng phụ ghi BT 1.
 - PPTC: cá nhân, lớp, nhóm.
III.các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ
-Yêu cầu Hs nêu cách tính vận tốc,quãng đường ,thời gian của chuyển động.Viết các công thức tính v,s,t.
-GV xác nhận.
-HS nêu lại và ghi công thức ra giấy nháp.
v = s : t
s = v x t
t = s : v 
Hoạt động 2: Thực hành - Luyện tập
Bài 1: cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Hỏi: Đề bài yêu cầu gì ? 
- Hỏi: Muốn biết mỗi giò ôtô đi nhiều hơn xe máy bao nhiêu ki-lô-métta phải biết điều gì ?
- HS lên làm bảng phụ;HS dưới lớp làm vào vở.
-Chữa bài:
+Gọi HS đọc bài làm và giải thích cách làm của mình.
+HS nhận xét và chữa bài vào vở.
+ GV nhận xét, đánh giá.
-GV có thể gợi ý cách trình bầy khác bằng các câu hỏi sau.
- Hỏi: Thời gian đi của xe dập gấp mấy lần thời gian đi của ôtô ?
- Hỏi: Vận tốc của ôtô gấp mấy lần vận tốc của xe máy ?
- Hỏi: Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa vận tốc và thời gian khi chuyển động trên cùng một quãng đường ?
-GV lưu ý HS :Trên cùng một quãng đường thì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.Có nghĩa khi vận tốc tăng lên bao nhiêu lần thì thời gian sẽ giảm đi bấy nhiêu lần và ngược lại.
-Yêu cầu về nhà trình bầy cách 2.
Bài 2: nhóm đôi
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS làm bảng phụ;HS còn lại làm vào vở.
-GV quan sát giúp HS còn học yếu.có thể gợi ý cho HS :
+BT thuộc dạng nào(cần sử dụng côngthức nào?)?
Đơn vị vân tốc cần tìm là gì?
-Chữa bài:
+Gọi HS đọc bài làm.
+HS nhận xét và chữa bài vào vở.
+ GV nhận xét, đánh giá.
- Hỏi: Vận tốc của xe máy là 37,5 km/giờ cho ta biết điều gì ?
3. Củng cố, dặn dò(5p).
- Nhận xét giờ học.
Bài 1:
- HS đọc đề .
-Mỗi giờ ôtô đi được nhiều hơn xe máy bao nhiêu ki-lô-mét ?
-HS làm bài.
Bài giải:
Đổi 4 giờ 30 phút =4,5 giờ
Vận tốc của ôtô là:
135 :3 = 45 (km/giờ)
Mỗi giờ ôtô đi nhanh hơn xe máy số ki-lô-mét là:
45 – 30 = 15(km)
 Đáp số: 15(km)
-1,5 lần
-1,5 lần.
-Cùng quãng đường ,nếu thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ôtô thì vận tốc của ôtô gấp 1,5 lần vân tốc của xe máy.
-HS lắng nghe ,ghi nhớ.
Bài 2:
- HS làm bài 
Bài giải
Vận tốc của xe máy là:
1250 : 2 = 625(m/phút)
 60 phút = 1 giờ 
Một giờ xe máy đi được:
 625 x 60 = 37500 (m) = 37,5(km)
Vận tốc của xe máy là:37,5 km/giờ 
 đáp số:37,5 km/giờ 
- HS chữa bài.
- Xe máy đi 1 giờ được 37,5km.
 t = s : v 
- HS nhắc lại: s = v x t 
 v = s : t 
 t = s : t 
- Khi đơn vị của các đại lượng v,t,s không tương ứng với nhau.
- Chọn cách giải cho lời giải ngắn gọn và phép tính đơn giản nhất. 
===============================================
Tiết 137: luyện tập chunng
A. Yêu cầu cần đạt
- Tiếp tục rèn kĩ năng thực hành tính vận tốc,quãng đường,thời gian.
 - Làm quen với bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
 - Giáo dục HS yêu thích môn học.
B. đồ dùng dạy học 
 - Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ 1.
 - PPTC: cá nhân, lớp nhóm.
C.Các hoạt động dạy- học chủ yếu 
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS làm bài 
1.Giới thiệu bài:
- Trong thực tế đôi khi cần xem xét quan hệ của một số chuyển động ngược chiều nhau.Bài hôm nay ta xét một trường hợp đơn giản .
Bài 1:Lớp
a) Gọi 1 HS đọc đề bài câu a).
- Yêu cầu HS gạch 1 gạch dưới đề bài cho biết,2 gạch dưới đề bài yêu cầu,tóm tắt.
- GV gắn bảng phụ lên bảng,yêu cầu quan sát, thảo luận tìm cách giải.
 ô tô xe máy
 C
 A gặp nhau B
-GV gợi ý.
+ Hỏi: Có mấy chuyển động đồng thời trong bài toán.
+ Hỏi: Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi đợưc quãng đường là bao nhiêu?
+ Xác nhận : Như vậy cứ sau mỗi giờ, khoảng cách giữa ô tô và xe mấy là bao nhiêu?
+ Xác nhận: Như vậy cứ sau mỗi giờ, khoảng cách giữa ô tô và xe máy giảm đi 90 Km.
Hỏi : Muốn tính thời gian để ô tô và xe máy đi hết quãng đường ( là 180km) ta phải làm như thế nào?
- Yêu cầu 1 HS làm bảng phụ. HS dưới lớp làm vào vở.
- Chữa bài:
+Gọi HS đọc bài làm trên bảng.
+HS khác nhận xét và chữa bài vào vở.
+ GV nhận xét, chữa bài.
b) Gọi một học sinh đọc đề phần b.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- Chữa bài:
+1 HS đọc bài của mình.
+HS khác nhận xét và đổi vở chữa bài.
+GV Nhận xét và yêu cầu HS trình bài giải bằng phép tính gộp.
- GV ghi bảng:
 276 : (42 + 50) = 3 giờ
 8 : ( v1 + v2) = t
Bài 2: cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Hỏi: Đề bài hỏi gì ?
- Yêu cầu: 1 HS nêu cách làm.
Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ.
-Chữa bài:
+Gọi HS đọc bài làm trên bảng.
+HS khác nhận xét và chữa bài vào vở.
+ GV nhận xét, chữa bài.
Hỏi : Hày giải thích cách tính thưòi gian đi của ca- nô?
Hỏi: Bài toán thuộc dạng nào? Đã dùng công thức nào để tính?
Bài 1:
HS đọc 
- HS thực hiện yêu cầu 
- HS quan sát thảo luận cách giải.
- 2 chuyển động:ô tô và xe máy.
- Ngược chiều nhau.
- 180km hay cả quãng đường AB.
- 54 + 36 = 90(km)
- 180 : 90 = 2(giờ)
- HS làm bài 
Bài giải 
Sau mỗi giờ ô tô và xe máy đi được quãng được quãng đường là:
 54 + 36 = 90 (km) 
Thời gian để 2 xe gặp nhau là:
 180 : (56 + 36) = 2 (giờ)
b)- HS đọc 
- HS làm bài.
- HS chữa bài 
Trình bày tương tự như phần (a).
Đáp số:3 giờ 
- HS trình bày.
- Ta lấy quãng đường chia cho tổng vận tốc của hai chuyển động.
Bài 2:
- HS đọc đề bài.
- Tính độ dài quãng đường AB.
- Bước1 :Tính thời gian đi của ca- nô;
- Bước2:Tính quãng đường đi của ca- nô.
- HS làm bài.
Bài giải
Thời gian ca-nô đi hết quãng đường là:
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút 
Đổi 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ 
Độ dài đoạn đường AB là:
 12 x 3,75 = 45 (km) 
 Đáp số:45km
- HS nêu 
Hướng dẫn thực hiện:
 Chú ý bài tập 1 đã có nội dung lí thuyết mà HS cần nhố, có thể vận dụng để giải quyết các bài tập sau.
	====================================================
Kể chuyện
ễN TẬP (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng ( yêu cầu như ở tiết 1).
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu: làm đúng bài tập điền từ, vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy - học
- Phiếu viết tên bài tập đọc và học thuộc lòng ( như tiết 1)
- Hai, ba tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của BT2.
- PPTC: cá nhân, lớp, nhóm.
III. Các hoạt động dạy - học
Các bước
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1
Giới thiệu bài
1’
 Trong tiết ôn tập hôm nay, cô sẽ cho một số em chưa có điểm kiểm tra và những em tiết trước kiểm tra chưa đạt lên kiểm tra. Sau đó các em sẽ làm một số bài tập để củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu.
- HS lắng nghe
2
Kiểm tra TĐ- HTL
22’-24’
- Gọi từng HS lên bốc thăm.
- Cho HS chuẩn bị bài
- GV cho điểm (theo hướng dẫn của Vụ Giáo viên Tiểu học).
Lưu ý: Những HS kiểm tra chưa đạt yêu cầu, GV nhắc các em về nhà luyện đọc để kiểm tra trong tiết sau.
- HS lần lượt lên bốc thăm.
- Mỗi HS chuẩn bị bài 1’-2’
- HS lên đọc bài + trả lời câu hỏi như đã ghi ở phiếu thăm.
3
Làm BT
10’
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc 3 câu a, b, c.
- GV giao việc:
 — Mỗi em đọc lại ba câu a, b, c.
 — Viết tiếp vế câu còn thiếu vào chỗ trống để tạo câu ghép ( đảm bảo đúng về nội dung và đúng về ngữ pháp).
- Cho HS làm bài. GV phát giấy + bút dạ cho 3 HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét + chốt lại những ý cậu học sinh đã làm đúng.
VD:
a/ Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhưng chúng rất quan trọng.
b/ Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thích của riêng mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng.
c/ Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “M ...  lòng ( như tiết 1). 
- 3 tờ giấy khổ to phô tô ba đoạn văn ở BT2.
- Giấy khổ to viết về 3 kiểu liên kết câu ( bằng cách lặp từ ngữ , cách thay thế các từ ngữ, cách dùng các từ ngữ nối). 
- PPTC: cá nhân, lớp, nhóm.
III. Các hoạt động dạy - học
Các bước
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1
Giới thiệu bài
1’
 Trong tiết ôn tập hôm nay, tất cả những em chưa có điểm tập đọc và học thuộc lòng sẽ được kiểm tra. Sau đó, các em sẽ được ôn tập để củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu, biết dùng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để liên kết các câu trong những ví dụ đã cho.
- HS lắng nghe
2
Kiểm tra TĐ- HTL
22-24’
- Gọi từng HS lên bốc thăm.
- Cho HS chuẩn bị bài
- GV cho điểm (theo hướng dẫn của Vụ Giáo viên Tiểu học).
Lưu ý: Những HS kiểm tra chưa đạt yêu cầu, GV nhắc các em về nhà luyện đọc để kiểm tra trong tiết sau.
- HS lên bốc thăm và đọc bài.
3
Làm BT 10’
- Cho hs đọc yêu cầu của BT + đọc 3 đoạn văn a, b, c.
- GV giao việc:
 – Mỗi em đọc lại 3 đoạn văn.
 – Tìm từ ngữ thích hợp để điền vào các ô trong 3 đoạn văn.
 – Xác định đó là liên kết câu theo cách nào.
- Cho HS làm bài. GV dán 3 tờ giấy khổ to đã phô tô 3 đoạn văn lên bảng.
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng.
a/ Từ cần điền là nhưng.
 - Nhưng là từ nối câu 3 với câu 2.
b/ Từ cần điền là chúng.
 - Chúng ở câu 2 thay thế cho lũ trẻ ở câu 1
c/ Các từ lần lượt cần điền là nắng, chị, nắng, chị, chị.
 – Nắng ở câu 3, câu 6 lặp lại nắng ở câu 2
 – Chị ở câu 5 thay thế Sứ ở câu 4
 – Chị ở câu 7 thay thế cho Sứ ở câu 6
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
- 3 HS lên làm trên giấy.
- HS còn lại làm vào vở BT.
- Lớp nhận xét kết quả của 3 bạn trên bảng.
4 
Củng cố, dặn dò
2’
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị giấy bút làm bài kiểm tra viết.
==========================================
Toán.
Tiết 139: ôn Tập về số tự nhiên
A. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập củng cố cách đọc,viết ,so sánh các số tự nhiên và dấu hiệu chia hết cho 2;3;5;9.
 - Giáo dục HS yêu thích môn học.
B. Đồ dùng:
 - Bảng phụ.
 - PPTC: cá nhân, lớp, nhóm.
C.Các hoạt động dạy- học chủ yếu 
Hoạt động 1:Ôn tập khái niệm số tự nhiên, cách đọc,viết các số tự nhiên.
Bài 1: Lớp.
a)Yêu cầu HS đọc đề bài,tự đọc nhẩm các số đã cho.
-Gọi các em còn yếu đọc lần lượt các số.
-Yêu cầu lớp nhận xét cách đọc.
- Hỏi:Hãy nêu cách đọc các số tự nhiên ?
( gọi HS trung bình ).
b) Bài yêu cầu gì?
-Gọi Hs trả lời miệng (b). 
Bài 1:
-HS đọc đề bài.
-Đọc nhẩm các số đã cho.
-HS cả lớp nghe và nhận xét.
-Tách lợp trước khi đọc :mỗi lớp đọc như đọc số có 1;2;3 chữ số ,kết thúc mỗi lớp kèm theo tên lớp.
b) Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số đã cho.
-Trong số 70815 chữ số 5 chỉ 5 đơn vị (vì chữ số 5 đứng ở hàng đơn vị ).
Hoạt động 2: Ôn tập tính chất chẵn lẻ và quan hệ thứ tự trong tập số tự nhiên
Bài 2: cá nhân
- Yêu cầu HS còn yếu lên làm BT 2, ở dưới lớp làm vào vở.
- Hỏi: Hai số tự nhiên liên tiếp có đặc 
điểm gì ?
- Hỏi:Hai số chẵn liên tiếp có đặc điểm gì?
- Hỏi: Hai số lẻ liên tiếp có đặc điểm gì ?
Bài 3: cột 2 trên chuẩn
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở,thảo luận về kết quả và cách làm.
-GV quan sát cách làm của HS còn yếu để gợi ý (nếu cần).
- Hỏi: Muốn điền đúng dấu >;<;= ta phải làm gì ?
- Hỏi: Khi so sánh các số tự nhiên tựa vào quy tắc nào ?
-Gọi 1 HS đọc kết quả bài làm và giải thích cách làm.
-Gọi HS trong lớp nhận xét,chữa bài.
-GV nhận xét.
Bài 2:
-HS tự làm bài vào vở.
a) 998,999,1000
 7999;8000;8001
 66665;66666;66667
b) 98;100;102...
c) 77;79;81...
- Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
-Đều là số chẵn và hơn kém nhau 2 đơn vị.
-Đều là số lẻ và hơn kém nhau 2 đơn vị.
Bài 3:
-HS tự làm bài,thảo luận các kết quả và cách làm.
1000 > 997
6987 <10087
7500 : 10 = 750
53796 < 53800
217690 > 217689
68400 = 684 x 100
-Phải so sánh các số tự nhiên đã cho.
-Căn cứ vào số chữ số :Nếu số chữ số của hai số đã bằng nhau thì so sánh từ hàng cao nhất...
-HS thực hiện yêu cầu.
Hoạt động 3: Ôn tập các dấu hiệu chia hết trên tập số tự nhiên
Bài 5: nhóm đôi
-Yêu câug đọc đề bài,nhắc lại các dấu hiệu chia hết đã học.
-Yêu cầu tự làm bài.
-GV gợi ý:
- Hỏi: Muốn số có 3 chữ số Ê 43 chia hết cho e thì tổng các chữ số phải thoả mãn điều kiện gì ?
- Hỏi: có thể chọn giá trị nào cho Ê ?
-Tương tự hướng dẫn HS giải các phần còn lại.
3. Củng cố, dặn dò(5p)
-Yêu cầu về nhà tự học ôn cách đọc ,viết , so sánh số tự nhiên và các dấu hiệu chia hết trên tập số tự nhiên.
Bài 5:
-HS sđọc đề và nhắc lại.
-HS tự làm.
-Tổng các chữ số (Ê + 4 +3) phải chia hết cho 2,tức là(Ê + 7) chia hết cho 3.
-chọn Ê = 2 : 5 : 8
-Vậy có thể điền vào ô trống một trong 3 chữ số 2; 5; 8 đều đuợc số thoả mãn 
yêu cầu: 243; 543; 843
Kết quả:
b) 207; 297
c) 810
d) 465
=================================================
Luyện từ và câu.
 Kiểm tra viết ( KT đọc hiểu)
Chính tả.
	Tiết 5: Bà cụ bán hàng nước chè
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe- viết đúng chính tả đoạn văn tả Bà cụ bán hàng nước chè.
- Viết được một đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu) tả ngoại hình một cụ già mà em biết.
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy - học
Một số tranh ảnh về các cụ già.
PPTC: cá nhân, lớp, nhóm.
III. Các hoạt động dạy - học
Các bước
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1
Giới thiệu bài
1’
 Trong tiết ôn tập hôm nay, các em sẽ nghe- viết đúng chính tả đoạn văn Bà cụ bán hàng nước chè. Sau đó, các em sẽ luyện viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) tả ngoại hình một cụ già mà em biết. 
- HS lắng nghe
2
Viết chính tả
22-24’
HĐ1: Hướng dẫn chính tả
- GV đọc bài chính tả một lượt.
- GV: các em hãy đọc thầm lại bài chính tả và cho cô biết nội dung của bài.
- Hướng dẫn HS viết những từ ngữ dễ viết sai: tuổi già, tiếng chèo...
HĐ2: Cho HS viết chính tả
- GV đọc từng câu hoặc từng hộ phận câu cho HS viết.
HĐ3: Chấm, chữ bài
- GV đọc bài chính tả cho HS soát lỗi.
- GV chấm 5-7 bài.
- GV nhận xét + cho điểm
- Cả lớp theo dõi trong SGK.
- HS đọc thầm bài chính tả và phát biểu: Bài chính tả tả gốc cây bàng cổ thụ và tả bà cụ bán hàng nước chè dưới gốc cây 
- HS viết những từ ngữ GV hướng dẫn.
- HS gấp SGK lại.
- HS viết chính tả.
- HS tự soát lỗi.
- HS đổi vở cho nhau sửa lỗi.
3
Làm BT 10’
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV nhắc lại yêu cầu: Khi miêu tả ngoại hình của nhân vật, các em cần nhớ không nhất thiết phải tả đầy đủ các đặc điểm mà chỉ tả những đặc điểm tiêu biểu.
- GV nhắc HS về nhân vật em chọn tả.
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả.
- GV nhận xét + chấm một số đoạn văn viết hay
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- HS phát biểu ý kiến về nhân vật mình chọn tả là cụ ông hay cụ bà.
- HS làm bài vào vở hoặc vở BT.
- HS nối tiếp nhau đọc bài viết của mình.
- Lớp nhận xét.
4 
Củng cố, dặn dò
2’
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại cho hay.
- Dặn những HS chưa có điểm kiểm tra tập đọc – Học thuộc lòng về nhà tiếp tục ôn để tiết sau kiểm tra
Toán.
 Tiết 140: Ôn tập về phân số
A. Yêu cầu cần đạt
- Giúp HS ôn tập về khái niệm phân số bao gồm:đọc .viết ,biểu tượng,rút gọn, quy đồng mẫu số ,so sánh phân số không cùng mẫu số.
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
B. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ (tranh vẽ)nội dung BT 1 trang 148 – SGK.
- PPTC: cá nhân, lớp, nhóm.
C. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động 1: Ôn tập - Thực hành đọc ,viết phân số
Bài 1: nhóm đôi
- GV treo tranh vẽ ,yêu cầu HS viết rồi đọc phân số hoặc hỗn số chỉ phần đã tô màu.
- Hỏi: Phân số gồm mấy phần? Là những phần nào ?
- Hỏi: Trong các phân số viết được thì mẫu số cho biết gì? Tử số cho biết gì ?
- Hỏi: Hỗn số gồm mấy phần? Là những phần nào ?
- Hỏi: Phân số kèm theo trong hỗn số cần thoả mãn điều kiện gì ?
- Hỏi: Nêu cách đọc hỗn số ,cho ví dụ ? 
Bài 1:
-HS thực hiện yêu cầu.
a) 3 ; 2 ; 5 ; 3 
 4 5 8 8
b) 1 1 ; 2 3 ; 3 2 ; 4 1
 4 4 3 2 
- Phân số 2phần:Tử số và mẫu số .Tử số là số tự nhiên viết trên vạch ngang ,mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới vạch ngang
+Mẫu số cho biết số phần bằng nhau từ cái đơn vị chia ra.
+ Tử số cho biết số phần bằng nhau từ cái đơn vị đó đã được tô màu.
- Hỗn số gồm 2 phần,phần nguyên và phần phân số kèm theo.
- Phân số kèm theo trong hỗn số bao giờ cũng nhỏ hơn đơn vị.
-Đọc phần nguyên ,đọc phân số kèm theo.
Chằng hạn 1 1 đọc là:“Một, một phần tư”
 4
Hoạt động 2: Ôn tập :Tính chất bằng nhau của phân số
Bài 2: cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Hỏi: Rút gọn phân số làm gì ?
- Hỏi: sử dụng tính chất nào để có thể rút gọn phân số ?
- Gọi 1 HS trung bình lên bảng làm,HS dưới lớp tự làm vào vở.
-Yêu cầu HS giải thích cách làm.
- GV nhận xét ,chữa bài. 
- Hỏi: Trong các phân số đã rút gọn phân số,hãy chỉ ra phân số đã tối giảm ?
- Hỏi: Phân số tối giảm có đặc điểm gì ?
Bài 3: phần c trên chuẩn
- Yêu cầu HS đọc đề bài,thảo luận cách làm ,so sánh kết quả ,tự ghi vào vở.
- GV quan sát HS còn yếu để gợi ý giúp đỡ(khi cần).
- Gợi ý bằng các câu hỏi như :
- Hỏi: Quy đồng mẫu số hai phân số tức là làm gì ?
- Hỏi: Nêu các bước quy đồng mẫu số hai phân ?
- Gọi HS đọc kết quả bài làm.
- Yêu cầu giải thích cách làm của phần (b) .
-GV: Chú ý rằng nếu mẫu số này chia hết cho mẫu số kia thì khi quy đồng mẫu số 2 phân số ,ta lấy mẫu số chung là mẫu số lớn.
Bài 2:
- Rút gọn phân số.
-Tìm phân số bằng phân số đã cho có tử , mẫu bé hơn.
-Khi chia cả tử số và mẫu số của một phân số với một số tự nhiên khác 0 ta được một phân số bằng phân số đã cho.
-HS làm. Đáp số:
- 1 ; 1 ; 3 ; 4 ; 5 đều là các phân số 
 2 7 4 9 2
đã tối giảm.
-Tử số và mẫu số không còn cùng chia hết cho số tự nhiên nào khác 1.
Bài 3:
-Quy đồng mẫu số các phân số.
a) 3 và 2 ta có MSC:20
 4 5
-Đã quy đồng mẫu số 2 phân số 3 và 2 
 4 5
Thành 15 và 8 
 20 20
-Làm cho 2 phân số đó có mẫu số giống nhau mà giá trị của chúng không đổi.
-(b),(c) trình bầy tương tự (a) được kết quả
b) 15 ; 11
 36 36
c) 40 ; 40 và 48
 60 60 60 
- Ta quy mẫu số là 36 (vì 36 : 12 = 3)
-HS ghi nhớ.
Hoạt động 3: Ôn tập các quy tắc so sánh phân số
Bài 4 : Lớp
- Yêu cầu HS đọc đề bài và giải bài vào vở.
-GV có thể gni ý cho HS còn học yếu môn toán.
3. Củng cố, dặn dò(5p).
-Yêu cầu HS về nhà tự hoàn thành nột BT và tiếp tục ôn các nội dung đã nêu trong bài học.
Bài 4 :
-HS đọc đề ,tự làm vào vở.
-Phải so sánh các phân số đã cho.
	===========================================
Tập làm văn.
 Kiểm tra viết ( chính tả+ TLV)

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 28.doc