Bài soạn lớp 5 năm 2014 - Tuần 33

Bài soạn lớp 5 năm 2014 - Tuần 33

A. Mục tiêu:

- Đọc đúng các từ mới và từ khó trong bài.

- Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng điều luật, khoản mục.

- Hiểu nghĩa của các từ mới, hiểu nội dung của các điều luật. Hiểu Luật Bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và XH. Biết liên hệ những điều luật với thực tế để có ý thức về quyền lợi và bổn phận của trẻ em, thực hiện Luật Bảo vê, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

 

doc 20 trang Người đăng huong21 Ngày đăng 27/05/2017 Lượt xem 520Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài soạn lớp 5 năm 2014 - Tuần 33", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 33
Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2014
Tiết 65	Tập đọc
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
A. Mục tiêu:
- Đọc đúng các từ mới và từ khó trong bài.
- Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng điều luật, khoản mục.
- Hiểu nghĩa của các từ mới, hiểu nội dung của các điều luật. Hiểu Luật Bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và XH. Biết liên hệ những điều luật với thực tế để có ý thức về quyền lợi và bổn phận của trẻ em, thực hiện Luật Bảo vê, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
B. Đồ dùng dạy học:
SGK, bảng phụ.
C. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 
- GV kiểm tra 2-3 HS.
- Nhận xét và ghi điểm. 
2. Hoạt động 2: Luyện đọc và Tìm hiểu bài 
a) Luyện đọc:
- GV chia đoạn.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm.
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b) Tìm hiểu bài:
- GV hướng dẫn HS đọc thầm và trả lời lần lượt từng câu hỏi.
- Nhận xét, chốt ý.
c) Luyện đọc lại:
- 4 HS đọc 4 điều của Luật.
- Nhận xét, điều chỉnh cách đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc Điều 21 (mục 1, 2, 3), vài HS thi đọc.
3. Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò 
- HS nêu nội dung bài đọc.
- Nhận xét tiết học. 
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị cho bài mới. 
D. Bổ sung:
Tiết 161	Toán
ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH
A. Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng tính diện tích và thể tích một số hình đã học 
- TCTV: giúp HS ôn lại các công thức, quy tắc đã học.
B. Đồ dùng dạy học:
SGK, bảng phụ.
C. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 
- GV gọi 2-3 HS lên làm bài tập, GV chấm vỡ bài tập.
- Nhận xét và ghi điểm. 
2. Hoạt động 2: Ôn tập
a) Bài 1: Bài toán giải 
- 1 HS nêu bài toán.
- 1 HS nêu cách thực hiện.
- Cả lớp làm vỡ bài tập, 1 HS làm bảng phụ, nhận xét.
b) Bài 2, 3: Bài toán giải 
Cách làm tương tự.
3. Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò 
- HS nêu lại các quy tắc tính diện tích, thể tích của một số hình đã đọc.
- Nhận xét tiết học. 
D. Bổ sung:
Tiết 33	Chính tả
A. Mục tiêu:
 - Nghe và viết đúng chính tả bài thơ Trong lời mẹ hát. 
	- Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ chức.
B. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 
- Gọi 2-3 HS viết lại tên các cơ quan, đơn vị ở bài tập 2 tiết trước.
- Nhận xét và ghi điểm. 
2. Hoạt động 2: Hướng dẫn nghe, viết + chấm, trả lời
a) Hướng dẫn nghe – viết:
- GV đọc 1 lần bài viết.
- hướng dẫn HS nhận biết từ khó, viết bảng con.
- GV đọc cho HS viết.
- GV đọc lại co HS dò lỗi.
- HS đổi vở dò lỗi.
b) Chấm, chữa bài:
- GV chấm khi HS đang sửa lỗi.
- GV nhận xét bài chấm và sửa lỗi sai chung.
3. Hoạt động 3: Thực hành
a) Bài 1: Ghi lại tên của các cơ quan, tổ chức có trong đoạn văn
- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS nêu tên các cơ quan tổ chức.
- HS làm bài, 2 em làm bảng phụ.
- Nhận xét, chốt ý.
4. Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò 
- Nhận xét tiết học. 
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị cho bài mới. 
D. Bổ sung:
Tiết 33	Đạo đức
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2014
Tiết 65 Thể dục
Môn thể thao tự chọn – Trò chơi:
DẪN BÓNG
A. Mục tiêu:
- Ôn phát cầu và chuyển cầu bằng mu bàn chân hoặc đứng ném bóng vào rổ bằng một tay trên vai.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích.
- Học trò chơi “Dẫn bóng” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động.
B. Địa điểm, phương tiện:
Sân trường, bong rổ.
C. Nội dung và phương pháp lên lớp:
NỘI DUNG
ĐLVĐ
BIỆN PHÁP
 1. Phần mở đầu.
- Ổn định lớp, điểm danh, báo cáo sĩ số.
- GV phổ biến nội dung, nhiệm vụ, yêu cầu tiết học.
- Khởi động xoay các khớp.
- Trò chơi “Kết bạn”.
8-10 phút
4 hàng dọc→ hang ngang
 2. Phần cơ bản:
 - GV tổ chức cho HS chơi: ôn đứng ném bong vào rổ bằng 1 tay (trên vai).
 - Chơi trò chơi: Dẫn bóng
 + GV nêu tên trò chơi.
 + Hướng dẫn cách chơi, luật chơi.
 + HS chơi.
18-22 phút
 cá nhân theo tổ
 3. Phần kết thúc.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- Động tác hồi tĩnh.
- Nhận xét tiết học. Dặn dò.
4-6 phút
4 hàng ngang
D. Bổ sung:
Tiết 65	Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: TRẺ EM
A. Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trẻ em ; biết một số thành ngữ, tục ngữ về trẻ em.
- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
B. Đồ dùng dạy học:
 Bút dạ, bảng nhóm, phiếu học tập.
C. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 
	- GV yêu cầu HS làm lại bài tập 2 tiết trước.
	- Nhận xét và ghi điểm. 
2. Hoạt động 2: Thực hành
a) Bài tập 1 (147):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài.
- HS làm việc cá nhân.
- Mời một số HS trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
b) Bài tập 2 (148):
- Mời 1 HS đọc nội dung BT 2.
- Cho HS làm bài thao nhóm 7, ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm.
- Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. 
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- GV chốt lại lời giải đúng, tuyên dương những nhóm thảo luận tốt.
c) Bài tập 3 (148):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài theo nhóm tổ, ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm.
- Mời một số nhóm trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
d) Bài tập 3 (148):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm bài vào vở.
- Mời 4 HS nối tiếp trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
3. Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò 
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
D. Bổ sung:
Tiết 162	Toán
LUYỆN TẬP
A. Mục tiêu:
Giúp HS rèn kĩ năng tính diện tích và thể tích một số hình đã học 
B. Đồ dùng dạy học:
SGK, bảng phụ.
C. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 
- GV gọi 2 HS làm bài bảng lớp, GV chấm vở bài tập.
- Nhận xét và ghi điểm. 
2. Hoạt động 2: Thực hành
a) Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống
HS làm bài, đọc mời kết quả, nhận xét.
b) Bài 2: Bài toán giải 
- 1 HS nêu bài toán, 1 em nêu cách thực hiện.
- Cả lớp làm bài, 1 em làm bảng phụ, nhận xét.
c) Bài 3: Bài toán giải 
Cách làm tương tự
d) Bài 4: Trắc nghiệm
HS suy nghĩ, ghi kết quả vào bảng con, nhận xét.
3. Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò 
- Trắc nghiệm.
- Hướng dẫn bài tập về nhà.
- Nhận xét tiết học. 
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị cho bài mới.
D. Bổ sung:
Tiết 33	Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
A. Mục tiêu:
 	 - Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc và giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội.
 	 - Hiểu câu chuyện; trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
 	 - Nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
- TCTV: giúp các HS yếu nắm được cách kể.
B. Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện, sách, báo liên quan.
- Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
C. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 
- GV gọi 2 HS kể nối tiếp câu chuyện Nhà vô địch.
- Nhận xét và ghi điểm. 
2. Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện
- Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.
- HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
+ Kể theo nhóm bàn.
+ Thi kể trước lớp, nhận xét, bình chọn, tuyên dương.
3. Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò 
- GV nhận xét tiết học. 
- Dặn dò.
D. Bổ sung:
Tiết 33	Kĩ thuật
LẮP PHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN
A. Mục tiêu:
HS cần phải :
	- Lắp được mô hình đã chọn.
	- Tự hào về mô hình mình đã tự lắp được.
B. Đồ dùng dạy học:
	- Lắp sẵn 1 hoặc 2 mô hình đã gợi ý trong SGK.
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
C. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: HS chọn mô hình lắp ghép
- GV cho các nhóm HS tự chọn một mô hình lắp ghép theo gợi ý trong SGK hoặc tự sưu tầm.
- GV yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu kĩ mô và hình vẽ trong SGK hoặc hình vẽ tự sưu tầm.
2. Hoạt động 2: Lựa chọn chi tiết
- Các nhóm dựa vào mô hình đã chọn của nhóm để lựa chọn, sắp xếp các chi tiết và chuẩn bị các chi tiết cho phù hợp.
- Các nhóm lắp thử (nếu còn thời gian).
3. Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò 
- GV nhận xét tiết học. 
- Dặn dò.
D. Bổ sung:
Thứ tư ngày tháng 5 năm 2014
Tiết 33 Mĩ thuật
Vẽ trang trí: Trang trí cổng trại hoặc 
lều trại Thiếu nhi
A. Mục tiêu:
- HS hiểu vai trò ý nghĩa của traị thiếu nhi.
- HS biết cách trang trí vàtrang trí được cổng trại, lều trại theo ý thích.
- HS yêu thích các hoạt động của tập thể.
B. Đồ dùng dạy học:
- Một số ảnh cổng trại, lều trại 
 - Giấy vẽ, bút vẽ
C. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
- Giáo viên cho hoc sinh quan sat một số tranh ảnh về hội trại 
+ Hội trại thường được tổ chức vào những dịp nào? ở đâu?
+ Trại gồm những phần chính nào?
+ Những vật liệu cần thiết để dựng trại?
2. Hoạt động 2: Cách trang trí
- GV hướng dẫn HS tìm ra cách vẽ.
- Yêu cầu một học sinh nhắc lại .
3. Hoạt động 3: Thực hành
- GV nêu yêu cầu thực hành.
- HS thực hành trang trì theo ý nghĩa.
4. Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- HS trình bày sản phẩm.
- Nhận xét, đánh giá, bình chọn.
- Nhận xét tiết học. 
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị cho bài mới. 
D. Bổ sung:
Tiết 66 Tập đọc
SANG NĂM CON LÊN BẢY
A. Mục tiêu: 
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài.
- Hiểu các từ ngữ trong bài, ý nghĩa bài là điều người cha muốn nói với con: khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ, con xẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên.
- Học thuộc long bài thơ.
- TCTV: giúp HS đọc diễn cảm nhiều lần, nhấn đúng giọng.
B. Đồ dùng dạy học:
SGK, bảng phụ.
C. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 
- Gọi 2-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- Nhận xét và ghi điểm. 
2. Hoạt động 2: Luyện đọc và Tìm hiểu bài 
a) Luyện đọc: 
- GV chia đoạn.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn, 1 HS đọc chú giải.
- GV sửa sai, luyện đọc lại cho HS.
- Đọc theo đôi, 3 HS đọc, nhận xét.
- GV đọc mẫu.
b) Tìm hiểu bài:
GV hướng dẫn HS đọc thầm và trả lời từng câu hỏi, GV nhận xét, chốt ý sau mỗi câu trả lời của HS.
c) Đọc diễn cảm: Học thuộc long bài thơ
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn, nhận xét, tìm hiểu cách đọc hay, 3 HS đọc lại.
- GV hướng dẫn luyện đọc khổ 1, 2, vài HS thi đọc, nhận xét.
- Thi đọc thuộc long khổ thơ, bài thơ.
3. Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò 
- HS nêu ý nghĩa bài thơ.
- GV nhận xét, chốt ý.
- Nhận xét tiết học. 
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài  ... em trình bày ở bảng phụ. Cả lớp nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh các dàn ý.
b) Bài 2: Tập nói theo dàn ý đã lập
- GV hướng dẫn sơ lược cách nói. HS thực hành nói theo nhóm.
- Vài HS dựa vào dàn ý để nói thành 1 bài văn đủ ý.
- Nhận xét, bình chọn.
3. Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò 
- HS nêu lại cấu tạo của bài văn tả người.
- Nhận xét tiết học. 
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị cho bài mới. 
D. Bổ sung:
Tiết 164	Toán
MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ĐÃ HỌC
A. Mục tiêu:
Giúp HS :
- Ôn tập, hệ thống một số dạng bài toán đã học.
- Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn ở lớp 5 (Chủ yếu là phương pháp giải toán).
B. Đồ dùng dạy học:
SGK, bảng phụ.
C. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 
- GV gọi 2-3 HS lên làm bài tập.
- Nhận xét và ghi điểm. 
2. Hoạt động 2: Thực hành
a) Bài 1: Bài toán giải 
- 1 HS đọc bài toán, 1 em nêu cách thực hiện.
- Cả lớp làm bài, 1 em làm bảng phụ, nhận xét.
b) Bài 2: Tính diện tích hcn
Cách làm tương tự
c) Bài 3: Trắc nghiệm
HS ghi kết quả ào bảng phụ. Nhận xét.
3. Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò 
- Hướng dẫn bài tập về nhà.
- Nhận xét tiết học. 
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị cho bài mới. 
D. Bổ sung:
Tiết 166	Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu ngoặc kép)
A. Mục tiêu:
- Củng cố khắc sâu kiến thức về dấu ngoặc kép: Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép.
- Làm đúng bài tập thực hành giúp nâng cao kĩ năng sử dụng dấu ngoặc kép.
- TCTV: giúp HS viết được đoạn văn có sử dụng dấu “ ”.
B. Đồ dùng dạy học:
SGK, bảng phụ.
C. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 
- 2 HS làm bài tập 2, 4 tiết trước.
- Nhận xét và ghi điểm. 
2. Hoạt động 2: Thực hành
a) Bài 1: Đặt dấu ngoặc kép cho đúng chỗ
- 1 HS đọc yêu cầu.
- 1-2 HS nhắc lại 2 tác dụng của dấu ngoặc kép.
- HS đọc thầm từng câu văn, làm bài, vài HS nêu ý kiến. Nhận xét.
b) Bài 2: Có thể đặt dấu “ ” vào chỗ nào trong đoạn văn
- 1 HS nêu yêu cầu.
- GV lưu ý, HS làm bài, vài em nêu ý kiến. Nhận xét, sửa sai.
c) Bài 3: Viết đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc kép
- 1 HS nêu yêu cầu, GV hướng dẫn, lưu ý khi viết đoạn văn.
- HS thực hành viết.
- Vài HS đọc đoạn viết. Nhận xét, bình chọn, tuyên dương.
3. Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò 
- HS nêu lại tác dụng của dấu ngoặc kép.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị cho bài mới. 
D. Bổ sung:
Tiết 4: Địa lí 
$33: Ôn tập cuối năm
I/ Mục tiêu: 
	Học xong bài này, HS:
-Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên dân cư và hoạt động kinh tế của châu A, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương.
-Nhớ được tên một số quốc gia (đã được học trong chương trình) của các châu lục kể trên.
-Chỉ được trên Bản đồ Thế giới các châu lục, các đại dương và nước Việt Nam.
II/ Đồ dùng dạy học: 
-Bản đồ Thế giới. Quả Địa cầu.
III/ Các hoạt động dạy học:
	1-Kiểm tra bài cũ: 
Cho HS nêu một số đặc điểm về dân cư, kinh tế, văn hoá của Bảo Yên.
	2-Bài mới:
	2.1-Giới thiệu bài: 
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 
 2.2-Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
-Bước 1:
+GV gọi một số HS lên bảng chỉ các châu lục, các đại dương và nước Việt Nam trên quả Địa cầu.
+GV tổ chức cho HS chơi trò : “Đối đáp nhanh”.
-Bước 2 : GV nhận xét, bổ sung những kiến thức cần thiết.
 2.3-Hoạt động 2: (Làm việc theo nhóm)
-GV chia lớp thành 4 nhóm.
-Phát phiếu học tập cho mỗi nhóm. (Nội dung phiếu như BT 2, SGK)
-Các nhóm trao đổi để thống nhất kết quả rồi điền vào phiếu.
-Mời đại diện các nhóm trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét, tuyên dương những nhóm thảo luận tốt.
-HS chỉ bản đồ.
-HS chơi theo hướng dẫn của GV.
-HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV.
-Đại diện các nhóm trình bày.
-Nhận xét, đánh giá.
	3-Củng cố, dặn dò:
	-GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh về học bài.
Tiết 5: Âm nhạc
$33: Ôn tập 2 bài hát: 
Tre ngà bên lăng Bác - Màu xanh quê hương
I/ Mục tiêu:
 -HS hát thuộc lời ca đúng giai điệu và sắc thái của 2 bài hát “Tre ngà bên lăng bác” “Màu xanh quê hương”.
 -Học sinh đọc nhạc, hát kết hợp gõ đệm theo phách bài TĐN số 6,trình bày theo nhóm hoặc cá nhân.
II/ chuẩn bị :
 1/ GV:
 -Nhạc cụ : Song loan, thanh phách.
 2/ HS:
 -SGK Âm nhạc 5.
 - Nhạc cụ : Song loan, thanh phách.
III/ Các hoạt động dạy học:
 1/ KT bài cũ:
 - KT sự chuẩn bị của HS.
 2/ Bài mới: 
2.1 HĐ 1: Ôn tập và kiểm tra 2 bài hát “Tre ngà bên lăng bác” “Màu xanh quê hương”.
- Giới thiệu bài .
- GV hát lại 1 lần.
- GV hướng dẫn HS ôn tập 2 bài hát trên
+Hướng dẫn HS hát gọn tiếng, thể hiệntình cảm thiết tha trìu mến.
Hát kết hợp gõ đệmvà vận động theo nhạc
-GV hướng dẫn HS hát kết hợp gõ đệm theo nhịp.
- GV kiểm tra theo nhóm hoặc cá nhân hát
- GV nhận xét cho điểm
2.2- Hoat động 2: TĐN số 6.
.3Phần kết thúc:
- Hát lại bài “Tre ngà bên lăng bác” 
 “Màu xanh quê hương”.
- GV nhận xét chung tiết học 
- Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau.
-HS lắng nghe :
-HS hát ôn lại 2 bài hát
 “Tre ngà bên lăng bác” 
 “Màu xanh quê hương”.
 - HS hát 2cả bài
-HS hát và gõ đệm theo nhịp
-Lớp chia thanh 2 nửa, một nửa hát một nửa gõ đệm theo nhịp, theo phách 
Bên lăng Bác Hồ có đôi khóm tre ngà
 x x x x
 Đón gió đâu về mà đu đưa đu đưa.
 x x x x
-HS lên hát 1 trong 2 bài hát trên.
Thứ sáu ngày 4 tháng 5 năm 2007
Tiết 2: Tập làm văn
$66: tả người 
(Kiểm tra viết)
I/ Mục tiêu:
	HS viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh có bố cục rõ ràng ; đủ ý ; thể hiện được những quan sát riêng ; dùng từ, đặt câu đúng ; câu văn có hình ảnh, cảm xúc.
II/ Đồ dùng dạy học: 
-Dàn ý cho đề văn của mỗi HS.
-Giấy kiểm tra.
III/ Các hoạt động dạy học:
	1-Giới thiệu bài:
	Trong tiết học trước, các em đã lập dàn ý và trình bày miệng một bài văn tả người. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ viết bài văn tả người theo dàn ý đã lập.
 2-Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra:
-Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc đề kiểm tra trong SGK.
-Cả lớp đọc thầm lại đề văn.
-GV nhắc HS :
+Ba đề văn đã nêu là 3 đề của tiết lập dàn ý trước. Các en nên viết theo đề bài cũ và dàn ý đã lập. Tuy nhiên, nếu muốn các em vẫn có thể chọn một đề bài khác với sự lựa chọn ở tiết học trước.
+Dù viết theo đề bài cũ các em cần kiểm tra lại dàn ý, sau đó dựa vào dàn ý, viết hoàn chỉnh bài văn.
 3-HS làm bài kiểm tra:
-HS viết bài vào giấy kiểm tra.
-GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc.
-Hết thời gian GV thu bài.
-HS nối tiếp đọc đề bài.
-HS chú ý lắng nghe.
-HS viết bài.
-Thu bài.
	4-Củng cố, dặn dò: 
-GV nhận xét tiết làm bài.
	-Dặn HS về nhà chuẩn bị nội dung cho tiết TLV tuần 31.
Tiết 3: Khoa học
$66: Tác động của con người
đến môi trường đất
I/ Mục tiêu: 
Sau bài học, HS biết:
Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp và thoái hoá.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 136, 137 SGK. Phiếu học tập.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: 
Nêu nội dung phần Bạn cần biết bài 65.
2-Nội dung bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: 
GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. 
	2.2-Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
*Mục tiêu: HS biết nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp.
*Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo nhóm 7 
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 134, 135 để trả lời các câu hỏi:
+Hình 1, 2 cho biết con người sử dụng đất trồng vào việc gì?
+Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi nhu cầu sử dụng đó?
-Bước 2: Làm việc cả lớp
+Mời đại diện một số nhóm trình bày.
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV cho cả lớp liên hệ thực tế.
+GV nhận xét, kết luận: SGV trang 209.
*Đáp án:
Câu 1:
Hình 1, 2 cho thấy : Trên cùng một địa điểm, trước kia, con người sử dụng đất để làm ruộng, ngày nay, phần đồng ruộng hai bên bờ sông (bờ kênh) đã được sử dụng làm đất ở, nhà cửa mọc
Câu 2:
Nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi đó là do dân số ngày một tăng nhanh, cần phải mở rộng môi trường đất ở, vì vậy diện tích đất trồng bị thu hẹp.
3-Hoạt động 2: Thảo luận
*Mục tiêu: 
HS biết phân tích những nguyên nhân dẫn đến môi trường đất trồng ngày càng suy thoái.
*Cách tiến hành:
	-Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
	Các nhóm thảo luận câu hỏi:
	+Nêu tác hại của việc sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu,đến môi trường đất.
	+Nêu tác hại của rác thải đối với môi trường đất.
	-Bước 2: Làm việc cả lớp.
	+Mời đại diện một số nhóm trình bày.
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
	+GV nhận xét, kết luận: SGV trang 210.
	3-Củng cố, dặn dò: 
-GV nhận xét giờ học. 
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: Toán
$165: Luyện tập 
I/ Mục tiêu: 
Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải một số bài toán có dạng đặc biệt
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu cách giải một số dạng toán điển hình đã học.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (171): 
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời 1 HS nêu cách làm.
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp chấm chéo.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2 (171): 
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-GV hướng dẫn HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào bảng nhóm. HS treo bảng nhóm.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 (171): 
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời HS nêu cách làm. 
-Cho HS làm vào vở.
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 4 (171): 
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào bảng nhóm. HS treo bảng nhóm.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài giải:
Diện tích hình tam giác BEC là:
 13,6 : (3 – 2) x 2 = 27,2 (cm2)
Diện tích hình tứ giác ABED là:
 27,2 + 13,6 = 40,8 (cm2)
Diện tích hình tứ giác ABCD là:
 40,8 + 27,2 = 68 (cm2)
 Đáp số: 68 cm2.
*Bài giải:
Nam: 35
Nữ: học sinh
Theo sơ đồ, số HS nam trong lớp là:
 35 : (4 + 3) x 3 = 15 (HS)
Số HS nữ trong lớp là:
 35 – 15 = 20 (HS)
Số HS nữ nhiều hơn HS nam là:
 20 – 15 = 5 (HS)
 Đáp số: 5 HS.
*Bài giải:
 Ô tô đi 75km thì tiêu thụ số lít xăng là:
 12 : 100 x 75 = 9 (l)
 Đáp số: 9 lít xăng.
*Bài giải:
Tỉ số phần trăm HS khá của trường Thắng lợi là:
 100% - 25% - 15% = 60%
Mà 60% HS khá là 120 HS.
Số HS khối lớp 5 của trường là:
 120 : 60 x 100 = 200 (HS)
Số HS giỏi là:
 200 : 100 x 25 = 50 (HS)
Số HS trung bình là:
 200 : 100 x 15 = 30 (HS)
 Đáp số: HS giỏi : 50 HS
 HS trung bình : 30 HS.
3-Củng cố, dặn dò: 
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập.

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 33.DOC.doc