Bài soạn lớp 5 - Tuần 25 - Trường T.H Kim Châu

Bài soạn lớp 5 - Tuần 25 - Trường T.H Kim Châu

I. Mục tiêu:

- Củng cố các kiến thức đã học từ đầu học kì II đến nay qua các bài : Em yêu quê hương; Uỷ ban nhân dân xã (phường) em, Em yêu tổ quốc Việt Nam.

- Có kĩ năng thể hiện các hành vi thái độ về những biểu hiện đạo đức đã học.

- Có ý thức học tập và rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức đã học.

III. Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực : Độn não, thảo luận nhóm

 

doc 21 trang Người đăng huong21 Ngày đăng 01/06/2017 Lượt xem 168Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài soạn lớp 5 - Tuần 25 - Trường T.H Kim Châu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 25 Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2012
Đạo đức ( tiết 25 ) : THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ II
I. Mục tiêu: 
- Củng cố các kiến thức đã học từ đầu học kì II đến nay qua các bài : Em yêu quê hương; Uỷ ban nhân dân xã (phường) em, Em yêu tổ quốc Việt Nam.
- Có kĩ năng thể hiện các hành vi thái độ về những biểu hiện đạo đức đã học.
- Có ý thức học tập và rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức đã học.
III. Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực : Độn não, thảo luận nhóm .
II. Các hoạt động dạy- học ( 35 phút ) .
 Hoạt động của giáo viên 
Hoạt động của học sinh 
1. KT bài cũ: 5’
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ bài “Em yêu Tổ quốc Việt Nam”.
- Em mong muốn khi lớn lên sẽ làm gì để xây dựng đất nước?
- GV nhận xét, đánh giá.
2. Bài mới: 
* Hướng dẫn học sinh ôn lại các bài đã học và thực hành các kĩ năng đạo đức.
1. Bài “Em yêu quê hương, Em yêu Tổ quốc Việt Nam”
- Nêu một vài biểu hiện về lòng yêu quê hương.
- Nêu một vài biểu hiện về tình yêu đất nước Việt Nam.
- Kể một vài việc em đã làm của mình thể hiện lòng yêu quê hương, đất nước Việt Nam.
3.Bài : Em yêu tổ quốc Việt Nam: Em hãy cho biết các mốc thời gian và địa danh sau liên quan đến sự kiện nào của đất nước ta?
Ngày 2 tháng 9 năm 1945.
Ngày 7 tháng 5 năm 1954
Ngày 30 tháng 4 năm 1975.
Sông Bạch Đằng.
Bến Nhà Rồng.
Cây đa Tân Trào.
- Cả lớp và GV nhận xét.
2. Bài :“Uy ban nhân dân xã 
( phường) em”
- Kể tên một số công việc của Uy ban nhân dân xã (phường) em.
- Em cần có thái độ như thế nào khi đến Uy ban nhân dân xã em?
3. Củng cố - Dặn dò
- Nhắc nhở học sinh cần học tốt để xây dựng đất nước.
- 2 học sinh lên bảng đọc và trả lời.
- Nhớ về quê hương mỗi khi đi xa; tham gia các hoạt động tuyên truyền phòng chống các tệ nạn xã hội; gữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hương; quyên góp tiền để tu bổ di tích, xây dựng các công trình công cộng ở quê; tham gia trồng cây ở đường làng, ngõ xóm . 
- Quan tâm, tìm hiểu về lịch sử đất nước; học tốt để góp phần xây dựng đất nước.
- HS tự nêu.
- HS làm rồi trao đổi với bạn.
- HS trình bày trước lớp.
- Ngày quốc kháng nước ta
- Chiến thắng Điện Biên Phủ
- Giải phóng hoàn toàn miền Nam
- Chiến thắng quân Nguyên
- Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước
- Nơi thành lập quân đội NDVN
- Cấp giấy khai sinh cho em bé; xác nhận hộ khẩu để đi học, đi làm; tổ chức các đợt tiêm vắc xin cho trẻ em; tổ chức giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn; xây dựng trường học, điểm vui chơi cho trẻ em, trạm y tế; tổng vệ sinh làng xóm, phố phường; tổ chức các đợt khuyến học.
- Tôn trọng UBND xã (phường); chào hỏi các cán bộ UBND xã (phường); xếp thứ tự để giải quyết công việc.
Tập đọc ( tiết 49 ) : PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I/ Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, lưu loát, đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. 
- Giáo dục học sinh biết ơn tổ tiên .
II/ Các hoạt động dạy học ( 40 phút ) .
1- Kiểm tra bài cũ: 
2- Dạy bài mới: Giới thiệu bài: 
*. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.
- Gv đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?
+ Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng?
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng?
+ Bài văn gợi cho em nhớ đến một số truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc. Hãy kể tên các truyền thuyết đó?
+ Em hiểu câu ca dao sau NTN? 
 “Dù ai đi ngược về xuôi 
 Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”
+ Bài văn ca ngợi điều gì?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 trong nhóm.
- Thi đọc diễn cảm.
- Cả lớp và GV bình chọn
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, liên hệ, GD t/y quê hương đất nước.Dặn HS về nhà học bài: Vì muôn dân .
- 2 HS đọc bài “Hộp thư mật” và trả lời các câu hỏi của bài.
- 1 HS giỏi đọc bài.
- Chia đoạn: 3 đoạn.
+ Mỗi lần xuống dòng là một đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn, 
- 1- 2 HS đọc toàn bài.
-HS chú ý lắng nghe
- HS đọc lướt toàn bài.
+ Tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam.
+ Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách đây khoảng 4000 năm.
+ Có những khóm Hải Đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn; bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại, cây thông già, giếng Ngọc trong xanh...
+ Cảnh núi Ba Vì vòi vọi gợi nhớ truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. Núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng. Hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền thuyết về An Dương Vương. 
+ Câu ca dao gợi ra một truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam: thuỷ chung, luôn luôn nhớ về cội nguồn dân tộc./ Nhắc nhở, khuyên răn mọi người: Dù đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũng không được quên ngày giỗ Tổ, không được quên cội nguồn.
+ Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
- 3 HS nối tiếp đọc bài.
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm.
- HS thi đọc. 
 .
Toán ( tiết 121 ) : KIỂM TRA GIỮA KÌ II
I.Mục tiêu : - Kiểm tra lại các kiến thức cơ bản nhất đã học trong giữa học kì I .
Học sinh độc lập suy nghĩ để làm bài
Giáo dục học sinh tính nghiêm túc trong kiểm tra, thi cử .
II. Chuẩn bị : - Đề kiểm tra giữa học kì I phô tô cho tưng em
III. Lên lớp : 1. Ổn định tổ chức lớp : - Kiểm tra sĩ số
 2 .Giới thiệu tiết học : ghi bảng
 3 . Phát đề kiểm tra , dăn dò học sinh trước khi kiểm tra.
 4. Học sinh làm bài
 5. Thu bài , nhận xét tiết kiểm tra và dặn dò tiết sau .
 .
Lịch sử ( tiết 25 ) : SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA
I. Mục tiêu
-Biết tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân miền Nam vào dịp Tết Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở sứ quán Mĩ tại Sài Gòn:
 + Tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp thành phố và thị xã.
+ Cuộc chiến đấu tại Sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu của Tổng tiến công.
 II. Đồ dùng dạy học :
- Ảnh tư liệu về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968).
- Phiếu học tập của HS.
III. Các hoạt động dạy học cơ bản ( 35 phút ).
Hoạt động dạy 
Hoạt động học 
1. Kiểm tra bài cũ:
GV hỏi: 
+ Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì?
+ Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của dân tộc ta?
2. Dạy bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Diễn biển cuộc tộng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968:
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát cho mỗi nhóm 1 phiếu giao việc có nội dung như sau
-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận .
GV nhận xét kết quả thảo luận của HS .
Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968:
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp cùng trao đổi và trả lời các câu hỏi sau :
+Cuộc tổng tiến công và nội dậy Tết Mậu Thân 1968 đã tác động như thế nào đến Mĩ và chính quyền Sài Gòn ?
+Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nội dậy tết Mậu Thân 1968 .
3. Củng cố và dặn dò:
GV tổng kết nội dung bài học. Dặn HS về chuẩn bị bài cho tiết sau: Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”.
HS trả lời:
+ Mở đường Trường Sơn để chi viện cho miền Nam, thực hiện nhiệm vụ thống nhất đất nước.
+ Đường Trường Sơn là con đường để miền Bắc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,cho chiến trường, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam.
HS lắng nghe.
Làm việc theo nhóm.
HS đọc SGK và trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm.
Các em hãy cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi sau :
Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở miền Nam nước ta ?
Thuật lại cuộc tấn công của quân giải phóng vào Sài Gòn.Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn công này ?
Cùng với cuộc tấn công vào Sài Gòn, quân giải phóng đã tấn công ở những nơi nào 
Tại sao nói cuộc tổng tiến công của quân và dân miền Nam vào Tết Mậu Thân năm 1968 mang tính chất bất ngờ và đồng loạt với qui mô lớn ?
-Mỗi nhóm cử 1 đại diện báo cáo kết quả thảo luận, mỗi nhóm chỉ báo cáo một vấn đề, sau đó các nhóm khác bổ sung ý kiến để có câu trả lời hoàn chỉnh .
-HS tự suy nghĩ hoặc trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi của GV;
+Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã làm cho hầu hết các cơ quan trung ương và địa phương của Mĩ và chính quyền Sài Gòn bị tê liệt, khiến chúng rất hoang mang lo sợ, những kẻ đứng đầu Nhà Trắng, Lầu Năm Góc và cả thế giới phải sửng sốt .
+Sau đòn bất ngờ tết Mậu Thân, Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một bước, chấp nhận đàm phán tại Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở VN. Nhân dân yêu chuộng hoà bình ở Mĩ cũng đấu tranh rầm rộ, đòi chính phủ Mĩ phải rút quân tại VN trong thời gian ngắn nhất.
Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2012
Chính tả ( tiết 25 ) : (Nghe –viết): AI LÀ THUỶ TỔ LOÀI NGƯỜI
I/ Mục tiêu:
- Nghe và viết đúng chính tả bài “Ai là thuỷ tổ loài người”. 
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng
- Giáo dục học sinh viết đúng chính tả, trình bày đẹp .
II/ Đồ dùng daỵ học:
- Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.
III/ Các hoạt động dạy học ( 35 phút ).
1.Kiểm tra bài cũ.
2.Bài mới: Giới thiệu bài .
a, Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài viết.
+ Bài chính tả nói điều gì?
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết bảng con: truyền thuyết, Chúa Trời, A- đam, Ê- va, Bra- hma, Sác- lơ Đác- uyn,
+ Em hãy nêu cách trình bày bài? 
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài. 
- GV thu một số bài để chấm.
- Nhận xét chung.
 b, Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
+ GV giải thích thêm từ Cửu Phủ (tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc thời xưa)
H. Em nêu các tên riêng trong bài cần viết hoa ?
H. Cách viết tên riêng đó thế nào ?
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
3- Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai.
- HS viết lời giải câu đố (BT 3 tiết chính tả trước)
- HS theo dõi SGK.
+ Bài chính tả cho chúng ta biết truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới về thuỷ tổ loài người và cách giải thích KH về vấn đề này.
- HS đọc thầm lại bài.
 ... 40 phút ).
1- Kiểm tra bài cũ: 
- Yêu cầu HS nêu cách cộng số đo thời gian.
2- Bài mới: Giới thiệu bài: 
* Hướng dẫn Hs thực hiện các số đo thời gian 
a) Ví dụ 1:
- GV đính bảng ví dụ.
+ Muốn biết ô tô đó đi từ Huế đến Đà Nẵng hết bao nhiêu thời gian ta phải làm ntn?
- GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính.
+ Qua VD trên, em thấy khi trừ các số đo thời gian có nhiều loại đơn vị ta phải thực hiện ntn?
b) Ví dụ 2:
- GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện.
- Lưu ý HS đổi 3 phút 20 giây ra 2 phút 80 giây.
+ Khi thực hiện phép trừ các số đo thời gian mà số đo theo đơn vị nào đó ở số trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì ta làm thế nào?
3- Luyện tập:
*Bài tập 1: 
- Cho HS làm vào vở, 2 Hs lên bảng.
- GV nhận xét.
*Bài tập 2: 
- Cho HS làm vào vở, 2 HS lên bảng.
- Cho HS đổi nháp chấm chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 : HS khá giỏi làm.
- Hướng dẫn HS làm bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3- Củng cố, dặn dò: 
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học.
- 1 Hs nêu.
- Hs làm bảng con:
35 phút + 2 giờ 20 phút =?
Ví dụ 1: 2 Hs đọc VD.
+ Ta phải thực hiện phép trừ:
 15 giờ 55 phút - 13 giờ 10 phút = ?
- HS thực hiện: 15 giờ 55 phút
 - 13 giờ 10 phút
 2 giờ 45 phút
Vậy: 15 giờ 55 phút - 13 giờ 10 phút
 = 2 giờ 45 phút
+ Trừ các số đo theo từng loại đơn vị.
b) Ví dụ 2:
- HS thực hiện bảng con, bảng lớp: 
 3 phút 20 giây đổi thành 2 phút 80 giây 
- 2 phút 45 giây - 2 phút 45 giây
 0 phút 35 giây 
3 phút 20 giây-2 phút 45 giây = 35 giây. 
+ Ta cần chuyển đổi 1 đơn vị ở hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thựchiện phép trừ bình thường.
- Bài tập 1: 1 HS nêu yêu cầu.
23 phút 25 giây - 15 phút 12 giây = 8 phút 13 giây
54 phút 21 giây- 21 phút 34 giây = 32 phút 47 giây
22 giờ 15 phút – 12 giờ 35 phút = 19 giờ 40 phút
Bài tập : 1 HS nêu yêu cầu.
23 giờ 12 ngày - 3 ngày 8 giờ = 20 ngày 4 giờ
14 ngày 15 giờ - 3 ngày 17 giờ = 10 ngày 22 giờ
13 năm 2 tháng – 8 năm 6 tháng = 4 năm 8 tháng 
 Bài tập 3 1 HS nêu yêu cầu.
- 1 Hs lên bảng, dưới lớp làm bài vào vở. 
 *Bài giải:
Người đó đi quãng đường AB hết thời gian là:
8 giờ 30 phút – (6 giờ 45 phút +15 phút)
 = 1 giờ 30 phút
 Đáp số: 1 giờ 30 phút.
 ..
Thứ sáu ngày 2tháng 3 năm 2012
Kĩ thuật ( tiết 25 ) : LẮP XE BEN ( tiết 2)
I/-Mục tiêu:
-Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp xe ben.
-Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn, có thể chuyển động được .	
-Với HS khéo tay: Lắp được xe ben theo mẫu . Xe lắp chắc chắn, chuyển động dễ dàng, thùng xe nâng lên, hạ xuống được. 
II/-Chuẩn bị:
- Mẫu xe ben đã lắp sẵn.
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III/ Hoạt động dạy học ( 35 phút ) .
Hoạt động dạy
Hoạt động học 
1/-Bài cũ: Lắp xe cần cẩu
2/-Bài mới: Giới thiệu bài 
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu.
-Cho hs quan sát mẫu xe ben.
-Để lắp được xe ben,theo em cần phải lắp mấy bộ phận?
-Hãy kể tên các bộ phận đó?
Hoạt động 2: Các thao tác kĩ thuật.
a/-Hướng dẫn chọn các chi tiết.
-Gọi hs lên bảng gọi tên và chọn chi tiết theo bảng trong sgk.
Gv nhận xét bổ sung.
b/-Lắp từng bộ phận:
*Lắp khung sàn xe và các giá đỡ(H2)
-Y/c hs quan sát hình 2 và trả lời câu hỏi:
+Để lắp khung sàn xe và các giá đỡ,em cần phải chọn những chi tiết nào?
*Lắp sàn ca bin và các thanh đỡ(H3)
-Để lắp được sàn ca bin và các thanh đỡ,ngoài các chi tiết ở hình 2,em phải chọn thêm các chi tiết nào?
*Lắp hệ thống giá đỡ trục bánh xe sau(H4)
*Lắp trục bánh xe trước (H5a)
-Gọi hs lên lắp.
*Lắp ca bin (H.5b)
-Gọi hs lên bảng lắp.
c/-Lắp ráp xe ben (H1)
d/-Hd tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp.
3/-Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học .
-hs quan sát
-Cần lắp 5 bộ phận
-khung sàn xe và các giá đỡ;sàn ca bin và các thanh đỡ; hệ thống giá đỡ trục bánh xe sau ; trục bánh xe trước; ca bin.
-1-2 học sinh .
- HS quan sát
- 2 thanh thẳng 11 lỗ,2 thanh thẳng 6 lỗ,2 thanh thẳng 3 lỗ,2 thanh chữ L dài,1 thanh chữ U dài
- Lắp tấm chữ L vào hai đầu của thanh thẳng 11 lỗ cùng với thanh chữ U dài.
-1học sinh
-1, 2 học sinh .
 .........................................................................................
Tập làm văn ( tiết 50 ) : TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
I/ Mục tiêu:
- Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và những gợi ý của GV, biết viết tiếp các lời đối thoại trong màn kịch với nội dung phù hợp.
- HS khá giỏi biết phân vai đọc lại màn kịch. 
* GD KNS: -Thể hiện sự tự tin(đối thoại tự nhiên, hoạt bát, đúng mục đích, đúng đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp).
- Kĩ năng hợp tác (hợp tác để hoàn chỉnh màn kịch)
II/ Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực:
- Động não, thảo luận nhóm .
III/ Đồ dùng dạy học:
	- Tranh minh hoạ bài. Một số vật dụng để sắm vai diễn kịch.
	- Bút dạ, bảng nhóm.
IV/ Các hoạt động dạy học ( 40 phút ).
1- Giới thiệu bài: 
- Yêu cầu Hs nhắc lại tên một số vở kịch đã học ở lớp 4, 5.
2- Hướng dẫn HS luyện tập:
*Bài tập 1:
*Bài tập 2:
- GV nhắc HS:
+ SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời gian, lời đối thoại giữa Trần Thủ Độ và phú nông. Nhiệm vụ của các em là viết tiếp các lời đối thoại (dựa theo 7 gợi ý) để hoàn chỉnh màn kịch.
+ Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của hai nhân vật: Thái sư Trần Thủ Độ và phú nông. 
- GV tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn HS.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm viết những lời đối thoại hợp lí, hay nhất.
*Bài tập 3:
- GV nhắc các nhóm có thể đọc phân vai hoặc diễn thử màn kịch.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn.
3- Củng cố, dặn dò: 
- GV nhận xét giờ học. 
- Dặn HS viết dàn ý chưa đạt về nhà sửa lại dàn ý; cả lớp chuẩn bị viết hoàn chỉnh bài văn tả đồ vật trong tiết TLV tới.
+ Ở Vương quốc Tương Lai; Lòng dân; Người công dân số Một.
*Bài tập 2: 1 HS đọc bài 1.
- Cả lớp đọc thầm trích đoạn của truyện Thái sư Trần Thủ Độ.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 2. Cả lớp đọc thầm.
- HS nghe.
- Một HS đọc lại 7 gợi ý lời đối thoại.
- HS viết vào bảng nhóm theo nhóm 4.
- Hs các nhóm tiếp nối nhau đọc lời đối thoại của nhóm mình.
- Một HS đọc yêu cầu của BT3.
- HS thực hiện như hướng dẫn của GV.
Toán ( tiết 125 ) ; LUYỆN TẬP
I. Mục đích yêu cầu. Giúp HS biết :
- Cộng trừ số đo thời gian.
- Vận dụng các bài toán có nội dụng thực tế.
- Làm các BT 1 (b), 2, 3
- BT1a;BT4: HSKG
II/Các hoạt động dạy học ( 40 phút ) .
1- Kiểm tra bài cũ: 
2- Bài mới: Giới thiệu bài: 
* Luyện tập:
*Bài tập 1: 
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm vào bảng con.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2: Tính
- GV hướng dẫn HS làm bài. 
- Cho HS làm vào vở 3 HS lên bảng.
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3: Tính
- Cho HS làm vào nháp. Sau đó đổi nháp chấm chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 4: HS khá giỏi làm.
- Mời HS nêu cách làm. 
- Gọi HS nêu bài làm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3- Củng cố, dặn dò: 
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.
Chuẩn bị bài sau Nhân số đo thời gian với một số
- 2 HS nêu cách cộng và trừ số đo thời gian.
- Bài tập 1: 1 HS nêu yêu cầu.
12 ngày = 288 giờ 1,6 giờ = 96 phút
3,4 ngày = 81,6 giờ 2 giờ15 phút = 135 phút
4ngày 12giờ =108giờ 2,5 phút = 150 giây
 giờ = 30 phút 4 phút 25 giây = 265giây
- Bài tập 2: 1 HS nêu yêu cầu.
2 năm 5 tháng + 13 năm 6tháng =15 năm 11 tháng
4 ngày 21 giờ + 5 ngày 15 giờ = 10 ngày 12 giờ
13 giờ 34 phút + 6 giờ 35 phút = 20 giờ 9 phút
- 1 HS nêu yêu cầu.
4 năm 3 tháng - 2 năm 8 tháng = 1 năm 7 tháng
15 ngày 6 giờ - 10 ngày 12 giờ = 4 ngày 18 giờ
13 giờ 23 phút - 5 giờ 45 phút = 7 giờ 38 phút
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS trao đổi để tìm lời giải.
 *Bài giải:
Hai sự kiện đó cách nhau số năm là:
 1961 – 1492 = 469 (năm)
 Đáp số: 469 năm.
 .
Khoa học ( tiết 50 ) : ÔN TẬP VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (tiết 2)
I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS được củng cố về:
- Các kiến thức phần Vật chất và năng lượng và các kĩ năng quan sát thí nghiệm.
- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần Vật chất và năng lượng.
- Yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng các thành tựu khoa học kĩ thuật.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị theo nhóm: Tranh, ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong SH hằng ngày, LĐSX và vui chơi giải trí ; Pin, bóng đèn, dây dẫn; chuông nhỏ.
- Hình trang 101, 102 SGK.
III/ Các hoạt động dạy học ( 35 phút ).
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu Hs nêu tính chất của đồng, thuỷ tinh, nhôm, thép?
2- Bài mới: Giới thiệu bài: 
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
* Hoạt động : Quan sát và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS quan sát các hình và trả lời câu hỏi:
+ Các phương tiện máy móc trong các hình dưới đây lấy năng lượng từ đâu để hoạt động?
*Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể tên các dụng cụ, máy móc sử dụng điện”
*Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về việc sử dụng điện.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi theo 2 nhóm dưới hình thức thi tiếp sức.
3- Củng cố, dặn dò: 
- GV nhận xét giờ học. Nhắc HS học bài và chuẩn bị bài sau. Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
- 2 HS trả lời.
- Hs trả lời tiếp sức.
 Đáp án: 
Năng lượng cơ bắp của người.
Năng lượng chất đốt từ xăng.
Năng lượng gió.
Năng lượng chất đốt từ xăng.
Năng lượng nước.
Năng lượng chất đốt từ than đá.
Năng lượng mặt trời )
- Thực hiện: Mỗi nhóm 7 người, đứng xếp thành hàng 1. Khi GV hô “bắt đầu”, HS đứng đầu mỗi nhóm lên viết tên một dụng cụ hoặc máy móc sử dụng điện rồi đi xuống; tiếp đến HS 2 lên viết,Trong thời gian 2 phút, nhóm nào viết được nhiều và đúng thì nhóm đó thắng cuộc.
	 .
Sinh hoạt tần 25 
I. Mục tiêu: - Học sinh thấy được ưu và nhược điểm của mình trong tuần qua.
- Từ đó sửa khuyết điểm, phát huy những ưu điểm, nắm được phương hướng tuần sau.
 Giáo dục học sinh thi đua học tập.
1. Ổn định tổ chức.
2. Lớp trưởng nhận xét.
- Hs ngồi theo tổ
- Tổ trưởng nhận xét, đánh giá, xếp loại các thành viên trong lớp.
- Tổ viên có ý kiến
- Các tổ thảo luận, tự xếp loai tổ mình,chọn một thành viên tiến bộ tiêu biểu nhất.
* Lớp trưởng nhận xét đánh giá tình hình lớp tuần qua
 -> xếp loại các tổ
3. GV nhận xét chung:
* Ưu điểm:
- Nề nếp học tập - Về lao động:
- Về các hoạt động khác:
- Có tiến bộ rõ về học tập trong tuần qua : 
* Nhược điểm:
- Một số em vi phạm nội qui nề nếp
* - Chọn một thành viên xuất sắc nhất để nhà trường khen thưởng.
4. Phương hướng tuần tới:
- Thực hiện tốt công việc của tuần 25
- Tiếp tục thực hiện nội qui nề nếp của trường lớp đã đề ra.
- Thi đua học tập chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ

Tài liệu đính kèm:

  • docGA Lop 5 tuan 25 CKTKNGT.doc