Giáo án các môn khối 5 - Tuần 17

Giáo án các môn khối 5 - Tuần 17

I- Mục tiêu

1. Biết đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn với giọng kể hào hứng, thể hiện sự khâm phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù Lìn.

2. Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.

 

doc 23 trang Người đăng huong21 Ngày đăng 03/06/2017 Lượt xem 50Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn khối 5 - Tuần 17", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 17
 Thứ 02ngày 21 tháng 12 năm 2009
 Tập đọc:	Ngu Công Xã Trịnh Tường
I- Mục tiêu
1. Biết đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn với giọng kể hào hứng, thể hiện sự khâm phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù Lìn.
2. Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong (sgk).
- Bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS nối tiếp đọc bài “Thầy cúng đi bệnh viện” và trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, ghi điểm.
B- Bài mới
1. Giới thiệu bài (dùng tranh minh hoạ)
Ngu Công là một nhân vật trong truyện ngụ ngôn Trung Quốc. Ông tượng trưng cho ý chí dời non lấp bể và lòng dũng cảm, kiên trì. VN cũng có một người được so sánh với ông, Người đó là ai? Ông đã làm gì để được ví như Ngu Công. Các em sẽ được biết qua bài học hôm nay.
2. H/d luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn.
? Tìm trong bài những từ ngữ khó đọc.
- Luyện đọc nối tiếp đoạn.
? Em biết gì về nhân vật “Ngu Công”.
? “Cao sản” nghĩa là thế nào.
- Luyện đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn ngắt hơi câu dài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu.
b) Tìm hiểu bài
- Đọc thầm đoạn 1, trả lời:
? Thảo quả là cây gì.
? Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi người sẽ ngạc nhiên vì điều gì.
? Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về thôn.
GV tiểu kết:
? Đoạn 1 nói lên điều gì.
- 1 HS đọc đoạn 2.
? Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi ntn.
? “Ruộng bậc thang” là ruộng ntn.
? Đoạn 2 cho ta biết điều gì.
- Đọc thầm đoạn 3 và trả lời:
? Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nước.
? Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà con Phìn Ngan.
? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì.
? Đoạn 3 nói lên điều gì.
GV: Ông Lìn là một người dân tộc Dao tài giỏi, không những biết cách làm giàu cho bản thân mà còn biết làm cho cả thôn từ nghèo đói vươn lên thành thôn có mức sống khá. Ông là người mang lại hạnh phúc cho mọi người, ông được Chủ tịch nước gửi thư khen ngợi.
? Nêu nội dung chính của bài?
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV treo bảng phụ ghi đoạn 1, đọc mẫu.
- Luyện đọc theo cặp.
- Thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét, cho điểm.
3. Củng cố, dặn dò
? Nêu nội dung chính của bài.
- Chuẩn bị bài sau.
- 2 HS đọc và trả lời.
- HS lắng nghe
- 3 HS đọc.
HS1: Khách đến xã...trồng lúa.
HS2: Con nước nhỏ...như trước nữa.
HS3: Còn lại.
- Trịnh tường, ngoằn nghèo, Phàn Phù Lìn, Phìn Ngan,...
- 3 HS đọc.
- HS đọc Chú giải.
- 3 HS đọc.
- Lớp theo dõi.
- Cây thân cỏ cùng họ với gừng, quả mọc thành cụm, khi chín màu đỏ nâu dùng làm thuốc hoặc gia vị.
- Ngỡ ngàng thấy một dòng mương ngoằn nghèo vắt ngang đồi cao.
- Ông lần mò trong rừng hàng tháng để tìm nguồn nước. Cùng vợ con đào một năm trời.
ý1: Ông Lìn đào mương dẫn nước về thôn.
- Nhờ có nước, tập quán canh tác đã thay đổi, họ không làm nương như trước mà trồng lúa nước. Đời sống cả thôn đã thay đổi nhờ trồng lúa cao sản, cả thôn không còn hộ đói.
- HS quan sát tranh.
ý2: Sự thay đổi tập quán canh tác và cuộc sống ở Phìn Ngan.
- Học cách trồng cây thảo quả về hướng dẫn cho bà con cùng trồng.
- Mang lại lợi ích kinh tế lớn cho bà con.
- Chiến thắng đói nghèo, lạc hậu phải có quyết tâm, vượt khó...
ý3: Cách giữ rừng, bảo vệ dòng nước.
- HS lắng nghe
ND: Bài văn ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống cho cả thôn.
- 3 HS đọc –lớp tìm cách đọc hay.
- 2 HS đọc cho nhau nghe.
- 2 HS đọc.
---------------------------------------------------------
Toán: 	 Luyện Tập Chung
I- Mục tiêu Giúp HS
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép cộng, trừ, nhân , chia với các số thập phân.
- Củng cố kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tỉ số %.
II- Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập.
- Nhận xét, chữa bài.
B- H/d luyện tập
Bài 1a: GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính.
- Y/c HS nhận xét cách đặt tính và kết quả.
- Nhận xét, ghi điểm.
Bài 2a:
- GV cho HS đọc đề bài và làm bài.
? Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong từng biểu thức.
- GV nhận xét, ghi điểm.
Bài 3: Gọi HS đọc đề toán
GV hướng dẫn:
a) Muốn tính tỉ số % tăng thêm từ cuối 2000 đến cuối 2001 trước tiên ta phải tính gì?
b) Muốn biết cuối năm 2002 số dân bao nhiêu người trước tiên ta làm ntn?
- Y/c HS làm bài.
- GV chữa bài , ghi điểm.
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- H/d làm bài tập ở nhà.
- 2 HS lên bảng làm.
- 1 HS lên bảng làm bài- cả lớp làm bảng con từng phép tính.
- 1 HS nhận xét.
Kết quả: a) 216,72 : 42 = 5,16.
 b) 1 : 12,5 = 0,08.
 c) 109,08 : 42,3 = 2,6.
- 1 HS lên bảng làm - cả lớp làm vở.
- HS nêu.
a) (13,14 - 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2
 =50,6 : 2,3 + 43,68 = 22 + 43,68 = 65,68.
- HS nhận xét, chữa bài.
- 1 HS đọc.
- Tìm số dân tăng thêm bao nhiêu người.
- Số người tăng thêm từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002.
- 1 HS lên bảng giải - cả lớp làm vở.
 Giải
a/ Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 sơ người tăng thêm là:
15875 - 15625 = 250( người)
Tỉ số phần trăm tăng thêm là:
250 : 15625 x 100 = 1,6%
b/ Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là:
15875 : 100 x 1,6 = 254 (người)
Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15875 + 254 = 16129 (người)
 Đáp số: 1,6% ; 16129 người
 ---------------------------------------------------------
 Lịch Sử:	Ôn Tập 
I- Mục tiêu: HS nêu được:
- Những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 đến năm 1954.
- Lập được bảng thống kê một số sự kiện lịch sử tiêu biểu (gắn với các bài đã học).
- Kĩ năng tóm tắt các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn lịch sử này.
II- Đồ dùng dạy học
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Phiếu học tập của HS.
III- Các hoạt động dạy học
*Hoạt động 1: Các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945-1952.
- Thảo luận nhóm đôi (6’), làm vào vở bài tập: bài 4 (T28).
- GV nhận xét, kết luận.
*Hoạt động 2: Trò chơi: Hái hoa dân chủ.
- Chia thành 4 đội chơi –1 bạn dẫn chương trình, 3 bạn lamg ban giám khảo.
- Lần lượt từng đội cử đại diện lên hái hoa câu hỏi, thảo luận (30 giây) và trả lời.
- Đội chiến thắng là đội giành được nhiều thẻ đỏ nhất.
Câu hỏi:
1) Vì sao nói: ngay sau cách mạng T8, Nước ta ở trong tình thế “Nghìn cân treo sợi tóc”?
2) Vì sao Bác Hồ lại gọi nạn đói, nạn dốt là “giặc đói, gặc dốt” ?
3) Lời kêu gọi “Toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch HCM đã khẳng định điều gì và có tác dụng ntn ?
4) Tai sao nói chiến dịc Việt Bắc- Thu đông 1947 là “Mồ chôn giặc Pháp” ?
5) Phát biểu cảm nghĩ về anh hùng La Văn Cầu.
6) Kể tên 7 anh hùng được bầu trong đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ I.
7) Nêu đôi nét về tình hình hậu phương nhưng năm sau Chiến dịch Biên giới- Thu đông 1950.
8) Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc diễn ra vào thời gian nào ? Đại hội nhằm mục đích gì ?
IV-Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Một cặp HS làm giấy khổ to dán bảng.
Lớp nhận xét, đối chiếu, bổ sung.
- Các sự kiện lịch sử từ năm 1945-1952.
- Ban giám khảo nhận xét đúng, sai, đúng 1 thẻ đỏ, sai không có thẻ. nếu không trả lời được 3 đội còn lại có quyền trả lời, nếu không trả lời được, thì ban giám khảo trả lời.
Đạo đức: 	Hợp Tác Với Những Người Xung Quanh (T2)
I- Mục tiêu HS biết:
- Đồng tình với người biết hợp tác với những người xung quanh và không đồng tình với những người không biết hợp tác với những người xung quanh.
II- Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tậo.
III- Các hoạt động dạy học
Hoạt độg 1: Làm BT3 - sgk
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Y/c HS thảo luận cặp (3’).
- Gọi HS đọc lại từng tình huống và trả lời.
=> GV kết luận.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (BT4)
- Y/c HS thảo luận theo nhóm tổ xử lí tình huống.
=> GV kết luận.
Hoạt động 3: Làm bài tập 5 (sgk)
- HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi với các bạn bên cạnh.
- Gọi HS nêu bài làm.
- GV tổng hợp.
VD:.................
- GV nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học, tuyên dương một số HS tích cực, nhắc nhở một số em chưa cố gắng.
- HS thảo luận.
- Đại diện cặp trả lời.
+ Việc làm (a) đúng.
+ Việc làm (b) chưa đúng.
- HS làm việc theo nhóm trao đổi để ghi vào phiếu.
VD:..................
- HS làm vở bài tập.
- 1 số HS nêu.
-----------------------------------------------------
( Học bài thứ 3) Thứ 4 ngày 23 tháng 12 năm 2009
Toán:	Luyện Tập Chung
 I- Mục tiêu Củng cố về:
- Biết thực hiện phép tính với các số thập phân.
- Giải toán liên quan đến tỉ số %.
II- Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập.
- Nhận xét, ghi bảng.
B- H/d luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài và yêu cầu HS cả lớp tìm các cách chuyển hỗn số thành số TP.
- Y/c HS làm bài.
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- GV gọi HS nhận xét.
- Nhận xét, ghi điểm.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
? Em hiểu thế nào là hút được 35% lượng nước trong hồ.
- Y/c HS làm bài .
? Bài toán có thể giải trong mấy cách.
- Nhận xét, ghi điểm.
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- H/d làm bài tập ở nhà
- 2 HS lên bảng làm bài.
Lớp nhận xét.
- HS trao đổi với nhau, phát biểu.
C1: Chuyển hỗn số về phân số rồi chia tử số cho mẫu số.
...................
C2: Chuyển phần phân số của hỗn số thành phân số TP rồi chuyển hỗn số mới thành số TP.
.......................
- 4 HS lên bảng làm -cả lớp làm vở bài tập.
- 2 HS lên bảng làm - cả lớp làm vở.
a) .....................
- 1 HS nhận xét, đổi chéo bài kiểm tra.
- 1 HS đọc -cả lớp đọc thầm.
- Nghĩa là coi lượng nước trong hồ là 100% thì lượng nước đã hút là 35%.
- 1 HS lên bảng làm - cả lớp làm vở.
- Giải theo 2 cách.
- HS có thể giải 1 trong 2 cách.
 Giải
C1: Hai ngày đầu máy bơm hút được:
 35% + 40% = 75%( lượng nước)
 Ngày thứ 3 máy bơm hút được:
 100% - 75% = 25%( lượng nước)
 Đáp số: 25% lượng nước
C2: Sau ngày thứ nhất lượng nước trong hồ còn lại là: 
 100% - 35% = 65 % (lượng nước)
 Ngày thứ 3 máy bơm hút được:
 65% - 40% = 25% (lượng nước)
 Đáp số: 25% lượng nước
--------------------------------------------------------
Khoa học:	Ôn Tập Học Kì I
I- Mục tiêu Củng cố về kiến thức:
- Bệnh lây truyền và một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.
- Đặc điểm, công dụng của m ...  cần cho ăn thường xuyên và nhiều, vì là thức ăn chính. Các nhóm thức ăn khác cũng phải thường xuyên cung cấp đủ cho gà(riêng nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng chỉ cho gà ăn một lượng rất ít).
- HS thảo luận nhóm về tác dụng và sử dụng các loại thức ăn nuôi gà.
- Giới thiệu phiếu học tập ,tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
Tác dụng
Sử dụng
Nhóm thức ăn cung cấp chất đạm
Nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường
Nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng
Nhóm thức ăn cung cấp vi-ta-min
Thức ăn tổng hợp
 GV phân công cho mỗi nhóm thảo luận về một nhóm thức ăn theo những gợi ý sau:
1. Tên nhóm thức ăn: Thức ăn cung cấp chất	
2. Trình bày tác dụng của thức ăn cung cấp chất	
3. Người ta dùng thức ăn nào để cung cấp 	cho gà?
4. ở địa phương hoặc gia đình em đã dùng những thức ăn nào để cung cấp chất.cho gà? (Câu hỏi này chỉ dùng đối với địa phương có nuôi gà).
Trước khi tổ chức cho HS hoạt động nhóm, GV giải thích và hướng dẫn một số điểm:
+ Chỗ trống () dành để ghi tên loại thức ăn mà nhóm được phân công thảo luận, ví dụ như chất đạm hoặc chất bột đường.
+ Về sử dụng nhóm thức ăn. GV cần gợi ý cho HS trả lời theo 3 ý:
* Dùng thức ăn nào để cung cấp chất đó?
* Có phải thường xuyên cho gà ăn nhóm thức ăn này không?
* Cho gà ăn những thức ăn này dưới dạng nào (nguyên hạt, bột, thái nhỏ, tươi, khô,)
+ Cách tìm các thông tin: Đọc nội dung và quan sát các hình trong SGK: liên hệ với những kiến thức đã học ở môn khoa học và vận dụng những hiểu biết về thức ăn nuôi gà.
+ Ghi các câu trả lời vào giấy khổ A3 để trình bày trước lớp.
- GV chia nhóm và phân công nhiệm vụ, vị trí thảo luận cho các nhóm. Quy định thời gian thảo luận là 15phút.
- HS thảo luận nhóm theo nhiệm vụ, vị trí được phân công.
- Tổ chức cho đại diện từng nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo luận về tác dụng, cách sử dụng thức ăn cung cấp chất bột đường. HS khác nhận xét và bổ sung.
- Tóm tắt, giải thích, minh hoạ tác dụng, cách sử dụng thức ăn cung cấp chất bột đường.
- Nhận xét giờ học và thu kết quả thảo luận của các nhóm sẽ trình bày những trong tiết 2.
 ----------------------------------------------------------
Thể Dục:	 đi đều vòng phải, vòng trái 
 Trò Chơi: “ Chạy Tiếp Sức Theo Vòng Tròn”
I- Mục tiêu
- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái. Y/c biết và thực hiện động tác ở mức độ tương đối chính xác.
- Học trò chơi: “Chạy tiếp sức theo vòng tròn”. Y/c biết cách chơi và bước đầu biết thâm gia chơi theo đúng quy định.
II- Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: trên sân trường - chuẩn bị: 2- 4 vòng tròn bán kính 4 – 5 m.
III- Nội dung và phương pháp
Phần
Nội dung
Thời gian
Phương pháp
Mở đầu
- GV nhận lớp 
- Tập hợp HS, phổ biến nội dung tiết học.
- Tập các động tác khởi động.
- HS chạy thành vòng tròn chơi trò chơi, khởi động các khớp.
6 - 8 ph
Đội hình vòng tròn
 *
 * *
 * *
 * *
 *
Cơ bản
* Ôn đi đều vòng phải, vòng trái 
- Lớp thực hiện theo nhịp hô của tổ trưởng.
+ Tập luyện theo tổ. GV sửa động tác sai cho HS.
+ Thi đua tập giữa các tổ.
- GV theo dõi uốn nắn cho HS. Chú ý sửa sai, nêu yêu cầu cần đạt về kĩ thuật và biết cách đổi chân khi sai nhịp
- Tuyên dương những tổ thực hiện tốt
* Trò chơi “ Chạy tiếp sức theo vòng tròn”
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và qui định chơi.
- Tập hợp HS theo đội hình hàng dọc, HS chơi thử 1 lần, GV nhận xét và nhắc nhở rồi cho HS chơi chính thức.
- ở mỗi lần chơi GV cho HS thi đua để tạo không khí hứng thú khi chơi.
3-4 lần, 
3-4 lần
4 -5 phút
 Đội hình tổ
 *
 * *
 * â *
 * *
 * 
Kết thúc
- HS thực hiện động tác thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống lại bài vừa học
- Nhận xét, đánh giá kết quả bài học và giao bài về nhà.
4 - 6 phút
 Đội hình hàng ngang
--------------------------------------------------------
 Thứ 06 ngày 25 tháng 12 năm 2009
Toán:	Hình Tam Giác
I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết đặc điểm của hình tam giác: có 3 cạnh, 3 góc, 3 đỉnh.
- Phân biệt 3 dạng hình tam giác (phân loại theo góc).
- Nhận biết đáy và đường cao (tương ứng) của hình tam giác.
II- Đồ dùng dạy học
- Các hình tam giác như trong sgk, êke.
III- Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập.
- Nhận xét, ghi điểm.
B- Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Giới thiệu đặc điểm hình tam giác.
- GV vẽ hình tam giác: ABC yêu cầu:
+ Nêu số cạnh và tên cạnh hình ∆ ABC.
+ Số đỉnh và tên đỉnh hình ∆ ABC.
+ Số góc và tên số góc của ∆ ABC.
=> GV: Hình ∆ABC có 3 cạnh, 3 góc, 3 đỉnh.
3. Giới thiệu ba dạng hình tam giác (theo góc)
- GV vẽ 3 hình tam giác như sgk và yêu cầu HS nêu tên góc, dạng góc từng hình.
=> GV kết luận.
4. Giới thiệu đáy và đường cao của hình tam giác
A
B
C
H
- GV vẽ hình
GV giới thiệu.
- BC là đáy, AH là đường cao tương ứng với cạnh đáy BC, Độ dài AH là chiều cao.
- Y/c HS quan sát và mô tả đường cao AH. 
 - GV vẽ 3 hình tam giác ABC theo 3 dạng và vẽ đường cao của từng hình, cho HS dùng êke kiểm tra.
5. Thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài và tự làm bài.
- Nhận xét, ghi điểm.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS quan sát hình, dùng êke kiểm tra và nêu đường cao, đáy tương ứng của từng hình tam giác.
III- Củng cố, dặn dò
- H/d làm bài tập về nhà.
- 2 HS làm bài , lớp nhận xét.
- 1 HS lên bảng vừa chỉ hình, vừa nêu, lớp nhận xét, bổ sung.
+ Có 3 cạnh: AB, AC, BC.
+ Ba đỉnh A, B, C.
- Góc đỉnh A: cạnh AB và AC (góc A).
- Góc đỉnh B: cạnh BC và BA (góc B).
- Góc đỉnh C: cạnh CA và CB (góc C).
- Có 3 góc nhọn: A,B,C. (∆ABC).
- Hình ∆EKG có góc E là góc tù và 2 góc nhọn K,G.
- Hình ∆MNP có góc M là góc vuông và 2 góc nhọn N,P.
- HS quan sát. 
- Đường cao AH của hình tam giác ∆ABC đi từ đỉnh A và góc vuông với đáy BC.
- 1 HS thực hành trên bảng - lớp làm trong sgk.
- 1 HS lên bảng làm và giới thiệu 3 góc, 3 cạnh của từng hình tam giác.
- HS làm vở bài tập, 1 HS nêu trước lớp. cả lớp nhận xét.
- 1 HS đọc.
- HS làm bài, 1 em đọc kết quả.
+ Hình ∆AED và EDH có diện tích = nhau.
+ DT hình ∆EBC = DT hình ∆EHC.
+ DT hình chữ nhật ABCD gấp đôi DT hình ∆EDC.
 Luyện từ và câu:	Ôn Tập Về Câu
I- Mục tiêu
- Ôn tập về: Câu hỏi, câu kể, câu ảm, câu khiến.
- Ôn tập về các kiểu câu kể: Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ?
- Xác định các thành phần: CN, VN, TN trong từng câu.
II- Đồ dùng dạy học
- Mẩu chuyện vui: “Nghĩa của từ củng” viết sẵn trên bảng.
- Bảng phụ ghi sẵn: Các kiểu câu - giấy khổ to, bút dạ.
III- Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu về:
+ Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.
- Nhận xét, cho điểm.
B- H/d ôn tập
Bài 1: Y/c HS đọc nội dung của bài tập.
? Câu hỏi dùng để làm gì ? có thể nhận ra câu hỏi bằng dấu hiệu gì .
? Câu kể dùng để làm gì ? dấu hiệu nhận ra câu kể.
? Câu khiến dùng để làm gì ? Dấu hiệu nhận ra câu khiến.
? Câu cảm dùng để làm gì. ? Nhận ra câu cảm bằng dấu hiệu gì.
- GV treo bảng phụ ghi nội dung ghi nhớ.
- Y/c HS làm bài tập theo nhóm.
- Y/c nhóm làm giấy khổ to dán bảng, đọc kết quả.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
? Có những kiểu câu kể nào ? CN, VN trong kiểu câu đó trả lời cho câu hỏi nào ?
- GV treo bảng phụ ghi nội dung ghi nhớ.
- Y/c HS làm bài tập.
- GV kết luậnn lời giải đúng: ví dụ:
1) Câu kể: Ai làm gì ?
+ Cách đâyTN không lâu // lãnh đạo hội đồng thành phố Not ting-ghêm ở nước Anh / đã quyết định phạt tiền các công chức CN nói hoặc viết tiếng Anh không chuẩn.
2) Câu kể: Ai thế nào ?
+ Số công chứcCN trong thành phố / kháVN đông. 
3) Câu kể: Ai là gì ?
+ĐâyCN / là một biện pháp mạnhVN nhằm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Anh.
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
- 3 HS lên bảng đặt câu.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc.
- 4 HS nối tiếp trả lời.
- 2 HS đọc.
- HS thảo luận làm bài, 1 nhóm làm giấy khổ to.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
VD: Câu kể: nhưng vì sao cô biết cháu cắp bài của bạ ạ ?
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS trả lời.
- HS đọc.
- Thảo luận theo nhóm bàn làm bài.
-----------------------------------------------------
 Tập làm văn:	Trả Bài Văn Tả Người
I- Mục tiêu
- Hiểu được nhận xét chung của GV về kết quả bài viết của các bạn để liên hệ với bài văn của mình.
- Biết sửa lỗi cho bạn và lỗi của mình trong đoạn văn.
- Có tinh thần học hỏi những câu văn, đoạn văn hay của bạn.
II- Đồ dùng dạy học
- Bảng phu ghi sẵn một số lỗi về: chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp,...cần chữa chung cho cả lớp.
III- Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS mang “Đơn xin học môn tự chọn” cho GV chấm.
B- Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Nhận xét chung bài làm của HS
- Gọi HS đọc lại đề tập làm văn.
- Nhận xét chung.
+ Ưu điểm:
- Đa số các em hiểu đề bài, đúng thể loại bài văn.
- Biết bố cục bài văn theo 3 phần.
- Nhiều em diễn đạt câu văn trôi chảy, dùng từ có hình ảnh.
- Viết đúng chính tả.
+ Nhược điểm:
- Diễn đạt ý còn sai, dùng từ chưa hay, chưa chính xác.
- Một số em chưa biết trình bày bố cục bài văn.
Ví dụ: - Đôi mắt của bạn tròn như hòn bi ve
- Hai bàn răng của bé trắng toát.
- GV nhận xét.
3. H/d làm bài tập
- Y/c HS tự chữa bài của mình.
- GV giúp đỡ HS.
4. Những bài văn hay, đoạn văn tốt
- GV gọi 1 số HS có đoạn văn hay, bài điểm cao đọc cho các bạn nghe.
- Y/c HS tìm ra cách dùng từ hay cách diễn đạt, ý hay.
5. H/d viết lại một đoạn văn
- Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả, diễn đạt lủng củng, dùng từ chưa hay...
- Gọi HS đọc lại đoạn viết lại.
III. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
- 2 HS mang vở lên để GV chấm.
- 2 HS đọc.
- HS xem lại bài của mình.
- HS trao đổi với bạn để cùng chữa bài.
- 4-5 HS đọc - Lớp chú ý phát biểu.
- HS viết đoạn văn.
- 3 HS đọc.
-------------------------------------------------------
 Sinh hoạt tuần 17
I Mục tiêu
-Đáng giá hoạt động tuần 17 - Rút kinh nghiệm tuần sau
-Vạch kế hoạch tuần 18
II Nội dung sinh hoạt
 1. Lớp trưởng tổng hợp kết quả hoạt động của lớp tuần 17
+ Nề nếp
+ Sinh hoạt 15 phút
+ Lao động vệ sinh
+ Học tập ở nhà: tương đối đầy đủ.
2 . GV đánh giá chung
+ Nề nếp học tập : - Có nhiều tiến bộ 
 - Học tăng buổi đi đầy đủ
 + Hoat động Đội : đúng kế hoạch, tương đối đầy đủ.
 + Sinh hoạt 15 phút: Tốt
 + Học tập: vắng 1P
 + Lao động vệ sinh : Tốt 
 + Tổ dẫn đầu: tổ 2
 3 Kế hạch thời gian tới :(Tuần 18)
 - Khắc phục tồn tại tuần 17
 - Chăm sóc bồn hoa,cây cảnh.
 - Nạp các loại quỹ.
 - Kiểm tra định kỳ lần 2
-------------------------------------------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 17.doc