Giáo án lớp 3 năm 2011 - 2012 - Tuần 5

Giáo án lớp 3 năm 2011 - 2012 - Tuần 5

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

A. Tập đọc:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

- Hiểu ý nghĩa : Khi mắc lỗi phải giám nhận lỗi và sửa lỗi; người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm. ( Trả lời được các CH trong SGK )

* Kết hợp khai thỏc ý BVMT qua chi tiết: Việc leo rào của các bạn làm giập cả những cây hoa trong vườn trường .Từ đó, giáo dục HS ý thức giữ gỡn và bảo vệ mụi trường, tránh những việc làm gây tác hại đến cảnh vật xung quanh. ( giỏn tiếp )

* Qua tớch hợp GD ( liờn hệ ):- Quyền được kết bạn , được vui chơi

 - Bổn phận phải biết nhận lỗi và sửa lỗi để phát triển tốt

doc 26 trang Người đăng huong21 Ngày đăng 08/06/2017 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án lớp 3 năm 2011 - 2012 - Tuần 5", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 5:
 Ngày soạn : Thứ sáu ngày 16 tháng 9 năm 2011
 Ngày giảng : Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2011
Tiết 1:	 Chào cờ
 ( Lớp trực tuần nhận xét )
Tiết 2+3:	 Tập đọc - kể chuyện 
Tiết 13+14	Người lính dũng cảm.( Trang 38)
I. Mục đích yêu cầu:
A. Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu ý nghĩa : Khi mắc lỗi phải giỏm nhận lỗi và sửa lỗi; người dỏm nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm. ( Trả lời được cỏc CH trong SGK )
* Kết hợp khai thỏc ý BVMT qua chi tiết: Việc leo rào của cỏc bạn làm giập cả những cõy hoa trong vườn trường .Từ đú, giỏo dục HS ý thức giữ gỡn và bảo vệ mụi trường, trỏnh những việc làm gõy tỏc hại đến cảnh vật xung quanh. ( giỏn tiếp )
* Qua tớch hợp GD ( liờn hệ ):- Quyền được kết bạn , được vui chơi
 - Bổn phận phải biết nhận lỗi và sửa lỗi để phỏt triển tốt hơn.
B. Kể chuyện:
- Biết kể lại từng đoạn của cõu chuyện dựa theo tranh minh họa
II. Đồ dùng dạy học:
 GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
 - Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
 HS: - Đọc trước nội dung bài, SGK vở ghi đàu bài.
III. Các hoạt động dạy học:
 HOạT Động của THẦY
 HOạT Động của TRề
Tập đọc
A. KTBC:
- Hai HS nối tiếp nhau đọc bài Ông ngoại. Sau đó trả lời câu hỏi về nội dung bài.
B. Bài mới:
1. GT bài: Ghi đầu bài.
2. Luyện đọc:
a. GV đọc mẫu toàn bài:
- GV tóm tắt nội dung bài.
- GV hướng dẫn cách đọc.
- HS chú ý nghe.
b. GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc từng câu:
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài.
- Đọc từng đoạn trước lớp.
- HS chia đoạn.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp.
- HS giải nghĩa từ mới.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn.
- 1 HS đọc lại toàn truyện
- lớp nhận xét bình chọn.
- GV nhận xét – ghi điểm.
3. Tìm hiểu bài:
CH1: Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì ? ở đâu?
- Các bạn chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn trường.
CH2: Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng duới chân rào?
- Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường.
CH3: Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu quả gì?
* Kết hợp khai thỏc ý BVMT qua chi tiết: Việc leo rào của cỏc bạn làm giập cả những cõy hoa trong vườn trường .Từ đú, giỏo dục HS ý thức giữ gỡn và bảo vệ mụi trường, trỏnh những việc làm gõy tỏc hại đến cảnh vật xung quanh. ( giỏn tiếp )
- Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ
CH4:Thầy giáo mong chờ gì ở HS trong lớp?
- Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm.
CH5: Ai là người lính dũng cảm trong truyện này? vì sao?
- HS nêu.
Kể chuyện
4. Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn 4 và HD học sinh cách đọc.
- 1 HS đọc lại đoạn văn vừa HD.
- 4 –5 HS thi đọc lại đoạn văn.
- HS phân vai đọc lại truyện. 
- Lớp nhận xét – bình chọn.
1. GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ, 4 đoạn của câu chuyện trong SGK, tập kể lại câu chuyện: Người lính dũng cảm.
2. Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:
- GV treo tranh minh hoạ ( đã phóng to)
- HS lần lượt quan sát 4 tranh minh hoạ trong SGK.
- HS quan sát.
- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện.
- Trong trường hợp HS lúng túng vì không nhớ truyện, GV có thể gợi ý cho HS.
- Lớp nhận xét sau mỗi lần kể.
- GV nhận xét – ghi điểm.
- 1 – 2 HS xung phong kể lại toàn bộ câu chuyện.
- GV nhận xét – ghi điểm.
- Lớp nhận xét.
C. Củng cố - dặn dò:
* Qua tớch hợp GD ( liờn hệ ):- Quyền được kết bạn , được vui chơi
 - Bổn phận phải biết nhận lỗi và sửa lỗi để phỏt triển tốt hơn.
- Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì?
-Người dũng cảm là người dám nhận lỗi và sửa lỗi lầm..
- GV: khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi. Người dám nhận lỗi, sửa chữa khuyết điểm của mình mới là người dũng cảm.
- HS lắng nghe.
Tiết 4:	 Toán
 Tiết 21: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ )
A. Mục tiêu:
+ Biết làm tính nhân có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ ).
+ Vận dụng giải bài toán có một phép nhân.
B. Đồ dùng dạy học :
+ GV: - Nội dung bài, ĐDDH
+ HS : - SGK ,vở toán và giấy nháp	
C. Các hoạt động dạy học:
 HOạT Động của THẦY
 HOạT Động của TRề
I. Ôn luyện:
- Đọc bảng nhân 6 ( 2 HS ).
II. Bài mới:
1. Hoạt động 1: Giới thiệu nhân số có hai chữ số với số có một chữ số.
*, Yêu cầu HS nắm được cách nhân.
- GV nêu và viết phép nhân lên bảng
a. 23 x 6 = ?
- HS quan sát.
- HS lên bảng đặt tính theo cột dọc:
 23
 x 3
 69
- GV hướng dẫn cho HS tính: Nhân từ phải sang trái : 3 nhân 6 bằng 18 viết 8 (thẳng cột với 6 và 3) nhớ 1; 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7 viết 7 (bên trái 8)
- HS chú ý nghe và quan sát.
- Vậy ( nêu và viết ): 26 x 3 = 78
- Vài HS nêu lại cách nhân như trên.
b. 54 x 6 = ?
- GV hướng dẫn tương tự như trên. 
- HS thực hiện.
-HS nhắc lại cách tính.
 2. Hoạt động 2: thực hành. 
 Bài tập 1(Làm cột 1,2,4) Củng cố cách nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- 3HS thực hiện bảng con.
- HS nêu yêu cầu BT. 
 47 
 25
 18
x 2
 x 3
 x 4
94
x 6
16 8
75
 36
x 4
 144
72
 99
x 3
 297
- HS thực hiện bảng con theo dãy ba phép tính còn lại.
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng.
 Bài tập 2: giải được bài toán có lời văn có liên quan đến phép nhân vừa học.
- HS nêu yêu cầu BT.
- GV hướng dẫn HS phân tích và giải.
- HS phân tích bài toán + giải vào vở.
- Lớp đọc bài và nhận xét.
 Giải:
 2 cuộn vải như thế có số mét là:
 35 x 2 = 70 ( m ).
 ĐS: 70 mét vải 
- GV nhận xét – ghi điểm:
Bài tập 3: Củng cố cách tìm số bị chia chưa biết.
- Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm như thế nào?
- HS nêu.
- HS thực hiện bảng con:
 x : 6 = 12 x : 4 = 23
 x = 12 x 6 x = 23 x 4
 x = 72 x = 92
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng.
III. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học:
- Chuẩn bị bài sau.
Tiết5 	mĩ thuật
Tiết5: Tập nặn tạo dáng .Nặn quả 
I. Mục tiêu:
- Nhận biết hình, khối của một số quả. 
- Biết cách nặn quả.
- Nặn được một vài quả gần giống với mẫu.
* Qua BVMT GD(bộ phận ): - Vẻ đẹp thiên nhiên Việt Nam
 - Mối quan hệ giữa thiên nhiên và môI trường
II. Chuẩn bị. 
GV: - Sưu tầm tranh, ảnh một số loại quả có hình dáng, màu sắc đẹp. 
 - Quả thật: Cam, chuối, soài, đu đủ, cà tím
HS: - giấy màu.
III. Các hoạt động dạy học:
 HOạT Động của THẦY
 HOạT Động của TRề
* Giới thiệu bài: GV dùng tranh ảnh hoặc mẫu thật để giới thiệu bài.
1.Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.
- GV giới thiệu 1 vài loại quả và hỏi :
- HS quan sát và trả lời.
+ Tên quả?
- Xoài, cam, cà tím.
+ Đặc điểm, hình dáng, màu sắc và sự khác nhau của các loại quả?
- HS nêu.
- GV gợi ý cho HS chọn quả đẻ xé dán.
* Qua BVMT GD( bộ phận ): - Vẻ đẹp thiên nhiên Việt Nam
 - Mối quan hệ giữa thiên nhiên và môI trường
2. Hoạt động 2: Cách xé dán quả:
- Vẽ hình xé dán vừa với phần giấy.
- Xé dán hình bao quát trước, chi tiết sau.
- HS chú ý nghe.
- Chọn mầu giấy theo ý thích để xé dán.
3. Hoạt động 3: Thực hành 
- HS thực hành xé dán vào trong vở.
- GV đến từng bàn quan sát, HD thêm cho HS 
4. Hoạt động 4: Nhận xét , đánh giá.
- HS nhận xét những bài xé, dán đẹp.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi động viên các em bài xé dán đẹp.
IV. CỦNG CỐ - Dặn dò:
- Chuẩn bị màu vẽ.
- Không vẽ màu trước bài 6.
 ________________________________________
 Ngày soạn : Thứ sáu ngày 16 tháng 9 năm 2011
 Ngày giảng: Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2011
Tiết 1: Toán 	
Tiết 22 Luyện tập.( Trang 23)
A. Mục tiêu: 
+ Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( Có nhớ).
+ Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
B. Đồ dùng dạy học :
+ GV: - Các bài tập SGK
+ HS : - SGK ,vở toán và giấy nháp	
C. Các hoạt động dạy học
 HOạT Động của THẦY
 HOạT Động của TRề
I. kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số ( có nhớ) ( một HS).
- Một HS làm bài tập 2
II. Bài mới: 
1. Hoạt động 1: Bài tập 1. 
 Củng cố về phép nhân về số có hai chữ số cho số có một chữ số ( Bài 1).
- HS nêu yêu cầu bài học
- HS nêu cách thực hiện.
- HS làm bảng con.
 49
 27
 57
 18
 64
 x 2
 x 4
 x 6
x 5
 x 3
 98
 108
 342
 90
192
- GV sửa sai cho HS
b. Bài 2 Làm phần a,b
HS đặt được tính và tính đúng kết quả
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 3 HS lên bảng cộng lớp làm vào nháp 
- Lớp nhận xét.
 38
 27
 53
 45
x 2
 x 6
 x 4
 x 5
 76
 162
 212
 225
- GV nhận xét – ghi điểm. 
 Bài 3: Giải được bài toán có lời văn có liên quan đến thời gian. 
- HS nêu yêu cầu bài tập 
GVcho HS nhân tích sau đó giải vào vở.
- HS giải vào vở + 1HS lên bảng 
Bài giải
 Có tất cả số giờ là :
 24 x 6 = 144 (giờ)
 ĐS : 144 giờ 
- GV nhận xét 
d. Bài 4: HS thực hành xem được giờ trên mô hình đồng hồ. 
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- HS thực hành trên đồng hồ. 
GVnhận xét, sửa sai cho HS. 
III. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học 
- Chuẩn bị bài sau.
Tiết 2:	 Thể dục
 ( GV nhóm 2 )
 _____________________________________________
Tiết 3: Chính tả (Nghe viết)	
Tiết 9	Người lính dũng cảm.
I. Mục tiêu: 
- Nghe – viết đỳng bài CT, trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi.
- Làm đỳng BT 2 a hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn.
- Biết điền đỳng 9 chữ và tờn chữ vào ụ trống trong bảng ( BT 3 )
II. Đồ dùng dạy học:
+ GV :- Bảng lớp viết ND bài 2
+ HS : - SGK, Vở ghi chính tả.
III. Các hoạt động dạy học:
 HOạT Động của THẦY
 HOạT Động của TRề
A. KTBC: GV: đọc: Loay hoay, gió xoáy, hàng rào	
	- HS viết bảng con.
B. Bài mới:
1. GT bài ghi đầu bài.
2. Hướng dẫn HS nghe viết:
a. Hướng dẫn HS nghe viết 
1HS đọc đoạn văn cần viết chính tả, -> lớp đọc thầm.
- Đoạn văn này kể chuyện gì ?
- HS nêu.
- Hướng dẫn nhận xét chính tả .
+ Đoạn văn trên có mấy câu?
- 6 câu
- Những chữ nào trong đoạn văn được viết hoa? 
- Các chữ đầu câu và tên riêng.
- Lời các nhân vật được đánh dấu bằng những dấu gì?
- Viết sau dấu hai chấm
- Luyện viết tiếng khó:
+ GV đọc: quả quyết, vườn trườn, viên tướng, sững lại
- HS nghe, luyện viết vào bảng.
b. GV đọc bài: 
- HS chú ý nghe – viết vào vở.
- GV đến từng bàn quan sát, uấn nắn cho HS.
c. Chấm chữa bài:
- GV đọc lại bài
- HS nghe – soát lỗi vào vở.
- GV thu bài chấm điểm. 
3. Hướng dẫn HS làm bài chính tả.
Bài 2(a): 
- HS nêu yêu cầu BT
 GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập 
- GV nhận xét – sửa sai
 Bài 3: 
- HS làm vào nháp + 2HS lên bảng làm
- HS đọc bài làm -> lớp nhận xét
+ Lời giải: Lựu, nở, nắng, lũ, lơ, lướt
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS cả lớp làm vào vở
- HS lên điền trên bảng.
- Lớp nhận x ... Về nhà học bài, củng cố lại bài sau. 
- Đánh giá tiết học. 
Tiết 2 thể dục
 ( GV nhóm 2 )
 _________________________________
Tiết 3:	 Tập viết	
Tiết 5 Ôn chữ hoa: C (tiếp theo).
I. Mục đích - yêu cầu:
	- Viết đỳng chữ hoa C(1 dũng Ch), V,A( 1 dũng ) ; viết đỳng tờn riờng Chu Văn An ( 1 dũng ) và câu ứng dụng : Chim khôn kêu tiếng rảnh rang/ người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe ( 1 lần )bằng chữ cỡ nhỏ.
II. Đồ dùng dạy học:
+ GV : - Mẫu chữ viết hoa: C 
 - Tên riêng Chu Văn An và các câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
+ HS : - Vở tập viết, bảng con
III. Các hoạt động dạy học:
 HOạT Động của THẦY
 HOạT Động của TRề
A. KTBC: 3- HS viết bảng lớp: Cửu Long; Công.
	- GV + HS nhận xét.
B. Bài mới:
1. GT bài – ghi đầu bài 
2. HD học sinh viết trên bảng con.
a. Luyện viết chữ hoa.
- GV chữ hoa 
- HS quan sát 
+ Nhận xét về số nét và độ cao?
- HS nêu.
- GV yêu cầu HS quan sát vào VTV. 
- HS quan sát.
+ Tìm các chữ hoa có trong bài?
- Ch, V, A, N
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ.
- HS nghe – quan sát
- GV đọc: Ch, V, A
- HS nghe – luyện viết vào bảng con
b. Luyện viết từ ứng dụng.
- HS đọc từ ứng dụng
- GV giới thiệu: Chu Văn An là một nhà giáo nổi tiếng đời Trần
- HS tập viết trên bảng con.
- GV quan sát, sửa sai cho HS.
c. Luyện viết câu ứng dụng.
- HS đọc câu ứng dụng.
- GV giúp HS hiểu lời khuyên của câu tục ngữ : Con người phải biết nói năng dịu dàng, lịch sự.
- HS chú ý nghe 
- GV nhận xét, sửa sai
- HS tập viết bảng con các chữ Chim, Người.
3. Hướng dẫn viết vào vở TV
- GV nêu yêu cầu.
+ Viết chữ Ch: 1 dòng 
+ Viết chữ V, A : 1 dòng
- HS viết bài vào vở TV. 
- Gv chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, đúng độ cao..
4. Chấm chữa bài :
- GV thu bài chấm điểm 
- NX bài viết 
- HS chú ý nghe.
5. Củng cố- dặn dò 
- Nêu lại ND bài:
- Về nhà chuẩn bị bài sau.
- Đánh giá tiết học.
Tiết 4:	 Tự nhiên xã hội	
Tiết 10	Hoạt động bài tiết nước tiểu.
I. Mục tiêu: 
- Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểutrên tranh vẽ hoặc mô hình. 
II. Đồ dùng dạy học :
+ GV : - Các hình trong SGK – 22, 23 
+ HS : sách bài tập, vở viết
III. Các hoạt động dạy học :
 HOạT Động của THẦY
 HOạT Động của TRề
A. KTBC: - Nêu nguyên nhân gây bệnh thấp tim ?
	 - Cách đề pphòng bệnh thấp tim ?
B. bài mới: 
1. Giới thiệu bài: ghi đầu bài 
2. Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận .
* Mục tiêu : Kể được tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu .
* Tiến hành :
+ Bước 1 : Làm việc theo cặp 
- GV nêu yêu cầu 
- 2 HS cùng quan sát hình 1 trang 22 SGK và chỉ đâu là bệnh thận, đâu là ống dẫn nước tiểu 
+ Bước 2 : Làm việc cả lớp 
- GV treo hình cơ quan bài tiết nước tiểu lên bảng 
- 1 vài HS lên chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu 
-> lớp nhận xét 
* Kết luận : Cơ quan bài tiết nước tiểu 
gồm hai quả thận, hai ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái .
3. Hoạt động : Thảo luận 
 * Mục tiêu : HS nắm được chức năng của các bộ phận bài tiết nước tiểu .
* Tiến hành : 
+ Bước 1 : Làm việc cá nhân 
- GV yêu cầu HS quan sát hình 
- HS quan sát hình 2 , đọc câu hỏi và trả lời 
+ Bước 2 : Làm việc theo nhóm 
- GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển 
Các bạn trong nhóm tập đặt câu hỏi và 
Trả lời 
VD : Nước tiểu được tạo thành ở đâu ? 
- HS các nhóm thảo luận và trả lời 
Trong nước tiểu có chất gì ? 
+ Bước 3 : Thảo luận cả lớp 
- HS các nhóm đặt câu hỏi và chỉ định 
Nhóm khác trả lời . Âi trả lời đúng sẽ 
được đặt câu hỏi tiếp và chỉ địng nhóm khác trả lời 
-> GV tuyên dương những nhóm nghĩ ra được nhiều câu hỏi và câu trả lời hay 
* Kết luận : Thận có chức năng lọc máu, lấy ra ccá chất thải độc hại trong máu tạo thành nước tiểu .
- ống dẫn nước tiểu cho nước tiểu đi từ thận xuống bóng đái .
- Bóng đái có chức năng chứa nước tiểu .
- ống đái có chức năng dẫn nước tiểu từ bóng đái ra ngoài .
c. Củng cố- dặn dò : 
- Chỉ vào cơ quan tuần hoàn bài tiết nước tiểu và nói tóm lại hoạt động của cơ quan này 
- HS nêu và chỉ 
* Về nhà học bài và chuản bị bài sau 
* Đánh giá tiết học 
 Ngày soạn : Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2011
Ngày giảng : Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2011
Tiết 1:	 Toán
Tiết 25	Tìm một trong các thành phần
 bằng nhau của một số 
A. Mục tiêu : 
- Biết cách tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số 
- Vận dụng để giải các bài toán có lời văn .
B. Đồ dùng dạy học :
+ GV: - 12 que tính .
+ HS : - SGK ,vở toán và giấy nháp	
C. các hoạt động dạy học :
 HOạT Động của THẦY
 HOạT Động của TRề
I.Kiểm tra bài cũ : 	- Đọc bảng chia ( 3 HS ) mỗi HS đọc 1 bảng chia 
	-> HS + GV nhận xét 
II. Bài mới : 
1. Hoạt động 1: HD HS tìm 1 trong các thành phần bằng nhau của một số .
- Yêu cầu biết cách tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số .
+ GV nêu bài toán 
- HS chú ý nghe 
- Làm thế nào để tìm của 12 cái kẹo 
- HS nêu lại 
-> Lấy 12 cái kẹo chia thành 3 phần bằng nhau, mỗi phần là số kẹo cần tìm .
- Vậy muốn tìm của 12 cái kẹo ta làm 
Như thế nào ? 
- HS nêu 
- HS nêu bài giải 
Bài giải
Chị cho em số kẹo là :
 12 : 3 = 4 ( cái ) 
Đáp số : 4 cái kẹo 
- Muốn tìm của 12 cái kẹo thì làm như thế nào ? 
- Lấy12 cái kẹo chia thành 4 phần bằng nhau : 12 : 4 = 3 ( cái ) . Mỗi phần bằng nhau đó ( 3 cái kẹo ) là của số kẹo 
- Vậy muốn tìm 1 trong các thành phần bằng nhau của một số ta làm như thế nào ? 
-> Vài HS nêu 
2. hoạt động 2: Thực hành 
* Củng cố cho HS cách tìm 1 trong các 
Thành phần bằng nhau của 1 số .
 Bài 1 : 
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- GV giúp HS lắm vững yêu cầu của bài 
- HS nêu cách làm, nêu miệng kết quả 
-> cả lớp nhận xét 
A)của 8 kg là 4 kg 
B)của 24l là 6 l 
Phần c , d làm tương tự
 Bài 2 : 
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- GV HD HS phân tích và nêu cách giải 
-HS phân tích bài toán và giải vào vở -> 
Nêu miệng BT -> lớp nhận xét .
Giải :
 Đã bán số mét vải là : 
 40 : 5 = 8 (m ) 
 Đáp số : 8 m vải 
-> GV nhận xét , sửa sai cho HS 
III. Củng cố- dặn dò :
- Muốn tìm một phần mấy của một số ta làm như thế nào ? 
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau 
* Đánh giá tiết học 
 __________________________________
Tiết 2:	 Chính tả (tập chép )	
Tiết 1 Mùa thu của em
I. Mục đích - yêu cầu:
- Chộp và trỡnh bày đỳng bài CT.
 - Làm đỳng BT điển đỳng cú vần oam( BT2).
 - Làm đỳng BT3 a hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
 II. Đồ dùng dạy học:
+ GV: - Giấy khổ to chép sẵn bài thơ. 
Bảng phụ viết nôị dung BT2. 
+ HS: SGK, vở chính tả.
III. Các hoạt động dạy học:
 HOạT Động của THẦY
 HOạT Động của TRề
a. KTBC: GV đọc hoa lựu, đỏ nắng, lũ bướm. 
 (HS viết bảng con )
b. Bài mới: 
1. Giới thiệu bài ghi đầu bài.
2. Hướng dẫn HS tập chép . 
a. Hướng dẫn chuẩn bị.
- GV đọc bài thơ trên bảng 
- HS chú ý nghe 
- 2 HS đọc lại đoạn chép.
- GV hướng dẫn HS nhận xét chính tả.
- Bài thơ viết theo thể thơ nào?
- thơ bốn chữ. 
- Tên bài viết ở vị trí nào?
- viết giữa trang vở. 
- Những chữ nào trong bài viết hoa? 
- HS nêu.
- các chữ đầu câu cần viết như thế nào?
- HS nêu. 
- Luyện viết tiếng khó 
+ GV đọc : lá sen, thân quen, xuống xem 
- HS luyện viét vào bảng con 
+ GV quan sát sửa sai cho HS 
b. Chép bài :
- HS nhìn bảng chép bài vào vở 
- GV quan sát uốn nán thêm cho HS 
c. Chấm chữa bài :
- GV đọc bài 
- HS dùng bút chì soát lỗi 
- GV thu vở chấm bài 
- GV nhận xét bài viết 
3. HD làm bài tập :
 Bài 2 : 
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- HS làm bài tập vào nháp , 1 HS lên bảng làm bài 
-> GV nhận xét chốt lại lời giải đúng 
- Cả lớp nhận xét 
Oàm oạp , mèo ngoạm miếng thị 
đứng nhai nhồm nhàm 
- Cả lớp chữa bài đúng vào vở 
 Bài 3 a : 
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu 
- HS làm bài sau đó trình bày kết quả 
-> GV nhận xét, chốt lại bài giải đúng 
- Lớp nhận xét 
Nắm – lắm ; gạo nếp 
- Cả lớp chữa bài đúng vào vở 
4. Củng cố - dặn dò : 
- Nêu lại nội dung bài ?
- Về nhà chuẩn bị bài sau 
- Đánh giá tiết học 
Tiết 3: 	 Tập làm văn
Tiết 5 ễn : Nói về Đội TNTP. Điền vào giấy tờ in sẵn
I MỤC ĐÍCH – YấU CẦU
- Khắc sõu kiến thức về một số thông tin về tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh (BT1)
- Tiếp tục điền đúng nội dung vào mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách ( BT 2 )
* Quyền được tham gia bày tỏ nguyện vọng của mình bằng đơn ( đơn xin cấp thẻ đọc sách )
II. Đồ dùng DẠY HỌC
	GV : Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách ( phô tô phát cho từng HS )
	HS : VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A. Mở đầu
- GV nêu Yêu cầu và cách học tiết TLV
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )
2. HD làm BT
* Bài tập 1 trang 11
- Đọc yêu cầu BT
- GV giảng : Tổ chức Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh tập hợp trẻ em thuộc cả độ tuổi nhi đồng ( 5 đến 9 tuổi - sinh hoạt trong các Sao Nhi đồng ) lẫn thiếu niên ( 9 đến 14 tuổi - sinh hoạt trong các chi đội Thiếu niên Tiền phong
- Đội thành lập ngày nào ? ở đâu ?
- Những đội viên đầu tiên của Đội là ai ?
- Đội được mang tên Bác Hồ khi nào ?
* Bài tập 2 trang 11
- Đọc yêu cầu BT
- GV theo dõi, nhận xét
- HS nghe
- Nói những điều em biết về Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
- HS trao đổi nhóm để trả lời
- Đại diện nhóm nói về tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
- Nhận xét bạn
+ Chép mẫu đơn, điền các ND cần thiết vào chỗ trống
- HS làm bài vào VBT
- 2, 3 HS đọc lại bài viết của mình
- Nhận xét bài làm của bạn
IV Củng cố, dặn dò
* Quyền được tham gia bày tỏ nguyện vọng của mình bằng đơn ( đơn xin cấp thẻ đọc sách )
 - GV nhận xét tiết học
- Khen những em học tốt
Tiết 4: sinh hoạt lớp:
Tiết 5 Nhận xét tuần 5
I. Mục tiêu:
 - HS biết nhận ra những ưu điểm, tồn tại về mọi hoạt động trong tuần .
 - Biết phát huy những ưu điểm và khắc phục những tồn tại còn mắc phải. 
 - GV phổ biến kế hoạch tuần sau.
II. Hoạt động trên lớp :
 1. Nhận xét chung
 +) ưu điểm :
- Ra vào lớp đúng giờ, đi học đều đảm bảo tỉ lệ chuyên cần.
- Các em có ý thức học tập và chuẩn bị bài trước khi lên lớp.
- Các em chuẩn bị tốt đồ dùng học tập.
- Vệ sinh cá nhân, trường lớp thường xuyên, sạch sẽ.
- Các em thực hiện tốt luật an toàn giao thông.
 +) Nhược điểm :
- Một số em còn vứt giấy bừa bãi ra lớp.
- Một số em còn lười học bài ở nhà : 
 2. Phương hướng tuần sau :
- Phát huy ưu điểm và khắc phục ngay nhược điểm.
- Mặc quần áo phù hợp với thời tiết.
- Thực hiện tốt luật an toàn giap thông.
***************************************************************

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 5 SUA P.doc