Thiết kế bài giảng lớp 5 - Tuần 25 năm 2013

Thiết kế bài giảng lớp 5 - Tuần 25 năm 2013

I.MỤC TIÊU:

* Đọc diễn cảm toàn bài với giọng tự hào, ca ngợi.

* Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Đền Hùng, Nam quốc sơn hà, bức hoành phi, ngã Ba Hạc, ngọc phả, chi, đất tổ

* Hiểu ND bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. Trả lời các câu hỏi trong sgk.

II. CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ, Bảng phụ.

 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

 

doc 33 trang Người đăng huong21 Ngày đăng 16/06/2017 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thiết kế bài giảng lớp 5 - Tuần 25 năm 2013", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 25
 Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2013 
 Tiết 1 Chào cờ
 ********************
 Tiết 2 toán
Kiểm tra định kì giữa Hkii
( Theo đề của trường )
 Tiết 3 Tập đọc
Tiết 49: Phong cảnh đền Hùng
I.Mục tiêu:
* Đọc diễn cảm toàn bài với giọng tự hào, ca ngợi.
* Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Đền Hùng, Nam quốc sơn hà, bức hoành phi, ngã Ba Hạc, ngọc phả, chi, đất tổ
* Hiểu ND bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. Trả lời các câu hỏi trong sgk.
II. Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ, Bảng phụ. 
 III. Các hoạt động dạy - học:
tg
Hđ của gv
Hđ của hs
3’ – 5’
 32’
1’ – 3’
A. Kiểm tra:
- Đọc bài Hộp Thư Mật và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
B. Bài mới: 
1. Ghi đầu bài: Ghi đầu bài.
2. Phát triển bài: 
a) Hoạt động 1: Luyện đọc.
* Mục tiêu: Đọc đúng phát âm chuẩn.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn 
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài,
* Mục tiêu: Hiểu nội dung bài.
* Cách tiến hành:
- Bài văn viết về cảnh vật gì? ở đâu?
- Hãy kể những điều em biết về các 
vua Hùng?
- Em hãy tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng
- Những từ ngữ đó, gợi cho em thấy cảnh thiên nhiên ở đền Hùng ra sao?
- Bài văn đã gợi cho em nhớ đến những truyền thuyết nào về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc?
- Em hiểu câu ca dao sau như thế nào:
 Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
- Nêu nội dung chính của bài.
c) Hoạt động 3: luyện đọc diễn cảm.
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài văn.
* Cách tiêns hành:
-Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau toàn bài, nhắc HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc phù hợp (như đã hướng dẫn)
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2 
+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Nhận xét cho điểm 
3. Kết luận: 
- Nhận xét tiết học
- CB soạn bài Cửa Sông
- 1,2 HS đọc bài
- Lớp nhận xét
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS luyện đọc từng đoạn theo cặp.
-1 HS đọc thành tiếng cả bài trước lớp
- Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, Tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên của dân tộc ta.
- Các vua Hùng là những người đầu tiên lập ra nhà nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách đây khoảng 4000 năm.
- Những khóm hải đường đơm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều mầu sắc bay dập dờn, .giếng Ngọc trong xanh
- Cảnh thiên nhiên ở đền Hùng thật tráng lệ, hùng vĩ.
-Truyền thuyết:Sơn Tinh - Thuỷ Tinh, Thánh Gióng, An Dương Vương, Sự tích trăm trứng, Bánh chưng – bánh giày
- Câu ca dao nhắc nhở mọi người luôn nhớ đến cuội nguồn của dân tộc.
- Bài văn ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi người đối với tổ tiên
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn. 
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trên. HS cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất.
- HS nêu ND bài
Tiết 5 Lịch sử
Tiết 25: Sấm sét đêm giao thừa
I. Mục tiêu:
- Vào dịp tết mậu thân( 1968 ) quân và dân Miền Nam đẫ tiến hành cuộc tổng tiến công và nổi dậy, trong đó tiêu biểu là trận đánh vào sứ quán Mĩ ở Sài Gòn.
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân đã gây cho địch nhiều thiệt hại, tạo thế thắng lợi cho quân và dân ta.
II.Chuẩn bị:
- GV: Bản đồ địa lí Việt Nam.
 III. Các hoạt động dạy- học:
tg
Hđ của gv
Hđ của hs
3’ – 5’
27’
1’ – 3’
A. Kiểm tra:
- Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì? Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của dân ta?
B. Bài mới: 
1. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
2. Phát triển bài: 
a. Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm.
* Mục tiêu: Nêu được Diễn biến của cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết mậu thân 1968.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS làm việc theo nhóm.
+ Tết mậu thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở Miền Nam nước ta?
+ Thuật lại cuộc tấn công và nổi dậy của quân giải phóng vào Sài Gòn. Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn công này?
+ Cùng với cuộc tấn công vào Sài Gòn, quân giải phóng đã tiến công ở những nơi nào?
+ Tại sao nói cuộc tổng tiến công của quân và dân Miền Nam vào tết mậu thân năm 1968 mang tính bất ngờ và đồng loạt với quy mô lớn?
b. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
* Mục tiêu: Nêu được kết qủa, ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết mậu thân 1968.
* Câch tiến hành:
- Y/c HS thảo luận các câu hỏi sau:
+ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968 đã tác động như thế nào đến Mĩ và chính quyền Sài Gòn?
+ Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968?
3. Kết luận: 
- Nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau.
- 1,2 HS nêu.
- Lớp nhận xét
- HS làm việc theo nhóm.
- Khi mọi người đang chuẩn bị đón giao thừa thì ở các địa điểm bí mật trong thành phố Sài Gòn, các chiến sĩ quân giải phóng lặng lẽ xuất kích.
- Vào lúc Bác Hồ chúc tết thì tiếng súng của quân giải phóng cũng rền vang tại Sài Gòn và nhiều thành phố khác, quân ta đánh vào sứ quán Mĩ , bộ tổng tham mưu quân đội Sài Gòn, Sân bay Tân Sân Nhất, Tổng nha cảnh sát, bộ tư lệnh hải quân.
- Cùng với cuộc tiến công vào Sài Gòn, quân giải phóng tiến công đồng loạt hầu hết các thành phố, thị xã miền Nam như Cần Thơ, Nha Trang, Huế, Đà Nẵng 
+ Bất ngờ về thời điểm.
+ Bất ngờ về địa điểm( tại các TP lớn, tấn công vào cơ quan đầu não của địch)
+ Cuộc tấn công mang tính đồng loạt có quy mô lớn.
- HS thảo luận các câu hỏi.
- Cuộc tấn công và nổi dậy tết mậu thân 1968 đã làm cho hầu hết các cơ quan trung ương và địa phương Mĩ và chính quyền Sài Gòn bị tê liệt, khiến chúng rất hoang mang lo sợ, những kẻ đứng đầu nhà trắng, lầu năm góc và cả thế giới phải sửng sốt.
- Sau đòn bất ngờ tết mậu thân, Mĩ phải thừa nhận thất bại một bước, chấp nhận đàm phán tại Pa – ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam. Nhân dân yêu chuộng hoà bình Mĩ cũng đấu tranh rầm rộ, đòi chính phủ Mĩ phải rút quân tại Việt Nam trong thời gian ngắn nhất.
- HS nêu ND bài
Tiết 2	 Thể dục
Tiết 49: Phối hợp chạy và bật nhảy
I. Mục tiêu.
- Ôn phối hợp chạy và bật nhảy, chạy – nhảy – mang vác. Yêu cầu thực hiện động tác
 tương đối đúng, nhưng bảo đảm an toàn.
- Học mới trò chơi “ Chạy nhanh - Nhảy nhanh”, yêu cầu biết và tham gia chơi.
II Địa điểm và phương tiện.
+ Sân trường, vệ sinh sạch sẽ.
+ Kẻ sân và chuẩn bị bóng để chơi.
III. Nội dung và phương pháp lên lớp.
Nội dung
Địnhlượng
Phương pháp tổ chức
1. Phần mở đầu.
- GV nhận lớp , phổ biến nội dung yêu cầu bài học .
- Xoay các khớp cổ chân cổ tay, khớp hông vai...
- Ôn các động tác tay chân vặn mình, toàn thân, và nhẩy của bài thể dụng phát triển chung.
- GV kiểm tra bài cũ : Kiểm tra lần 2 động tác của bài thể dụng phát triển chung .
2. Phần cơ bản.
* ôn phối hợp chạy bật nhảy - mang vác .
- GV cho HS thi đua thực hịên theo các nhóm, gv nhận xét tuyên dương. 
* Bật cao phối hợp chạy đà - bật cao.
- GV cho lớp xếp thành 2 hàng dọc cho HS bật cao 2-3 lần .
* Chơi trò chơi “ Chuyền nhanh – Nhảy nhanh”
- GV chia lớp thành 2 nhóm có số người tương đương nhau.
GV nêu tên trò chơi HD chơi và thống nhất thưởng phạt với HS.
- GV cho cả lớp chơi. 
- Cho HS tự nhận xét đánh giá .
- GV nhận xét đánh gía tổng kết trò chơi.
3. Phần kết thúc.
- Cho hS xếp thành vòng tròn vừa đi vừa hát và vỗ tay một bài.
- GV nhận xét giờ học, 
Dặn HS về nhà tự tập luyện chạy đà bật cao tay với chạm vật chuẩn để tăng cường sức bật 
6-9 p.
18- 22p
 4-6p
 Đội hình nhận lớp .
* * * * * * *
* * * * * * *
*
 Đội hình luyện tập.
* * * * * *
* * * * * *
*
Đội hình kết thúc .
Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2013
Tiết 1 Toán
Tiết 122: Bảng đơn vị đo thời gian
I. Mục tiêu:
- Ôn lại các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng. Quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây. Làm được BT 1,2, 3/a.
II. Chuẩn bị:
- Bảng đơn vị đo thời gian.
III. Các hoạt động dạy - học:
tg
Hđ của gv
Hđ của hs
1’- 2’
 35’
1’ – 3’
1. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
2. Phát triển bài: 
a. Hoạt động 1: Các đơn vị đo thời gian.
* Mục tiêu: Biết tên gọi kí hiệu của một 
số đơn vị đo thời gian.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS nhắc lại các đơn vị đo thời gian đã học.
- Y/c HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo.
b. VD về đổi đơn vị đo thời gian:
- GV hướng dẫn HS đổi các đơn vị đo thời gian.
b. Hoạt động 2: Bài 1.
* Mục tiêu: Biết một năm thuộc thế kỉ nào.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS làm miệng.
- Nhận xét – bổ xung.
c. Hoạt động 3: Bài 2, 3 
* Mục tiêu: Biết đổi đơn vị đo thời gian.
* Cách tiến hành:
Bài 2:
- Cho HS làm theo nhóm.
- Nhận xét – bổ xung.
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Cho HS làm theo nhóm.
- Nhận xét – bổ xung.
3. Kết luận: 
- Nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau.
- HS nhắc lại các đơn vị đo thời gian đã học.
+ 1 thế kỉ = 100 năm
 1 năm = 12 tháng.
 1 năm = 365 ngày.
 1 năm nhuận = 366 ngày( cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận)
+ 1 tuần lễ = 7 ngày
 1 ngày = 24 giờ
 1 giờ = 60 phút
 1 phút = 60 giây
+ 1 năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng.
 giờ = 60 phút x = 40 phút
 0,5 giờ = 60 x 0,5 = 30 phút
 216 phút = 3 giờ 36 phút = 3,6 giờ.
- HS làm miệng.
+ Kính viễn vọng phát minh vào thế kỉ 17
+ Bút chì phát minh vào thế kỉ 18
+ Đầu máy xe lửa phát minh vào thế kỉ 19
+ Xe đạp phát minh vào thế kỉ 19
+ Ô tô phát minh vào thế kỉ 19
+ Máy bay phát minh vào thế kỉ 20
+ Máy tính điện tử phát minh vào thế kỉ 20
+ Vệ tinh nhân tạo phát minh vào thế kỉ 20.
- HS làm bài
a) 6 năm = 72 tháng. 
 4 năm 2 tháng = 50 tháng.
3 năm rưỡi = 42 tháng.
3 ngày 72 giờ.
0,5 ngày = 12 giờ.
3 ngày rưỡi = 84 giờ
b) 3 giờ = 180 phút 
 1,5 giờ = 90 phút 
 giờ = 45 phút.
 6 phút = 360 giây
 giờ = 30 phút.
 1 giờ = 3600 giây.
- HS làm bài.
a) 72 phút = 1,2 giờ.
 270 phút = 4,5 giờ
- HS nêu ND bài
Tiết 4	 Kể chuyện
Tiết 25: Vì muôn dân
I. Mục tiêu:
* Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.
* Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc. 
II. đồ dùng:
- Tranh minh hoạ 
III. Các hoạt động dạy – học:
tg
Hđ của gv
Hđ của hs
3’ – 5’
35’
1’ – 3’
A. Kiểm tra:
- Kể một việc tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh mà em biết
B. Bài mới:
1. Giới ...  Các hoạt động dạy - học:
 tg
Hđ của gv
Hđ của hs
1’ – 3’
27’
1’ – 3’
A. Kiểm tra:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
2. Phát triển bài: 
a. Hoạt động1: Quan sát và nhận xét.
* Mục tiêu: Biết các bộ phận của xe ben.
* Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát mẫu xe ben đã lắp sẵn.
+ Để lắp được xe ben, cần lắp mấy bộ phận ? Hãy kể các bộ phận đó.
b. Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật.
* Mục tiêu: Biết các bước lắp xe ben.
* Cách tiến hành:
- Hướng dẫn chọn các chi tiết.
+ GV cùng HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong sgk.
+ Xếp các chi tiết đã chọn và nắp hộp theo từng loại chi tiết.
- Lắp từng bộ phận.
- HD HS lắp từng bộ phận của xe ben
+ Kiểm tra sự chuyển động của xe.
- HD tháo rời các chi tiết xếp gọn vào hộp.
3. Kết luận: 
- Nêu các bước lắp xe ben.
- Chuẩn bị bài sau.
- HS chuẩn bị đồ dùng
- HS quan sát mẫu xe ben đã lắp sẵn.
- Cần có 4 bộ phận: Lắp khung sàn xe và các giá đỡ, sàn ca bin, các thanh đỡ, hệ thống giá đỡ trục bánh xe sau,giá đỡ trục bánh xe trước và ca bin
- HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong sgk
- Xếp các chi tiết đã chọn và nắp hộp theo từng loại chi tiết.
+ Lắp khung sàn xe và các giá đỡ
+ Lắp sàn ca bin và các thanh đỡ
+ Lắp hệ thống giá đởtục bánh xe sau
+ Lắp trục bánh xe trước và ca bin
- HS nêu.
.
Tiết 3	 Luyện từ và câu
Tiết 50: Liên kết các câu trong bài bằng cách
thay thế từ ngữ
I. Mục tiêu
* Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ’
* Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu
Ii. đồ dùng:
- Bảng phụ, bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy – học:
 tg
Hđ của gv
Hđ của hs
3’ – 5’
32’
1’ – 3’
A. Kiểm tra:
- Gọi HS chữa bài 1.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: ghi đầu bài.
2. Phát triển bài: 
a. Hoạt động 1: Nhận xét + Ghi nhớ.
* Mục tiêu: Hiểu thế nào là cách liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ.
* Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Y/c HS làm bài tập theo cặp.
- KL: Việc thay thế những TN ta dùng ở câu trước bằng những TN cùng nghĩa để liên kết câu, gọi là phép thay thế từ ngữ.
Ghi nhớ:
- Y/c HS đọc phần ghi nhớ trong sgk.
- Cho HS nêu VD 
b. Hoạt động 2: Bài 2
* Mục tiêu: Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế từ ngữ đó.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Y/c HS làm bài tập theo cặp.
3. Kết luận: 
- Nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau.
- 2 HS lên làm bài
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc y/c BT. Thảo luận theo cặp:
+ Các câu trong đoạn văn nói về Trần Quốc Tuấn. Những từ ngữ cùng chỉ Trần Quốc Tuấn trong đoạn văn là: Hưng Đạo Vương, ông, Vị quốc công tiết chế, vị chủ tướng tài ba, Hưng Đạo Vương, ông.
- HS đọc phần ghi nhớ trong sgk
- HS lấy ví dụ về phép thay thế từ ngữ.
- 1 HS đọc BT, làm bài theo cặp.
+ Vợ An Tiêm lo sợ vô cùng. Nàng bảo chồng:
- Thế này thì vợ chồng mình chết mất thôi.
An Tiêm lựa lời an ủi vợ:
- Còn hai bàn tay, vợ chồng chúng mình còn sống được.
 Thứ sáu ngày 8 tháng 3 năm 2013
Tiết 1	 Toán
Tiết 125: Luyện tập
I. Mục tiêu:
- Rèn luyện kĩ năng cộng và trừ số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài tập thực tiện. Làm được BT 1/ b; BT2,3.
II. Các hoạt động dạy - học:
tg
Hđ của gv
Hđ của hs
3’- 5’
35’
1’-3’
A. Kiểm tra:
- Gọi HS chữa bài 1
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
2. Phát triển bài: 
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Y/c HS làm bảng con.
- Nhận xét – chữa bài.
Bài 2: Tính.
- Y/c HS làm bài cá nhân.
- Nhận xét – cho điểm.
Bài 3: Tính 
- Y/c HS làm bảng con.
- Nhận xét – cho điểm.
3. Kết luận:
- Nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau
- 3 HS chữa bài 1.
- Lớp nhận xét
- HS làm bảng con.
b. 1,6 giờ = 96 phút.
 2 giờ 15 phút = 135 phút.
 2,5 phút = 150 phút.
 4 phút 25 giây = 265 giây
- HS làm bài vào vở, 2 HS đổi vở KT.
 2 năm 3 tháng 4 ngày 21 giờ
+ +
 13 năm 6 tháng 5 ngày 15 giờ
 15 năm 9 tháng 10 ngày 12 giờ
 13 giờ 34 phút
 + 
 6 giờ 35 phút
 20 giờ 9 phút
- HS làm bài.
 4 năm 3 tháng 3 năm 15 tháng 
- 2 năm 8 tháng - 
 2 năm 8 tháng
 1 năm 7 tháng
 15 ngày 6 giờ 14 ngày 30 giờ 
- 10 ngày 12 giờ - 
 10 ngày 12 giờ
 4 ngày 18 giờ
 13 giờ 23 phút 13 giờ 23 phút
- 5 giờ 45 phút. - 
 5 giờ 45 phút.
 7 giờ 38 phút
- HS nêu ND bài
Tiết 2 Tập làm văn
Tiết 50: Tập viết đọc văn đối thoại
I. Mục tiêu:
- Viết tiếp các lời đối thoại theo gợi ý để hoàn chỉnh một đoạn văn đối thoại trong kịch.
- Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch.
II. Chuẩn bị:
- Phiếu bài tập dành cho HS.
III. Các hoạt động dạy học:
tg
Hđ của gv
Hđ của hs
1’ – 2’
35’
1’ – 3’
1. Giới thiệu: 
- Giới thiệu bài: ghi đầu bài.
2. Phát triển bài: 
a. Hoạt động 1: Bài 1.
* Mục tiêu: Biết được cá nhân vật và nội dung đoạn trích.
* Cách tiến hành: 
- Y/c HS đọc y/c và đoạn văn.
+ Các nhân vật trong đoạn trích là ai?
+ Nội dung của đoạn trích là gì?
+ Dáng điệu, vẻ mặt, thái độ của họ lúc đó như thế nào?
b. Hoạt động 2: Bài 2.
* Mục tiêu: Viết tiếp cá lời đối thoại trong màn kịch với nội dung phù hợp.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS đọc y/c, nhân vật, cảnh trí, thời gian, gợi ý đoạn đối thoại.
- Y/c HS làm bài tập trong nhóm.
- Y/c các nhóm khác đọc tiếp lời thoại của nhóm.
c. Hoạt động 3: Bài 3
* Mục tiêu: Biết phân vai diễn thử màn kịch.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc y/c của bài tập.
- Y/c HS làm bài tập trong nhóm.
- Tổ chức cho HS diễn kịch trước lớp.
3. Kết luận: 
- Nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau.
- HS đọc y/c và đoạn văn.
+ Thái sư Trần Thủ Độ, cháu của Linh Tử Quốc Mẫu, vợ ông.
+ Thái sư nói với kể muốn xin làm chức câu đương rằng anh ta được Linh Từ Quốc Mẫu xin cho chức câu đương thì phải chặt một ngón chân để phân biệt với người câu đương khác, người ấy sợ quá rối rít xin tha.
+ Trần Thủ Độ: Nét mặt nghiêm khắc, giọng nói sang sảng .
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng phần của bài tập 2.
- HS làm bài tập trong nhóm.
- Các nhóm khác đọc tiếp lời thoại của nhóm.
- HS đọc y/c của bài tập.
- HS làm bài tập trong nhóm
- HS diễn kịch trước lớp.
Tiết 4: Âm nhạc
Ôn tập bài hát: Màu xanh quê hương
tập đọc nhạc số 7
I. Mục tiêu.
- HS hát đúng giai điệu và thể hiện tình cảm tha thiết của bài hát .
- Hát đúng nhịp 3/8 .
- Qua bài hát giáo dục các em lòng kính yêu Bác Hồ .
II.Chuẩn bị:
- GV: Máy nghe băng đĩa bài hát lớp 5.
 Tranh ảnh về năng Bác Hồ .
- HS: SGK âm nhạc lớp 5, nhạc cụ gõ.
III : Các hoạt động dạy học.
1. Giới thiệu: (5’)
- Gọi HS hát bài: Hát mừng.
- Giới thiệu bài .
2. Phát triển bài: (27’)
a. Hoạt động 1: ôn bài hát: Màu xanh quê hương.
* Mục tiêu: Hát đúng giai điệu lời ca.
* Cách tiến hành:
- GV cho hs luyện tập theo tổ, nhóm, dãy bàn.
- Luyện tập cá nhân .
- Hát kết hợp gõ đệm, phách, theo nhịp.
- Gv hướng dẫn Hs hát kết hợp với vận động phụ hoạ. 
b. Hoạt động 2: Tập đọc nhạc: TĐN số 7.
* Mục tiêu: HS hát đúng cao độ trường độ bài tập đọc nhạc.
* Cách tiến hành:
- Trong bài tập đọc nhạc có dấu lặng gì?
- Cho HS luyện tập cao độ.
- Hướng dẫn HS đọc từng câu.
- Cho HS tập ghép lời.
- Cho HS đọc theo nhóm cá nhân kết hợp hát lời ca.
3. Kết luận: (3’)
- Cả lớp hát lại toàn bài một lần .
- Về nhà học thuộc lời bài hát. 
- Trò chơi: Mời ca sĩ.
- HS hát bài : Hát Mừng .
- HS lắng nghe.
- HS học luân phiên theo tổ, nhóm
- HS hát cá nhân.
- Hát kết hợp gõ phách , nhịp .
- HS hát kết hợp với vận động phụ hoạ.
- Dấu lặng đen.
- HS luyện tập cao độ.
- HS đọc từng câu.
- HS tập ghép lời.
- HS đọc theo nhóm cá nhân kết hợp hát lời ca.
- Cả lớp hát lại bài một lần .
Tiết 5: Sinh hoạt lớp.
Nhận xét tuần 25
I. Chuyên cần
- Tuần tái giảng sua tết vẫn còn tình trạng HS nghỉ học không lí do và trở lại lớp học muộn hơn so với qui định: Chè, Mùa Sếnh, XuaNhưng đến ngày thứ tư HS đã đến lớp đầy đủ, không còn tình trạng HS chưa ra lớp.
II. Học tập:
- Đã có ý thức học bài và làm đầy đủ trước khi đến lớp, trong lớp đẫ chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài . Song bên cạnh đó vẫn còn một số HS chưa có ý thức tự giác trong học tập, chữ viết còn sấu, cẩu thả. còn hay mất trật tự trong giờ học
- Giờ truy bài vẫn còn một số HS hay mất trật tự.
III. Đạo đức:
- Ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè, kính trọng thầy cô giáo , trong tuần không có hiện 
tượng mất đoàn kết.
 IV. Thể dục- Vệ sinh:
- Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ.
- Vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng.
V. Các hoạt động khác:
- Tham gia đầy đủ, nhiệt tình.
VI. Tuyên dương - khen thưởng:
- Tuyên dương: Sinh, Sùng Dế, Tấu có ý thức học bài, đi học đầy đủ.
- Phê bình:Chè, Mùa, Sếnh nghỉ học.
VII: Phương hướng tuần sau:
- Duy trì đủ số lượng.
- ổn định tình hình học tập sau tết.
- Tham gia đầy đủ cấc hoạt động của nhà trường.
Tiết 5: Kĩ thuật:
Lắp xe chở hàng
I. Mục tiêu:
HS cần phải biết:
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe chở hàng.
- Lắp được xe chở hàng đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
- Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi thực hành.
II. Đồ dùng:
- Mẫu xe chở hàng đã lắp sẵn.
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III. Các hoạt động dạy học cụ thể:
1. ổn định tổ chức(2)
2. Kiểm tra bài cũ (3)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới(25)
A. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
B. Dạy bài mới.
a. Hoạt động1: Quan sát và nhận xét.
- Cho HS quan sát mẫu xe chở hàng đã lắp sẵn.
- Hướng dẫn HS quan sát kĩ bộ phận và trả lời câu hỏi.
+ Để lắp được xe chở hàng , theo em cần có mấy bộ phận ? Hãy kể các bộ phận đó.
b. Hoạt động 2:Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
- Hướng dẫn chọn các chi tiết.
+ GV cùng HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong sgk.
+ Xếp các chi tiết đã chọn và nắp hộp theo từng loại chi tiết.
- Lắp từng bộ phận.
- GV hướng dẫn HS các thao tác lắp từng bộ phận của xe chở hàng.
+ GV hướng dẫn HS lắp xe chở hàng theo các bước sgk.
+ Kiểm tra sự chuyển động của xe.
- Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp.
- GV hướng dẫn.
4. Củng cố – Dặn dò(5)
- nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau.
- Hát.
- HS quan sát mẫu xe chở hàng đã lắp sẵn.
- Cần có 4 bộ phận: giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin, ca bin, mui xe và thành xe, thành sau xe và trục xe.
- HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong sgk
- Xếp các chi tiết đã chọn và nắp hộp theo từng loại chi tiết.
- + Lắp giá đỡ trục bánh xe và sàn ca pin.
+ Lắp ca pin
+ Lắp mui xe và thành bên xe.
+ lắp thành sau xe và trục bánh xe.
- Lắp ráp xe chở hàng.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an lop 5 tuan 25(2).doc