Bài tập ôn tập Tiếng Việt 5 - Bài: Từ đa nghĩa

docx 4 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Tiếng Việt 5 - Bài: Từ đa nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Từ đa nghĩa là gì?
- Khái niệm: Từ nhiều nghĩa là từ có 1 nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các 
nghĩa của từ bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
- Lưu ý: Một từ nhưng có thể gọi tên nhiều sự vật , hiện tượng, biểu thị nhiều khái niệm (về 
sự vật, hiện tượng) có trong thực tế thì từ ấy gọi là từ nhiều nghĩa.
 Nghĩa gốc và nghĩa chuyển
- Nghĩa gốc: Mỗi từ bao giờ cũng có một nghĩa chính, nghĩa gốc và còn gọi là nghĩa đen. 
Nghĩa đen là nghĩa trực tiếp, gần gũi, quen thuộc, dễ hiểu ; nghĩa đen không hoặc ít phụ 
thuộc vào văn cảnh.
- Nghĩa chuyển: Là nghĩa có sau (nghĩa chuyển, nghĩa ẩn dụ), được suy ra từ nghĩa đen. 
Muốn hiểu nghĩa chính xác của một từ được dùng, phải tìm nghĩa trong văn cảnh.
→ Ngoài ra, cũng có một số từ mang tính chất trung gian giữa nghĩa đen và nghĩa bóng, 
đang chuyển dần từ nghĩa đen sang nghĩa bóng.
 Ví dụ về Từ đa nghĩa
VD1: Xe đạp: chỉ loại xe người đi, có 2 bánh, dùng sức người đạp cho quay bánh. Đây là 
nghĩa duy nhất của từ xe đạp. Vậy từ xe đạp là từ chỉ có một nghĩa.
VD2: Với từ "Ăn'':
 • Ăn cơm: cho vào cơ thể thức nuôi sống (nghĩa gốc).
 • Ăn cưới: Ăn uống nhân dịp cưới.
 • Da ăn nắng: Da hấp thụ ánh nắng cho thấm vào, nhiễm vào.
 • Ăn ảnh: Vẻ đẹp được tôn lên trong ảnh.
 • Tàu ăn hàng: Tiếp nhận hàng để chuyên chở.
 • Sông ăn ra biển: Lan ra, hướng đến biển.
 • Sơn ăn mặt: Làm huỷ hoại dần từng phần.
→ Như vậy, từ "Ăn" là một từ nhiều nghĩa.
VD3: Tôi đi sang nhà hàng xóm.
→ Đi: (Người) tự di chuyển từ nơi này đến nơi khác, không kể bằng cái gì. Nghĩa này của 
từ đi không hoàn toàn giống nghĩa đen (hoạt động của 2 bàn chân di chuyển từ nơi này đến 
nơi khác). Nhưng nó vẫn có mối quan hệ với nghĩa đen (di chuyển từ nơi này đến nơi khác). 
Gặp những trường hợp này, ta cũng xếp là từ mang nghĩa bóng (nghĩa chuyển)
Bài 1: Đọc các câu văn sau và cho biết từ in đậm trong mỗi câu được dùng với nghĩa gốc 
hay nghĩa chuyển:
a) Những buổi chiều mùa hè, ở chân đê lúc nào cũng rộn ràng và náo nhiệt tiếng cười nói 
của những bạn nhỏ chăn trâu.
b) Bánh xe oto bị thủng nên tài xế phải gọi cứu hộ đến giúp.
c) Những chiếc lá bàng cuối cùng đều đã rụng hết cả rồi, chỉ còn lại cành cây trơ trọi, run 
rẩy trong gió lạnh.
d) Mũi dao rất nhọn và nguy hiểm, nên cần chú ý khi sử dụng.
e) Những ngọn gió mùa hè thổi lướt qua cánh đồng, mang theo hương lúa thơm ngọt.
Bài 2: Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của mỗi từ sau:
a) Bụng
 • bộ phận cơ thể người hoặc động vật, chứa ruột, dạ dày 
 • biểu tượng của ý nghĩ, tình cảm sâu kín của con người
b) Thân
 • phần chính, nơi chứa đựng các cơ quan bên trong của cơ thể động vật, hoặc mang hoa lá 
 của cơ thể thực vật
 • phần giữa và lớn hơn cả, thường là nơi để chứa đựng, hoặc mang nội dung chính c) Cổ
 • bộ phận của cơ thể, nối đầu với thân
 • chỗ nhỏ lại ở gần phần đầu của một số đồ vật, thường là bộ phận nối liền thân với miệng 
 ở một số đồ đựng
Bài 3: Từ in đậm nào sau đây được dùng với nghĩa chuyển?
 • Huy là tay vợt giỏi nhất của Câu lạc bộ cầu lông.
 • Đường chân trời bị mây mù che mất, khiến mặt biển trông như đang nối liền với bầu 
 trời.
 • Chú hề có cái mũi đỏ chót, trông thật là ngộ nghĩnh.
 • Bụng trống tròn, to mà rỗng ở bên trong, nên khi vỗ vào trống kêu rất to.
Bài 4: Xác định nghĩa của của các từ in đậm mà em tìm được ở Câu 1. Nêu nghĩa gốc của 
các từ đó.
Bài 5: Dùng các từ dưới đây để đặt câu (một câu theo nghĩa gốc, một câu theo nghĩa 
chuyển): nhà, đi, ngọt.
Bài 6: Hãy xác định nghĩa của các từ được gach chân trong các kết hợp từ dưới đây rồi phân 
chia các nghĩa ấy thành nghĩa gốc và nghĩa chuyển:
 a. Miệng cười tươi, miệng rộng thì sang, há miệng chờ sung, miệng bát, miệng túi, nhà 
 5 miệng ăn.
 b. Xương sườn, sườnnúi, hích vào sườn, sườn nhà, sườn xe đạp, hở sườn, đánh 
 vào sườn địch.
Bài 7: Trong các từ gạch chân dưới đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa:
a) Vàng:
 • Giá vàng trong nước tăng đột biến
 • Tấm lòng vàng
 • Chiếc lá vàng rơi xuống sân trường
b) Bay:
 • Bác thợ nề đang cầm bay trát tường.
 • Đàn cò đang bay trên trời
 • Đạn bay vèo vèo
 • Chiếc áo đã bay màu
Bài 8:Với mỗi từ dưới đây của một từ, em hãy đặt 1 câu:
 a. Cân (là DT, ĐT, TT)
 b. Xuân (là DT, TT)
Bài 9:Cho các từ ngữ sau:
Đánh trống, đánh giày, đánh tiếng, đánh trứng, đánh đàn, đánh cá, đánh răng, đánh bức 
điện, đánh bẫy.
 a. Xếp các từ ngữ trên theo các nhóm có từ đánh cùng nghĩa với nhau.
 b. Hãy nêu nghĩa của từ đánh trong từng nhóm từ ngữ đã phân loại nói trên
Bài 10. Nối mỗi cụm từ có tiếng trông ở bên trái với nghĩa thích hợp của cụm từ ở bên phải:
a) Trông lên đỉnh núi (1) hướng đến ai với hi vọng 
 đượcgiúp đỡ
b) Cử người trông thi (2) nhìn bằng mắt
c) Nhà trông ra hướng đông (3) để ý coi sóc, bảo vệ
d) Trông vào sự giúp đỡ của bạn (4) hướng mặt về phía nào đó
bè Bài 11. Đặt 4 câu có tiếng nhà mang 4 nghĩa sau:
 • Nơi để ở
 • Gia đình
 • Người làm nghề
 • Chỉ vợ ( hoặc chồng ) của người nói
Bài 12: Tìm nghĩa gốc của từ mũi và các nghĩa chuyển của nó chỉ bộ phận của dụng cụ hay 
vũ khí.
 • Nghĩa gốc của từ mũi
 • Nghĩa chuyển
Bài 13:
- Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ lá trong các câu sau:
 • Lácờ tung bay trước gió.
 • Mỗi con người có hai láphổi
 • Về mùa thu, cây rụng lá
 • Ông viết một láđơn dài để đề nghị giải quyết
- Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ quả trong các câu sau:
 • Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao.
 • Quả cau nho nhỏ.
 • Trăng tròn như quả bóng.
 • Quả đất là ngôi nhà chung của chúng ta.
 • Quả hồng như thể quả tim giữa đời.
Bài 14: Đặt câu cho mỗi nghĩa sau đây của từ đầu một câu tương ứng.
 • Bộ phận trên cùng của người, có chứa bộ não.
 • Vị trí ngoài cùng của một số đồ vật.
 • Vị trí trước hết của một khoảng không gian.
 • Thời điểm trước hết của một khoảng thời gian.
Bài 15: Với mỗi nghĩa dưới đây của từ chạy, hãy đặt câu:
 • Dời chỗ bằng chân với tốc độ cao. (VD : cự li chạy 100 m)
 • Tìm kiếm. (VD: chạy tiền)
 • Trốn tránh. (VD: chạy giặc)
 • Vận hành, hoạt động. (VD: máy chạy)
 • Vận chuyển. (VD: chạy thóc vào kho)
Bài 16. Đặt câu có từ đông mang những nghĩa sau:
 a. “Đông” chỉ một hướng, ngược với hướng tây:
 b. “Đông” chỉ một mùa trong năm:
 c. “Đông” chỉ số lượng nhiều:
Bài 17: Đặt câu với các nghĩa sau của từ chân:
 • Bộ phận cơ thể người hay động vật, tiếp xúc với mặt đất để đi lại.
 • Bộ phận của vật tiếp xúc với mặt đất.
 • Cầu thủ bóng đá.
 • Người trong tổ chức, tập thể nào đó.
Bài 18: Xác định các nghĩa của quả trong những cách dùng sau đây:
 • Cây hồng rất sai quả.
 • Mỗi người có một quả tim.
 • Quả đất quay xung quanh mặt trời.
Bài 19: Tìm các từ ngữ và đặt câu.
 • Tả âm thanh của gió. • Tả âm thanh tiếng mưa.
 • Tả âm thanh tiếng hát.
Bài 20. Khoanh tròn vào chữ cái trước từ có tiếng bảo mang nghĩa: “giữ, chịu trách nhiệm”
 A. Bảo kiếm
 B. Bảo toàn
 C. Bảo ngọc
 D. Gia bảo
Bài 21. Từ nào dưới đây có tiếng “bảo” không có nghĩa là “giữ, chịu trách nhiệm”.
 A. bảo vệ
 B. bảo hành
 C. bảo kiếm
 D. bảo quản

Tài liệu đính kèm:

  • docxbai_tap_on_tap_tieng_viet_5_bai_tu_da_nghia.docx