Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025

pdf 2 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 18Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Họ và tên: .. ..Lớp 5A7 
 BÀI TẬP VỀ NHÀ TUẦN 15 – T.T.Đ 
 Thứ Hai (16/12/2024) 
Bài 1. Đặt tính rồi tính: 
 a, 12,35: 57 b, 1649 : 4,85 
 c, 70 : 37 d, 1,989 : 0,65 
Bài 2 Tính nhẩm 
 3,45×10 = 23,48 × 100 = ... 9,1234 × 1000 = . 
 4,067 × 10 = 0,238×100 = ... 0,078 ×1000 = . 
 0,45 × 10 = 4,8 × 100 = ... 9,4×1000 = . 
Bài 3. Mỗi bao gạo cân nặng 50kg ; mỗi bao ngô cân nặng 40kg. Một ô tô chở 20 bao gạo và 
25 bao ngô. Hỏi xe đó chở bao nhiêu tấn gạo và ngô? 
Tính chu vi một bánh xe hình tròn có bán kính 3,25dm. Khi bánh xe lăn trên đất 10 vòng thì bánh xe B
đó đi được bao nhiêu mét? 
Bài 4. Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với từ : Hoà bình. Đặt câu với một từ vừa tìm được 
 Thứ Ba (17/12/2024) 
Bài 1: Đặt tính rồi tính. 
 a) 2,35 × 7 b) 32,8 × 16 c) 12,7 × 4,5 
 d) 0,49 × 2,6 e) 56,34 – 34,18 g) 20,48 : 0,5 
Bài 2. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12,5,chiều rộng kém chiều dài 2,3 m. Tính 
chu vi và diện tích mảnh đất đó. 
 2
 Bài 3. Một mảnh vườn hình thang có độ dài đáy lớn 45m; đáy bé 35m và chiều cao bằng 
 5
tổng độ dài hai đáy. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, trung bình cứ 3m2 thu hoạch được 
9 kg rau. Hỏi trên cả mảnh vườn người ta thu hoạch được bao nhiêu tấn rau? 
Bài 4. Tính diện tích hình thang có đáy lớn 54 m; đáy bé bằng đáy lớn và bằng chiều cao. 
 2 3
 3 2
 Thứ Tư (18/12/2024) 
 Bài 1. Đặt tính rồi tính 
 a) 800 : 125 b) 715 : 25 c) 89 : 35,6 d) 66 : 0,55 
 Bài 2. Tính bằng cách thuận tiện: 
 a) 202,4 × 8 + 202,4 : 0,2 – 202,4 × 3 
 b) 20,18 7,5 + 20,18 + 20,18 + 20,18:2 
 Bài 3. Có ba sợi dây, sợi dây thứ nhất dài 12,6m, sợi dây thứ hai dài bằng 3/5 sợi dây thứ 
nhất, sợi dây thứ ba dài gấp 1,5 lần sợi dây thứ hai. Hỏi trung bình mỗi sợi dây dài bao nhiêu 
mét? 
 Bài 4. Tìm từ có chứa tiếng “lưng” có nghĩa sau, đặt câu với mỗi từ đó. 
 a. Chỉ ở khoảng giữa đèo, núi, đồi. 
 b. Chỉ phía sau một người. 
 c. Chỉ một loại dây đeo dùng trong khi mặc quần áo. 
 Thứ Năm (19/12/2024) 
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức 
 a) (65,7 - 39,8) : 5 × 2,6 b) (17,8 + 9) : 2,5 - 4,69 Bài 2. Tìm x 
 a) 10,6 : x + 7,19 : x = 3 b) 7 : x - 3,9 : x = 5 
 1,2 - y + 0,6 = 0,45 2,21 : y = 0,6 + 0,25 
Bài 3. Một cửa hàng nhập về một bao đường nặng 48,8kg. Ngày thứ nhất bán được bao 
đường. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam đuòng? 1
Bài 4. Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 95m và dài hơn đáy bé 70m, chiều cao4 là 
45m. Trung bình cứ 100 m2 thu hoạch được 65 kg thóc. Số tạ thóc thu hoạch được trên 
thửa ruộng 
 Thứ Sáu ngày 20/12/2024 
Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện 
 a) 20,24 × 97,5 + 20,24 × 3,5 – 20,24 
 b) 202,4 × 8 + 202,4 : 0,2 – 202,4 × 3 
Bài 2. Tìm y 
 a) y × 3,4 = 19,04 b) 17 : y = 8 c) 24,15 : y = 10,5 
Tổng của 4 số là 100. Trung bình cộng của 3 số đầu là 22,3. Tìm số còn lại. 
Bài 3. Một người có 0,23 tấn gạo. Lần đầu người đó bán được số gạo đó, lần sau bán được 
 1
 số gạo còn lại. Hỏi sau lần bán gạo thì người đó còn lại bao nhiêu10 tấn gạo? 
1
Bài 4. Đặt câu với từ nóng: 
3
 a) Mang nghĩa gốc: 
 b) Mang nghĩa chuyển: 
 Thứ Bày (21/12/2024) 
 Bài 1. Điền số thích hợp vào chỗ ô trống 
 Số bị chia 45,72 90 128 
 Số chia 12,7 2,3 360 
 Thương số 13,7 512 
 Bài 2. Một người cấy lúa trên thửa ruộng hình tam giác có chiều cao bằng 25m, và bằng 
cạnh đáy của thửa ruộng. Mỗi vụ lúa, cứ 10m2 thì thu được 8,2 kg thóc. Tính số thóc thu được5 
trên thửa ruộng đó trong mỗi năm. Biết mỗi năm người đó cây hai vụ lúa. 4
 Bài 3. Một hình tam giác có diện tích là 624,72 cm2 và có chiều cao là 27,4cm. Tính cạnh 
đáy của tam giác đó? 
 Bài 4. Tìm y 
 a. 1,2 - y + 0,6 = 0,45 b. 2,21 : y = 0,6 + 0,25 
 Bài 5. Bán kính của một bánh xe ô tô là 0,25m 
 a. Tính chu vi của bánh xe. 
 b. Nếu ô tô đó đi hết quãng đường dài 4,71 km thì bánh xe lăn trên mặt đất được bao nhiêu 
 vòng? 
 Bài 6. Đặt câu có từ đông mang những nghĩa sau: 
 a) Đông chỉ một hướng, ngược với hướng tây. 
 b) Đông chỉ một mùa trong năm 
 c) Đông chỉ số lượng nhiều. 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_tap_on_tap_toan_tieng_viet_5_tuan_15_nam_hoc_2024_2025.pdf