Đề kiểm tra chất lượng cuối học kì II năm học 2009 – 2010 môn tiếng việt – Lớp 5 - Trường tiểu học Hoàng Lê

Đề kiểm tra chất lượng cuối học kì II năm học 2009 – 2010 môn tiếng việt – Lớp 5 - Trường tiểu học Hoàng Lê

Xưa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa. Gia đình nọ có bốn người phải sống chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội.

 Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như sắt đã hiện ra. Ông nghĩ bụng : “Giá vùng ta còn có những thứ cây này thì tha hồ làm nhà ở bền chắc”. Chợt nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ đang múa hát trên đám cỏ xanh. Một cô tiên chạy lại hỏi :

 

docx 4 trang Người đăng van.nhut Lượt xem 3070Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng cuối học kì II năm học 2009 – 2010 môn tiếng việt – Lớp 5 - Trường tiểu học Hoàng Lê", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Họ và tên:
Lớp: 5......
Trường Tiểu học Hoàng Lê
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2009 – 2010
Môn Tiếng Việt – Lớp 5
Điểm
Đọc: .
Viết:......
TB:......
A / KIỂM TRA ĐỌC
I – ĐỌC THÀNH TIẾNG:
Bốc thăm đọc một trong các bài sau và trả lời một câu hỏi liên quan đến nội dung bài (do GV nêu).
Một vụ đắm tàu	(Trang 108)
Con gái	(Trang 112)
Thuần phục sư tử	(Trang 117)
Tà áo dài Việt Nam	(Trang 122)
Út Vịnh	(Trang 136)
Những cánh buồm.	(Trang 140)
Lớp học trên đường	(Trang 153)
II – ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP:
Đọc thầm bài “ Rừng gỗ quý”. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc điền từ ngữ đúng cho mỗi câu hỏi sau:
RỪNG GỖ QUÝ
	Xưa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa. Gia đình nọ có bốn người phải sống chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội.
	Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như sắt đã hiện ra. Ông nghĩ bụng : “Giá vùng ta còn có những thứ cây này thì tha hồ làm nhà ở bền chắc”. Chợt nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ đang múa hát trên đám cỏ xanh. Một cô tiên chạy lại hỏi :
	- Ông lão đến đây có việc gì ?
	- Tôi đi tìm gỗ làm nhà, thấy rừng gỗ quý ở đây mà thèm quá !
	- Được, ta cho ông cái hộp này, ông sẽ có tất cả. Nhưng về nhà, ông mới được mở ra!
	Ông lão cảm ơn cô tiên rồi bỏ họp vào túi mang về. Dọc đường, mùi thơm từ chiếc hộp toả ra ngào ngạt làm ông thích quá. Ông lấy hộp ra, định hé xem một tí rồi đậy lại ngay. Nào ngờ, nắp hộp vừa hé thì bao nhiêu cột kèo, ván gỗ tuôn ra ào ào, lao xuống suối trôi mất. Tần ngần một lúc, ông quay lại khu rừng để kể rõ sự việc rồi năn nỉ cô tiên cho cái hộp khác. Đưa ông lão cái hộp thứ hai, cô tiên lại căn dặn :
	- Lần này, ta cho lão những thứ quý gấp trăm lần trước. Nhưng nhất thiết phải về đến nhà mới được mở ra !
 Hộp lần này rất nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc như hạt đỗ. Ông mang hộp về theo đúng lời tiên dặn 
Nghe tiếng chim hót, ông lão choàng tĩnh giấc. Thì ra đó chỉ là giấc mơ. Nghĩ mãi, ông chợt hiểu : “Cô tiên cho cái hộp quý là có ý bảo ta tìm hạt cây mà gieo trồng, giống như lúa ngô vậy”. Ông liền bảo các con đi xa tìm hạt cây về gieo trồng. Chẳng bao lâu, những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý. Dân làng lấy gỗ làm nhà, không còn những túp lều lụp xụp như xưa.
	TRUYỆN CỔ TÀY – NÙNG.
Câu 1: Khi thấy hiện ra cánh rừng gỗ quý, ông lão ước mong điều gì ?
Có vài cây gỗ quý để cho gia đình mình làm nhà ở bền chắc.
Có rất nhiều gỗ quý để cho dân cả vùng làm nhà ở bền chắc.
Có thứ cây gỗ quý trên quê mình để dân làm nhà ở bền chắc.
Có hạt giống cây gỗ quý để trồng, tha hồ làm nhà ở bền chắc.
Câu 2 : Vì sao ông lão biết các cô tiên nữ múa hát trên đám cỏ xanh ?
Vì ông chợt nghe thấy tiếng hát.
Vì có cô tiên nữ chạy lại hỏi ông.
Vì ông chợt ngoảnh lại phía sau.
Vì ông chợt nghe thấy tiếng nhạc.
Câu 3 : Cô tiên cho ông lão chiếc hộp thứ nhất đựng những gì ?
Hoa quả chín thơm ngào ngạt.
Rất nhiều cột kèo, ván gỗ.
Rất nhiều hạt cây gỗ quý.
Ngôi nhà làm bằng gỗ quý.
Câu 4 : Những đặc điểm nào cho biết chiếc hộp thứ hai đựng hạt cây gỗ quý ?
Toả mùi thơm ngào ngạt, có giá trị gấp trăm lần chiếc hộp trước.
Toả mùi thơm nhẹ, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần chiếc hộp trước.
Nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần chiếc hộp trước.
Nhẹ, không thơm, lắc không kêu, có giá trị gấp trăm lần hộp trước.
Câu 5 : Vì sao nói hộp thứ hai quý gấp trăm lần hộp thứ nhất ?
Vì có nhiều loại gỗ quý giá hơn hộp trước.
Vì có nhiều cột kèo, ván gỗ hơn hộp trước.
Vì có nhiều hạt cây để chia cho cả dân làng.
Vì có nhiều hạt cây để trồng nên rừng gỗ quý.
Câu 6 : Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa câu chuyện ?
Muốn có rừng gỗ quý, phải làm đúng lời cô tiên dặn trong mơ.
Muốn có rừng gỗ quý, phải cải tạo những đồi cỏ tranh, tre nứa.
Muốn có rừng gỗ quý, phải tìm hạt cây để gieo trồng, chăm sóc.
Muốn có rừng gỗ quý, phải đi thật xa để tìm cây giống thật tốt.
Câu 7 : Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ bền chắc ?
	a) bền chí	b) bền vững	c) bền bỉ	d) bền chặt.
Câu 8 : Dấu phẩy thứ hai trong câu : “Được, ta cho ông cái hộp này, ông sẽ có tất cả.” có tác dụng gì ?
Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
Cả a, b, c đều sai.
Câu 9 : Các vế trong câu : “Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như sắt đã hiện ra.” Được nối với nhau bằng cách nào ?
Nối bằng một quan hệ từ là từ................................................................................
Nối bằng một cặp quan hệ từ là.............................................................................
Nối bằng một cặp từ hô ứng là...............................................................................
Nối trực tiếp (không dùng từ nối).
Câu 10 : Hai câu cuối bài “Chẳng bao lâu, những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý. Dân làng lấy gỗ làm nhà, không còn những túp lều lụp xụp như xưa.” Được liên kết với nhau bằng cách nào ?
Bằng cách lặp từ ngữ là từ......................................................................................
Bằng cách thay thế từ ngữ là từ..
Bằng cách dung từ ngữ nối là từ.
Cả a, b, c đều đúng.
B / KIỂM TRA VIẾT
I – CHÍNH TẢ ( nghe – viết)
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Bài tập: a, Viết họ tên hai bạn lớp em...................................................................................
b, Viết tên hai cảnh đẹp ở nước ta.........................................................................................
II – TẬP LÀM VĂN
Tả một người thân trong gia đình( hoặc họ hàng) của em.
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxBai KT cuoi Hk20910.docx