Giáo án Các môn khối 1 năm học 2010 - 2011 - Tuần 29

Giáo án Các môn khối 1 năm học 2010 - 2011 - Tuần 29

I. Mục đích yêu cầu:

 - Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: xanh mát, ngan ngát, thanh khiết, dẹt lại. Bước đầu biết nghỉ hơi ở các dấu câu.

 - Hiểu nội dung bài: Vẽ đẹp của lá, hoa hương sắc loài sen.

 Trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK).

II. Đồ dùng dạy- học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

-Bảng nam châm

III. Các hoạt động dạy- học:

 

doc 29 trang Người đăng huong21 Lượt xem 283Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Các môn khối 1 năm học 2010 - 2011 - Tuần 29", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ hai
Ngày soạn:20/03
Ngày dạy: 26/03 Môn: Tập đọc	
	 ĐẦM SEN
I. Mục đích yêu cầu:
 - Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: xanh mát, ngan ngát, thanh khiết, dẹt lại. Bước đầu biết nghỉ hơi ở các dấu câu.
 - Hiểu nội dung bài: Vẽ đẹp của lá, hoa hương sắc loài sen.
 Trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK).
II. Đồ dùng dạy- học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng nam châm
III. Các hoạt động dạy- học:
Tg
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5p
30p
30p
5p
1. ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
 - Cho HS đọc bài “Vì bây giờ mẹ mới về” và trả lời câu hỏi:
+ Khi bị đứt tay, cậu bé có khóc không?
+ Lúc nào cậu bé mới khóc? Vì sao?
+ Tìm các câu hỏi có trong bài? Đọc các câu hỏi, câu trả lời
- Viết bảng: 
 Nhận xét
3. Dạy bài mới:
 1.Giới thiệu bài: 
 Nươc ta có nhiều loài hoa đẹp. Đặc biệt nhất là hoa sen. Sen vừa đẹp, vừa thơm, lại có ích. Vì vậy, nhân dân ta có câu:
 Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
 Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
 Hôm nay, chúng ta sẽ học bài Đầm sen để biết về loài hoa đặc biệt đó
 2. Luyện đọc:
a) GV đọc diễn cảm bài văn:
 Giọng đọc chậm rãi, khoan thai
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ:
-Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn: xanh mát, cánh hoa, xoè ra, ngan ngát, thanh khiết
+ Cho HS đánh vần và đọc
+ Giải thích
 -Đài sen: bộ phận phía ngoài cùng của hoa sen
 -Nhị (nhụy): bộ phận sinh sản của hoa
 -Thanh khiết: trong sạch
 -Ngan ngát: mùi thơm dịu, nhẹ
*Luyện đọc câu:
- Cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng câu *Luyện đọc đoạn, bài: 
- Cho HS thi đọc cả bài
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
3. Ôn các vần en, oen: (thực hiện các yêu cầu) trong SGK:
a) Tìm tiếng trong bài có vần en:
Vậy vần cần ôn là vần en, oen
b) Nói câu chứa tiếng có vần en, oen
-Nhìn tranh, đọc mẫu trong SGK
-Từng cá nhân thi tìm (đúng, nhanh, nhiều) từ ngữ mà em biết chứa tiếng có vần en, oen
+Vần en: xe ben, bèn, bén rễ, bẽn lẽn, chen, chèn, đánh chén, chẹn, đen, đèn, ghen, hen, hèn, hứa hẹn, khen thưởng, thổi khèn, dế mèn, men, dế mèn, nén, nhen lửa, phèn chua, ven đường, vén màn, vẻn vẹn,  
+Vần oen: nông choèn, nhoẻn cười, xoèn xoẹt, xoen xoét, 
c) Nói câu chứa tiếng có vần en, oen
-Cho HS nhìn tranh, đọc câu mẫu trong SGK
-Cho HS thi nói câu chứa tiếng có vần en, oen
+Vần en:
-Những cây non em trồng đã bén rễ
-Em thường được cô giáo khen vì học tập chăm chỉ
-Em ăn được một chén cơm
+Vần oen:
-Cái hố này đào nông choèn choẹt
-Bé nhoẻn miệng cười
Tiết 2
 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc: 
-Cho HS đọc thầm lại bài văn, trả lời các câu hỏi sau:
+Khi nở, hoa sen trông đẹp như thế nào?
+Đọc câu văn tả hương sen.
- GV đọc diễn cảm bài văn
b) Thực hành luyện nói về sen: 
- HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS nhìn tranh và đọc mẫu trong SGK
- Cho HS thực hành luyện nói:
 Cây sen mọc giữa đầm lầy. Lá màu xanh mát. Cánh hoa đỏ nhạt, khi nở thì xoè ra, phô đài sen và nhị vàng. Hương sen thơm - mùi thơm ngan ngát, thanh khiết. Vì vậy, người ta thường nói sen là một loài hoa “gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”
4. Củng cố ø:
Cho hs nêu lại vẻ đẹp của lá và hương sen.
+Khen những học sinh học tốt.
5. Dặn dò:
+Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài văn.
Chuẩn bị bài tập đọc: “Mời vào”
-2, 3 HS đọc 
-Viết: cắt bánh, đứt tay, hoảng hốt
- Quan sát
-Từng HS đọc
-Thi đua đọc: cá nhân, giữa các tổ
- Sen, ven, chen
-Lớp nhận xét
-Truyện Dế Mèn phiêu lưu ký rất hay.
-Bé nhoẻn miệng cười tươi
-Thi nói theo từng đơn vị nhóm
-1, 2 HS đọc, lớp đọc thầm 
+Cánh hoa đỏ nhạt xoè ra, phô đài sen và nhị vàng
+Hương sen ngan ngát, thanh khiết 
-2, 3 nhóm HS
-HS quan sát tranh 
- “Cây sen mọc trong đầm để ướp trà”
BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
 Môn: Đạo đức
 CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (tiết 2)
I. Mục tiêu:
 - Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi và tạm biệt.
 - Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày.
 - Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi; thân ái với bạn bè và em nhỏ.
*Kĩ năng sống:
- Kĩ năng giao tiếp ứng xử với mọi người,biets chào hỏi khi gặp gỡ và tạm biệt khi chia tay.
*Phương pháp:
 - Trị chơi
 - thảo luận nhĩm
 - Đĩng vai xử lí tình huống
 - Động não
II. Tài liệu và phương tiện:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Điều 2 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
- Đồ dùng để hóa trang đơn giản khi chơi sắm vai
- Bài hát “ Con chim vành khuyên” (Nhạc và lời : Hoàng Vân).
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Tg
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5p
30p
5p
1. Khởi động: 
 - Hát tập thể
2. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: HS làm bài tập 2.
GV chốt lại:
+Tranh 1: Các bạn cần chào hỏi thầy giáo, cô giáo
+Tranh 2: Bạn nhỏ cần chào tạm biệt khách.
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (bài tập 3).
- GV chia nhóm và yêu cầu HS thảo luận bt 3.
GV kết luận:
 Không nên chào hỏi một cách ồn ào khi gặp người quen trong bệnh viện trong rạp hát, rạp chiếu bóng lúc đang giờ biểu diễn. Trong những tình huống như vậy, em có thể chào bạn bằng cách ra hiệu gật đầu, mỉm cười và giơ tay vẫy.
* Hoạt động 3: Đóng vai theo bài tập 1
-GV giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm (một nhóm đóng vai tình huống 1, một số nhóm đóng vai tình huống 2)
-GV chốt lại cách ứng xử đúng mỗi tình huống
* Hoạt động 4: Học sinh tự liên hệ
-GV nêu yêu cầu liên hệ
-GV khen những hs đã thực hiện tốt bài học và nhắc nhở những em còn chưa thực hiện tốt.
4. Nhận xét
-Nhận xét tiết học
5. Dặn dò: Chuẩn bị bài 14: “Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng”
-Học sinh hát tập thể bài hát “Con chim vành khuyên”
-HS làm bài tập
-HS chữa bài tập
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
-Cả lớp trao đổi, bổ sung.
-HS thảo luận nhóm, chuẩn bị đóng vai.
-Các nhóm lên đóng vai
-HS thảo luận, rút kinh nghiệm về cách đóng vai của các nhóm.
-HS tự liên hệ
BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
Thứ ba
Ngày soạn: 20/03
Ngày dạy: 27/03 Môn: Toán
 PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 (cộng không nhớ)
I. Mục tiêu:
 - Nắm được cách cộng số có hai chữ số; biết đặt tính và làm tính cộng (không nhớ) số có hai chữ số; vận dụng để giải toán.
 - Bài tập 1, 2, 3.
II. Đồ dùng dạy –học:
 - Các bó, mỗi bó có 1 chục que tính và một số que tính rời
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tg 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5p
30p
5p
1. ổn định lớp.
2. KTBC:
Cho hs lên bảng giải bài tập 2 SGK trang 152.
Gv nhận xét cho điểm.
3. Bài mới:
- Giới thiệu cách làm tính cộng (không nhớ)
a) Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 24
Bước 1: GV hướng dẫn HS thao tác trên các que tính
-Cho HS lấy 35 que tính (gồm 3 chục và 5 que tính rời), GV nói và viết: 
+Có 3 bó, viết 3 ở cột chục
+Có 5 que rời, viết 5 ở cột đơn vị
-Lấy tiếp 24 que tính (gồm 2 bó chục que tính và 4 que tính rời)
+Có 2 bó, viết 2 ở cột chục, dưới 3
+Có 4 que rời, viết 4 ở cột đơn vị, dưới 5
-Cho HS gộp các bó, các que tính rời lại với nhau và nêu kết quả
GV viết: 5 ở cột chục, viết 9 ở cột đơn vị vào các dòng ở cuối bảng
Bước 2: Hướng dẫn kỹ thuật làm tính cộng
*Để làm tính cộng dạng 35 +24 ta đặt tính:
-Viết 35 rồi viết 24 sao cho chục thẳng cột chục, đơn vị thẳng cột đơn vị
-Viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính từ phải sang trái
35 +5 cộng 4 bằng 9, viết 9
 +24 + 3 cộng 2 bằng 5, viết 5
 59
 Như vậy: 35 +24 = 59
*Gọi vài HS nêu lại cách cộng
* Thực hành: 52 + 36
b) Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 20
-GV hướng dẫn HS kĩ thuật làm tính 
-Viết 35 rồi viết 20 sao cho chục thẳng cột chục, đơn vị thẳng cột đơn vị
-Viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính từ phải sang trái
35 +5 cộng 0 bằng 5, viết 5
 +20 +3 cộng 2 bằng 5, viết 5
 55
 Như vậy: 35 +20 = 55
*Gọi vài HS nêu lại cách cộng
* Thực hành: 76 + 10
c) Trường hợp phép cộng dạng 35 +2
 GV hướng dẫn HS đặt tính
-Viết 35 rồi viết 2 sao cho 2 thẳng cột với 5 ở cột đơn vị
-Viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính từ phải sang trái
35 +5 cộng 2 bằng 7, viết 7
 + 2 + hạ 3, viết 3
 37
 Như vậy: 35 +2 = 37
*Gọi vài HS nêu lại cách cộng
* Thực hành: 63 + 5
 Lưu ý: Không yêu cầu HS nêu quy tắc
2. Thực hành:
 Bài 1: - Cho HS nêu yêu cầu.
Cho học sinh viết các số thẳng cột.
Cho hs làm việc SGK.
Gọi hs nêu miệng kết quả.
Gv nhận xét bài làm của hs.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Nêu yêu cầu bài toán
-Cho HS làm và chữa bài .
Gv theo dõi và giúp đỡ học sinh yếu.
- Hs nêu kết quả Gv chữa bài.
Bài 3: Toán giải
-GV nêu bài toán
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
- Hs làm trong vở bài tập tốn.
Gv theo dõi và giúp đỡ hs.
-Cho HS tự giải rồi chữa bài
Bài 4: Đo độ dài mỗi đoạn thẳng
- Cho HS nêu yêu cầu
Cho hs dùng thước đo.
- Làm và chữa bài
4. Củng cố:
Cho hs nêu lại cách thực hiện cộng các số đã học.
5. Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài 110: Luyện tập
-Lấy 35 que tính, xếp 3 bó ở bên trái và các que rời ở bên phải
-Lấy 24 que tính, xếp 2 bó ở bên trái và các que rời ở bên phải
-5 bó và 9 que tính rời
*HS quan sát
- Hs nêu yêu cầu “Tính”
Hs ghi kết quả vào SGK
+ + +
- Hs nêu kết quả
- Đặt tính rồi tính.
Hs làm bảng con
 Bài giải
Số cây cả hai lớp trồng được là:
 35 + 50 = 85 ( cây )
 Đáp số: 85 cây
BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
 Môn: Tự nhiên xã hội
 NH ... m tra bài cũ:
- Chấm vở của những HS về nhà phải chép lại bài ca dao “Hoa sen”
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2 (1 em đọc, 2 em làm)
- Cho HS nhắc lại quy tắc chính tả
- Nhận xét.
3. Bài mới:
 Hướng dẫn HS tập chép:
-GV treo bảng ghi 2 khổ thơ đầu của bài “Mời vào”
- Cho HS đọc thầm
-GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ viết sai: nếu, tai, xem, gạc, 
- Tập chép
 GV hướng dẫn các em cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở, cách viết đề bài vào giữa trang
+Tên bài: Đếm vào 5 ô
+Chép khổ thơ cách lề 2, 1 ô
+Viết hoa chữ đầu câu 
-Chữa bài
+GV chỉ từng chữ trên bảng
+Đánh vần những tiếng khó
+Chữa những lỗi sai phổ biến
-GV chấm một số vở
3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
 Chọn 1 trong 2 bài sau:
a) Điền vần ong hoặc oong?
-GV treo bảng phụ đã viết nội dung bài tập
-Cho HS lên bảng làm: thi làm nhanh 
-Từng HS đọc lại đoạn văn. GV sửa lỗi phát âm cho các em
-GV chốt lại trên bảng
-Bài giải: Nam học giỏi. Bố thưởng cho em một chuyến đi tham quan vịnh Hạ Long. Đứng trên boong tàu, ngắm mặt biển rộng, Nam mong lớn lên sẽ trở thành thủy thủ
b) Điền chữ: ng hay ngh?
-Tiến hành tương tự như trên
-Bài giải: nghề dệt vải, nghe nhạc, đường đông nghịt, ngọn tháp 
c) Quy tắc chính tả: (gh + i, ê, e)
-GV hướng dẫn HS nắm quy tắc chính tả:
“Âm đầu gờ đứng trước i, ê, e viết là gh (gh + i, ê, e); đứng trước các nguyên âm khác viết là ng (g + a, o, ô, ơ, u, ư  )”
4. Củng cố:
-Nhận xét tiết học
+Khen những học sinh học tốt, chép bài chính tả đúng, đẹp
5. Dặn dò: 
-Về học thuộc quy tắc chính tả, chép lại sạch, đẹp bài ca dao (đối với HS chưa đạt yêu cầu)
-Chuẩn bị bài chính tả: “Chuyện ở lớp”
-Điền vần en hay oen
-Điền chữ g hay gh
-2, 3 HS
-2, 3 HS nhìn bảng đọc 
-HS tự nhẩm và viết vào bảng các tiếng dễ sai
-HS chép vào vở
-Dùng bút chì chữa bài
+Rà soát lại
+Ghi số lỗi ra đầu vở
+HS ghi lỗi ra lề
-Đổi vở kiểm tra
- Lớp đọc thầm yêu cầu của bài
-4 HS lên bảng: 2 em viết bên trái, 2 em viết bên phải bảng (lớp làm vào vở)
-2, 3 HS đọc lại kết quả
-Lớp nhận xét
-3, 4 HS nhắc lại quy tắc chính tả
BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
 Môn: Kể chuyện
 NIỀM VUI BẤT NGỜ
I. Mục đích yêu cầu:
-Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và gợi ý dưới tranh.
-Hiểu nội dung câu chuyện: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi và thiếu nhi cũng rất yêu quí Bác Hồ.
*TH TTHCM:
-Tình yêu bao la của Bác đối với thiếu nhi. Bồi dưỡng tình cảm của thiếu nhi đối với Bác.
II. Đồ dùng dạy- học:
-Tranh minh họa truyện trong SGK - phóng to tranh 
-Bảng ghi gợi ý 4 đoạn của câu chuyện
III. Các hoạt động dạy- học:
T g
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5p
30p
5p
1. ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS kể lại câu chuyện “Bông hoa cúc trắng “(dựa vào tranh và ý gợi ý dưới tranh)
3. Bài mới:
 1. Giới thiệu bài:
 Đầu tuần này, các em đã học một bài thơ về Bác Hồ. Hôm nay, cô kể cho các em nghe một chuyện có thật về Bác.
 Bác là Chủ tịch nước, bận trăm công nghìn việc, nhưng lúc nào cũng nhớ đến thiếu nhi. Thiếu nhi cả nước cũng rất yêu Bác, lúc nào cũng mong gặp Bác. Mong ước của các em đi cả vào giấc ngủ:
Đêm qua em mơ gặp Bác Hồ
Râu Bác dài, tóc Bác bạc phơ
 Có nhiều bạn thiếu nhi may mắn đã được gặp Bác không phải trong mơ mà trong đời thực. Câu chuyện cô sắp kể nói về một cuộc gặp như vậy
 2. Giáo viên kể:
*Cho HS tự nhìn tranh và kể
 GV kể với giọng thật diễn cảm
-Kể lần 1: để HS biết câu chuyện
-Kể lần 2, 3 kết hợp với từng tranh minh hoạ- giúp HS nhớ câu chuyện
Nội dung:
 1.Vào một buổi sáng, cô giáo Mĩ dẫn các cháu mẫu giáo đi qua Phủ Chủ tịch. Các cháu thích lắm reo lên:
 -A! Nhà Bác Hồ!
 Cổng Phủ Chủ tịch bỗng trở nên ồn ào. Các cháu ríu rít xin cô:
- Cô ơi! Cho chúng cháu vào thăm Bác Hồ đi!
2. Cô giáo đang lúng túng thì cánh cổng Phủ Chủ tịch bỗng từ từ mở. Một đồng chí các bộ vui vẻ mời cô giáo cho các cháu vào thăm nhà Bác. Vừa thấy Bác, các cháu đang đi theo hàng đôi đã reo lên:
-A, Bác Hồ! Bác Hồ!
Các cháu ùa đến quanh Bác.
Bác Hồ râu tóc bạc phơ, tươi cười đón các cháu. Bác hỏi:
-Các cháu có ngoan không?
-Thưa Bác, có ạ! – Tất cả đồng thanh trả lời
-Bây giờ các cháu thích gì nào?
-Chúng cháu thích vào thăm nhà Bác ạ!
-Chúng cháu thích vào thăm vườn của Bác ạ!
 Bác dắt tay hai cháu nhỏ nhất, các cháu khác xúm xít theo Bác ra vườn xem hai cây vú sữa miền Nam và thăm ao các Bác nuôi. Bác dặn các cháu phải ngoan ngoãn, sạch sẽ, vâng lời cô giáo
3. Đã đến giờ Bác phải chia tay các cháu. Cô giáo cho các cháu ra về. Bác vẫy tay chào. Các cháu cũng lưu luyến ngoảnh lại vẫy vẫy những bàn tay bé xíu chào Bác
Theo Bác Hồ kính yêu
* Chú ý kĩ thuật kể:
+Lời người dẫn chuyện: lúc khoan thai, hồi hộp, khi lưu luyến, tùy theo sự phát triển của nội dung
+Lời Bác: cởi mở, âu yếm
+Lời các cháu mẫu giáo: phấn khởi, hồn nhiên
-Có thể thêm thắt lời miêu tả làm câu chuyện thêm sinh động nhưng không làm thay đổi nội dung và ý nghĩa câu chuyện
3. Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu chuyện theo tranh:
-Tranh 1: GV hỏi
+Tranh vẽ cảnh gì?
+Câu hỏi dưới tranh là gì?
+Cho các tổ thi kể
-Tranh 2, 3, 4 làm tương tự với tranh 1 
 Hướng dẫn HS phân vai kể toàn truyện
-Cho HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Cho các nhóm thi kể lại toàn câu chuyện 
 GV cần tế nhị khi hướng dẫn HS kể chuyện. Nếu HS quên truyện, nên gợi ý để các em nhớ lại
 Giúp HS hiểu ý nghĩa truyện:
-GV hỏi:
+Câu chuyện này giúp em hiểu ra điều gì?
-Cuối cùng, cả lớp bình chọn HS kể hay nhất trong tiết học
4. Củng cố:
-Nhận xét tiết học
5. Dặn dò: 
-Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân
-Chuẩn bị: Sói và Sóc
-2 HS tiếp nối nhau kể lại 4 đoạn câu chuyện
-Quan sát tranh 1, trả lời câu hỏi:
+Các bạn nhỏ đi qua cổng Phủ Chủ tịch, xin cô giáo cho vào thăm nhà Bác
+Các bạn nhỏ xin cô giáo điều gì khi đi qua cổng Phủ Chủ tịch?
+Mỗi tổ cử đại diện thi kể đoạn 1
Cả lớp lắng nghe, nhận xét
+Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Thiếu nhi rất yêu Bác Hồ
+Bác Hồ và thiếu nhi rất yêu quý nhau
+Bác Hồ rất gần gũi, thân ái với thiếu nhi
BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
 Môn: Toán
 PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 ( TRỪ KHƠNG NHỚ )
I. Mục tiêu: 
 - Giúp học sinh:
 - Biết đặt tính rồi làm tính trừ trong phạm vi 100 ( dạng 57 – 23 )
 - Củng cố về giải tốn 
II. Chuẩn bị:
-Tranh sách giáo khoa, các bĩ mỗi bĩ 1 chục que tính và que rời
Tranh phĩng to. phạm vi các số đến 20.
 Dà D được đoạn thẳng CD cách đều AB. vào cạnh thước, 
III. Hoạt động- dạy học:
Tg 
Hoạt động của GV
Hoạt động của hs
5p
30p
5p
1. ổn định lớp.
2. Bài cũ: 
- Đặt tính rồi tính 
50 + 30 ; 60 + 20 ; 90 – 40 ; 50 - 10
-Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới:
-Giới thiệu bài: Ghi tựa bài
* Giới thiệu cách làm tính cộng
*Phép trừ cĩ dạng 57 - 23
-Giáo viên hướng dẫn HS lấy que tính .
+ Làm mẫu : Lấy 5 bĩ que tính bên trái và 7 que rời bên phải,5 bĩ viết 5 ở cột chục, Cĩ 7 que rời viết 7 ở cột đơn vị”
-Tách 2 bĩ rồi 3 que rời
-2 bĩ bên trái và 3 que rời bên phải 2 bĩ viết 2 cột chục ; 3 que rời viết 3 cột đơn vị”
-Số que tính cịn lại3 bĩ, 4 que rời thì viết 3 ở cột chục, viết 4 ở cột đơn vị
*Hướng dẫn cách đặt tính .
-Viết 57 rồi viết 53 cho thẳng cột với nhau
+Viết dấu ( Dấu trừ )
+Kẻ vạch ngang dưới 2 số đĩ 
+Tính ( từ phải sang trái ).
 57 * 7 trừ 3 bằng 4, viết 4
- *5 trừ 2 bằng 3, viết 3
 23 
 3 4
- Như vậy : 57 – 23 = 34
- Cho nêu lại cách trừ
- Cho bảng con .
Thực hành: SGK / 158
+Bài 1: Cho học sinh nêu yêu cầu .a-Ghi bảng lớp hướng dẫn bảng con.
-Nhận xét bảng .
b-Cho học sinh nêu yêu cầu
-Ghi bảng lớp
-Thảo luận thi đua nhĩm
-Nhận xét- tuyên dương
+Bài 2: Cho học sinh nêu yêu cầu 
-Ghi bảng lớp hướng dẫn 
-Cho làm theo hoạt động nối tiếp
-Nhận xét - tuyên dương
+Bài 3: Cho học sinh nêu yêu cầu bài.
-Cho đọc bài tốn
-Đặt câu hỏi .
-Ghi tĩm tắt
-Cho làm bảng nhĩm
-Nhận xét – tuyên dương
4. Củng cố:
-Hỏi lại nội dung bài.
- 3 tổ thi đua làm tốn bảng lớp
-Nhận xét chung .
5. Dặn dò:
Về nhà học bài và chuẩn bị tiết sau: Cộng trừ trong phạm vi 100.
- 4 em bảng lớp cịn lại bảng con
-Thực hiện que tính
-Cá nhân vài em, lớp
-Tính
-Thực hiện theo yêu cầu
-Đặt tính rồi tính
-Đại diện nhĩm
-Nhận xét
-Đúng ghi đ, sai ghi s
-Thực hiện theo yêu cầu
-Đọc 3 em
 Bài giải
Số trang sách Lan còn phải đọc:
 64 – 24 = 40 ( trang )
 Đáp số: 40 trang
BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
SINH HOẠT LỚP TUẦN 29
I. Mục tiêu
- Đánh giá lại việc học tập của HS qua một tuần học.
- Tiếp tục nhắc nhở HS an tồn giao thơng trên đường đi học.
- Tiếp tục nhắc nhở hs nội quy trường, lớp, nhắc nhở các em vắng học thường xuyên.
- Khuyến khích các em học tập.
II. Nội dung.
- Yêu cầu các tổ trưởng lần lượt báo cáo tình hình học tập của tổ mình trong tuần qua về những việc làm được và chưa làm được.
- Giáo viên tổng kết lại:
- Khen những tổ làm tốt. phê bình tổ chưa tốt cơng việc của mình trong tuần.
- Nhắc nhở lại việc chuẩn bị đồ dùng học tập của HS khi đến lớp.
- Nhắc nhở HS khi tan học về phải đi lề bên phải, khơng được chạy giỡn với nhau.
- Biết giữ vệ sinh ở lớp, ở trường cũng như ở nhà.
-Thực hiện thêm khẩu hiệu “Mắt thấy rác, tay nhặt ngay”.
- Phê bình các em thường xuyên vắng học.
- Nhắc nhở các em giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp.
III. Phương hướng tới: 
 - Đi học đều và đầy đủ.
 - Đồng phục sạch đẹp đến lớp. 
 - Khơng giởn trong giờ học.
 - Vào lớp thuộc bài ra lớp hiểu bài. Đạt nhiều điểm 10.
 - Vệ sinh thân thể, vứt rác đúng nơi quy định.
 - Thực hiện tốt an tồn giao thơng.
 BGH duyệt Phú Thuận A, ngày thángnăm 2012
  Khối trưởng duyệt
. .
 .
 .
 Huỳnh Trần Phương Thảo

Tài liệu đính kèm:

  • doc29.doc