Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023

docx 42 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 21Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2022
 Tập đọc
 CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu( trả lời 
được các câu hỏi trong SGK). 
 - Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng ông hiền 
từ, chậm rãi.
 *GDBVMT: Có ý thức làm đẹp môi trường sống gia đình và xung quanh.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu quý thiên nhiên, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
 - HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS hát - HS hát 
 - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh - HS nghe
 - Giới thiệu chủ điểm: GV giới thiệu 
 tranh minh hoạ và chủ điểm Giữ lấy 
 màu xanh - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành: 
 - Một HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn:
 - Bài chia thành 3 đoạn:
 + Đoạn 1: Từ đầu..... loài cây
 + Đoạn 2: Tiếp theo.....không phải là 
 vườn
 + Đoạn 3: Còn lại
 - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc:
 nhóm + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp đọc từ 
 khó, câu khó.
 1 + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
- HS luyện đọc theo cặp nghĩa từ.
- Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc cho nhau nghe
- GV đọc mẫu - HS đọc 
 - HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé 
Thu( trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
* Cách tiến hành: 
- Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm TLCH 
TLCH sau đó chia sẻ trước lớp.
 - Bé Thu Thu thích ra ban công để làm + Thu thích ra ban công để được ngắm 
gì? nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện về từng 
 loài cây trồng ở ban công 
- Mỗi loài cây ở ban công nhà bé Thu + Cây quỳnh lá dày, giữ được nước. Cây 
có đặc điểm gì nổi bật? hoa ti- gôn thò những cái râu theo gió 
 ngọ nguậy như những vòi voi bé xíu. Cây 
 đa Ấn Độ bật ra những búp đỏ hồng nhọn 
 hoắt, xoè những cái lá nâu rõ to, ở trong 
 lại hiện ra những búp đa mới nhọn hoắt, 
 đỏ hồng.
- Bạn Thu chưa vui vì điều gì? + Thu chưa vui vì bạn Hằng ở nhà dưới 
 bảo ban công nhà Thu không phải là 
 vườn.
 - Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban + Vì Thu muốn Hằng công nhận ban 
công Thu muốn báo ngay cho Hằng công nhà mình cũng là vườn 
biết?
- Em hiểu: " Đất lành chim đậu" là thế + Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốt 
nào? đẹp thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có 
 con người đến sinh sống làm ăn
- Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé + Hai ông cháu rất yêu thiên nhiên cây 
Thu? cối, chim chóc. Hai ông cháu chăm sóc 
 cho từng loài cây rất tỉ mỉ.
- Bài văn muốn nói với chúng ta điều + Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên, 
gì? làm đẹp môi trường sống trong gia đình 
 và xung quanh mình.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng 
ông hiền từ, chậm rãi.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp - 3 HS đọc nối tiếp
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3 - HS đọc diễn cảm
+ Treo bảng phụ có đoạn 3
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp
- HS thi đọc - Tổ chức HS thi đọc
 2 - GV nhận xét bình chọn . - HS nghe
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5phút)
 - Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? - Học sinh trả lời.
 - Em có muốn mình có một khu vườn - Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân.
 như vậy không ?
 - Liên hệ thực tiễn, giáo dục học sinh: - Lắng nghe.
 Cần chăm sóc cây cối, trồng cây và hoa 
 để làm đẹp cho cuộc sống.
 - Về nhà trồng cây, hoa trang trí cho - HS nghe và thực hiện
 ngôi nhà thêm đẹp.
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 -Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
 -So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
 -Rèn kĩ năng so sánh các số thập phân, cộng nhiều số thập phân và giải các bài 
toán có liên quan.
 *Bài tập cần làm: 1; 2(a, b); 3(cột 1); 4. 
 -Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai 
 nhanh ai đúng:
 Số 5,75 7,34 4,5 1,27
 hạng
 Số 7,8 0,45 3,55 5,78
 hạng
 3 Số 4,25 2,66 5,5 4,22
 ạng
 Số 1,2 0,05 6,45 8,73
 hạng
 Tổng + Lắng nghe.
+ Phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò 
chơi gồm 2 đội, mỗi đội 4 HS. Lần lượt 
từng HS trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau 
suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để 
ghi kết quả với mỗi phép tính tương 
ứng. Mỗi một phép tính đúng được 
thưởng 1 bông hoa. Đội nào có nhiều 
hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc. + Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ.
+ Tổ chức cho học sinh tham gia chơi.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - Lắng nghe.
dương đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày 
bảng: Luyện tập bài vào vở.
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: - Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
 - So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
 - Bài tập cần làm: 1; 2(a, b); 3(cột 1); 4
 - HS( M3,4) làm được tất cả các bài tập
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân=>Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu - Tính
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và - 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổ sung.
thực hiện tính cộng nhiều số thập 
phân. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
- GV yêu cầu HS làm bài. - HS nhận xét bài làm của bạn cả 
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. Kết quả:
- GV nhận xét HS. a. 65,45 b. 47,66
Bài 2(a, b): HĐ cá nhân=> Cặp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi : - HS đọc đề bài
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài toán yêu cầu chúng ta tính bằng cách 
 thuận tiện.
- GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài, HS đổi chéo vở để kiểm tra 
- GV nhận xét HS. lẫn nhau.
 - HS chia sẻ trước lớp: 
 a) 4,68 + 6,03 + 3,97 
 = 4,68 + (6,03 + 3,97) 
 = 4,68 + 10 
 = 14,68 
 b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
 = (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2)
 4 = 10 + 8,6 
 = 18,6
Bài 3( cột 1): HĐ cá nhân=> Cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu - HS đọc thầm đề bài trong SGK.
cách làm. 3,6 + 5.8 > 8,9
- GV yêu cầu HS làm bài.
 9,4
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm 
của từng phép so sánh. 7,56 < 4,2 + 3,4
- GV nhận xét HS. 7,6
Bài 4: HĐ cá nhân=> Cả lớp
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
 - HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán 
bằng sơ đồ rồi giải. - HS tóm tắt bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận. - HS làm vở, chia sẻ kết quả
 Bài giải
 Ngày thứ 2 dệt được số mét vải là:
 28,4 +2,2 = 30,6 (m)
 Ngày thứ 3 dệt được số mét vải là :
 30,6 + 1,5 = 32,1(m)
 Cả ba ngày dệt được số mét vải là :
 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)
 Đáp số:91,1m
Bài 2(c,d):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, báo cáo GV.
- GV kiểm tra c) 3,49 + 5,7 + 1,51 = (3,49 + 1,51) + 5,7
 = 5 + 5,7
 = 10,7
 d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8
 =(4,2 + 6,8) +(3,5 + 4,5)
 = 11 + 8
 = 19
Bài 3(cột 2):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, báo cáo GV
- GV kiểm tra
 5,7 + 8,8 = 14,5
 14,5
 0,5 > 0,0,8 + 0,4
 0,48
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
 5 - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - Học sinh thực hiện
 sau: Đặt tính rồi tính:
 7,5 +4,13 + 3,5 
 27,46 + 3,32 + 12,6
 - Vận dụng kiến thức vào giải các bài - HS nghe và thực hiện
 toán tính nhanh, tính bằng cách thuận 
 tiện.
 Khoa học
 ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 -Ôn tập kiến thức về:
 - Đặc điểm sinh học và mối quan hệ ở tuổi dậy thì
 - Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm 
HIV/AIDS
 - Rèn cho học sinh kĩ năng nói. 
 - Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa trong sách giáo khoa, phiếu bài tập.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Giáo viên cho HS tổ chức trò chơi “Thi - Học sinh tham gia chơi trò chơi
 ai nói nhanh”: Yêu cầu học sinh nói lại 
 tên các bài đã học về chủ đề con người 
 và sức khỏe. 
 - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe.
 - Bài học hôm nay thầy sẽ hướng dẫn - HS nghe
 các em học bài: “Ôn tập: Con người và 
 sức khỏe”.
 - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa, ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(25phút)
 * Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về:
 - Đặc điểm sinh học và mối quan hệ ở tuổi dậy thì
 6 - Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm 
HIV/AIDS
* Cách tiến hành: 
  Hoạt động 1: Trò chơi “Bắt tay lây 
bệnh”
- GV chọn ra 2 HS (giả sử 2 em này mắc - Mỗi HS hỏi cầm giấy, bút.
bệnh truyền nhiễm), không nói cho cả • Lần 1: đi bắt tay 2 bạn rồi ghi tên các 
lớp biết và những ai bắt tay với 2 HS sẽ bạn đó 
bị “Lây bệnh”.
 • Lần 2: đi bắt tay 2 bạn khác rồi ghi tên 
 các bạn đó 
 • Lần 3: đi bắt tay 2 bạn khác nữa rồi ghi 
 tên các bạn đó 
 - HS đứng thành nhóm những bạn bị 
 bệnh.
- Yêu cầu HS tìm xem trong mỗi lần ai 
đã bắt tay với 2 bạn này.
- GV tổ chức cho HS thảo luận:
+ Qua trò chơi, các em rút ra nhận xét gì 
về tốc độ lây truyền bệnh?
+ Em hiểu thế nào là dịch bệnh? - HS tiếp nối phát biểu ý kiến
+ Nêu một số ví dụ về dịch bệnh mà em - HS khác góp ý
biết?
* GV chốt và kết luận: Khi có nhiều 
người cùng mắc chung một loại bệnh lây 
nhiễm, người ta gọi đó là “dịch bệnh”. 
Ví dụ: dịch cúm, đại dịch HIV/ AIDS 
 Hoạt động 2: Thực hành vẽ tranh 
vận động.
 - GV dặn HS về nhà treo tranh tuyên 
truyền với mọi người những điều đã học - HS vẽ tranh
 - Một số HS trình bày sản phẩm trước 
 lớp.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5phút)
- Em đã làm gì để bảo vệ sức khỏe của - HS nêu
bản thân ?
- Về nhà tìm hiểu cách phòng tránh bệnh - HS nghe và thực hiện
tật theo mùa của địa phương em.
 Lịch sử
 7 ÔN TẬP: HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
 XÂM LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ (1858 - 1945)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được những mốc thời gian , những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 
đến năm 1945 : 
 + Năm 1858 : thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta .
 + Nửa cuối thế kỉ XIX : Phong trào chống Pháp của Trương Định và phong trào 
Cần vương .
 + Đầu thế kỉ XX:Phong trào Đông Du của Phan Bội Châu .
 + Ngày 3- 2-1930 : Đảng cộng sản Việt Nam ra đời .
 + Ngày 19- 8-1945 : khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội .
 + Ngày 2 - 9 - 1945 : Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập . Nước Việt 
Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời .
 - Nêu được những mốc thời gian , những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 
đến năm 1945.
 - Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, 
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: 
 + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
 + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
 + HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng thống kê
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 - Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm....
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Nói - Học sinh lắng nghe
 nhanh- Đáp đúng"
 - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, - HS chơi trò chơi
 mối đội có 6 em. Khi có hiệu lệnh thì đại 
 diện của nhóm này nêu ra một mốc lịch 
 sử nào đó thì nhóm kia phải trả lời nhanh 
 mốc lịch sử đó diễn ra sự kiện gì. Cứ 
 như vậy các nhóm đổi vị trí cho nhau, 
 nhóm nào trả lời nhanh và đúng nhiều 
 hơn thì nhóm đó thắng.
 8 - GV nhận xét , tuyên dương - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi đầu bài vào vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút)
* Mục tiêu: Nắm được những mốc thời gian , những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 
năm 1858 đến năm 1945. 
* Cách tiến hành: 
* Hoạt động 1: Thống kê các sự kiện 
lịch sử tiêu biểu từ 1858-1945
- GV treo bảng thống kê đã hoàn chỉnh - Học sinh đọc bảng thống kê các sự kiện 
nhưng che kín nội dung. lịch sử đã chuẩn bị ở nhà.
- Hướng dẫn học sinh đàm thoại để hoàn - Học sinh làm việc dưới sự điều khiển 
chỉnh bảng thống kê theo câu hỏi sau: của lớp trưởng
+ Ngày 1/9/1858 xảy ra sự kiện lịch sử - Các HS khác trả lời và bổ sung ý kiến
gì? - Lớp trưởng điều kiển đúng, sai.
+ Sự kiện lịch sử này có nội dung là gì? - Nếu đúng thì mở bảng thống kê cho cả 
+ Sự kiện tiếp theo sự kiện Pháp nổ súng lớp đọc lại
xâm lược nước ta là gì? Thời gian xảy + Nếu sai yêu cầu HS khác sửa chữa
ra. Nội dung cơ bản của sự kiện đó? - Học sinh cùng xây dựng để hoàn thành 
- GV theo dõi và làm trọng tài cho HS bảng thống kê
* Hoạt động 2: Trò chơi ô chữ kì diệu
- GV giới thiệu trò chơi
- Trò chơi gồm 15 hàng ngang, 1 hàng dọc
- GV chơi tiến hành cho 3 đội chơi - HS nghe
- GV nêu luật chơi
- GV tổ chức học sinh chơi
Câu hỏi gợi ý:
1) Tên của Bình Tây địa Nguyên Soái - HS nghe
2) Tên phong trào yêu nước đầu TK20 - Các đội chọn từ hàng ngang
 do Phan Bội Châu lãnh đạo - GV nêu giơ ý của từ ứng với hàng ngang 
 (6 chữ cái) các đội suy nghĩ trả lời phất cờ nhanh.
3) Một trong số tến của Bác Hồ. - Trả lời đúng cho 10 điểm, sai không 
4) Một trong 2 tỉnh nổ ra phong trào Xô cho điểm
 Viết Nghệ Tĩnh? - Trò chơi kết thúc khi tìm ra từ hàng dọc
5) Phong trào yêu nước diễn ra sau cuộc - Đội được nhiều điểm là thắng.
 phản công Huế.
6) Cuộc cách mạng mùa thu diễn ra vào 
 thời gian này?
7) Trương Định phải về nhận chức lãnh 
 binh ở nơi này?
8) Nơi mà cách mạng tháng Tám thành 
 công 19/8/45
 9 9) Nhân dân vùng này tham gia biểu tình 
 12/9/1930
 10) Tên quản trường nơi Bác Hồ đọc 
 bản tuyên ngôn độc lập
 11) Giai cấp mới ở nước ta khi thực dân 
 Pháp đô hộ
 12) Nơi diễn ra hội nghị thành lập Đảng 
 Cộng sản Việt Nam
 13) Cách mạng tháng 8 đã giải phóng 
 cho nhân dân ta khỏi kiếp người này?
 14) Người chủ chiến trong Triều 
 Nguyễn
 15) Người lập ra hội Duy Tân.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
 - Sưu tầm các câu chuyện về các nhân - HS nghe và thực hiện
 vật lịch sử trong giai đoạn lịch sử từ năm 
 1858 - 1945.
 - Lập bảng thống kê về các mốc thời - HS nghe và thực hiện
 gian sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử 
 trong giai đoạn trên.
Ô chữ:
 T R Ư Ơ N G Đ I N H
 Đ Ô N G U
 N G U Y Ê N A I Q U Ô C
 N G H Ê A N
 C Â N V Ư Ơ G
 T H A N G T A M
 A N G I A N G
 H A N Ô I
 N A M Đ A N
 B A Đ I N H
 C Ô N G N H Â N
 H Ô N G C Ô N G
 N Ô L Ê
 T Ô N T H Â H U Y Ê T
 P A N B Ô I C H A U
 Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2022
 Toán
 TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết trừ hai số thập phân
 - Có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế. 
 10 - Làm bài tập: 1 (a,b) ; 2 ( a,b ); 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, ....
 - HS: SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Trò chơi: Phản xạ nhanh
 (Cho HS nêu: Hai số thập phân có tổng 
 bằng 100) - HS tham gia chơi
 - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi - Lắng nghe.
 và tuyên dương những HS tích cực.
 + Tổng các số hạng trong các phép tính - Đều bằng 100
 chúng ta vừa nêu có đặc điểm gì?
 - GV giới thiệu về số tròn chục - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày 
 - Ghi đầu bài lên bảng: Trừ hai số bài vào vở.
 thập phân.
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết trừ hai số thập phân
 *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân=> Cặp đôi=> Cả lớp
 * Ví dụ 1:
 + Hình thành phép trừ
 - GV nêu bài toán: Đường gấp khúc - HS nghe và tự phân tích đề bài toán.
 ABC dài 4,29m, trong đó đoạn thẳng 
 AB dài 1,84m. Hỏi đoạn thẳng BC dài 
 bao nhiêu mét?
 + Giới thiệu cách tính
 - Trong bài toán trên để tìm kết quả - 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và cùng đặt 
 phép trừ tính để thực hiện phép tính.
 4,29m - 1,84m = 2,45m
 - Các em phải chuyển từ đơn vị mét 
 thành xăng-ti-mét để thực hiện phép 
 trừ với số tự nhiên, sau đó lại đổi kết 
 11 quả từ đơn vị xăng-ti-mét thành đơn vị 
mét. Làm như vậy không thuận tiện và 
mất thời gian, vì thế người ta nghĩ ra 
cách đặt tính và tính.
- GV cho HS có cách tính đúng trình - 1 HS lên bảng vừa đặt tính vừa giải thích 
bày cách tính trước lớp. cách đặt tính và thực hiện tính.
 4,29 
 - 1,84 
 2,45 
- Cách đặt tính cho kết quả như thế nào - Kết quả phép trừ là 2,45m.
so với cách đổi đơn vị thành xăng-ti-
mét?
- GV yêu cầu HS so sánh hai phép trừ - HS so sánh và nêu:
 429 4,29 * Giống nhau về cách đặt tính và cách thực 
 - 184 - 1,84 hiện trừ.
 245 và 2,45 * Khác nhau ở chỗ một phép tính có dấu 
 phẩy, một phép tính không có dấu phẩy.
- Em có nhận xét gì về các dấu phẩy 
của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở hiệu - Trong phép tính trừ hai số thập phân các 
trong phép tính trừ hai số thập phân. dấu phẩy của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy 
* Ví dụ 2: ở hiệu thẳng cột với nhau.
- GV nêu ví dụ : Đặt tính rồi tính
 45,8 - 19,26
- Em có nhận xét gì về số các chữ số - HS nghe và yêu cầu.
ở phần thập phân của số bị trừ với số 
các chữ số ở phần thập phân của số - Số các chữ số ở phần thập phân của số 
trừ? bị trừ ít hơn so với các chữ số ở phần thập 
- Hãy tìm cách làm cho các chữ số ở phân của số trừ.
phần thập phân của số bị trừ bằng số 
các chữ số phần thập phân của số trừ - Ta viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên 
mà giá trị của số bị trừ không thay đổi. phải phần thập phân của số bị trừ.
- GV nêu : Coi 45,8 là 45,80 em hãy 
đặt tính và thực hiện 45,80 - 19,26
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
* Ghi nhớ: - 1 HS lên bảng, HS cả lớp đặt tính và tính 
- GV yêu cầu HS đọc phần chú ý. vào giấy nháp: 
 - Một số HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi 
 và nhận xét.
 - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm 
 trong SGK.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán có nội dung 
thực tế. 
- HS cả lớp làm bài tập: 1 (a,b) ; 2 ( a,b ); 3. 
- HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập.
*Cách tiến hành:
 12 Bài 1(a, b): HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - Tính 
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, chia sẻ 
 kết quả
- GV yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện - Kết quả:
tính của mình. a) 42,7 ; b) 37,46 
- GV nhận xét , kết luận.
Bài 2(a,b): HĐ cá nhân 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc: Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài bảng con, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS. - Kết quả:
 a) 41,7 ; b) 4,44 
Bài 3: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề bài toán. - HS đọc 
- GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài vở, đổi chéo vở cho nhau để 
- GV nhận xét chữa bài kiểm tra;
 -1 HS làm bảng lớp
 Bài giải
 Số ki - lô - gam đường lấy ra là:
 10,5 + 8 = 18,5 (kg)
 Số ki - lô - gam đường còn lại là:
 28,75 - 18,5 =10,25 (kg)
 Đáp số: 10,25 kg
Bài 1(c):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
 50,8
 - 
 19,256
Bài 2(c):M3,4 31,544
- Cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
 60
 -
 12,45
 47,55
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm bài toán sau: - HS nghe và thực hiện
Một thùng dầu có 15,5l dầu. Người ta 
lấy ra lần thứ nhất 6,25l dầu. Lần thứ 
hai lấy ra ít hơn lần thứ nhất 2,5l dầu. 
Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít 
dầu.
- Về nhà tự đặt ra đề toán tương tự như - HS nghe và thực hiện
trên để làm bài.
 13 Chính tả
 Nghe - viết: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn bản luật. 
 - Làm được bài tập 2a; BT3.
 - Rèn kĩ năng phân biệt l/n.
 - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
 * GDBVMT: GDHS nâng cao nhận thức và trách nhiệm về BVMT
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, SGK
 - HS: SGK
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Ổn định tổ chức - HS hát
 - Gọi 2 HS lên bảng viết từ khó ở bài - HS viết
 trước, dưới lớp viết bảng con.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm - HS mở SGK, ghi vở
 nay chúng ta cùng nghe - viết điều 3 
 khoản 3 trong luật bảo vệ rừng
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành: 
 * Trao đổi về nội dung bài viết 
 - Gọi HS đọc đoạn viết - HS đọc đoạn viết
 - Điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ môi + Nói về hoạt động bảo vệ môi trường , 
 trừng có nội dung gì? giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ môi 
 * Hướng dẫn viết từ khó trường.
 - Yêu cầu HS tìm các tiếng khó dễ lẫn - HS nêu: môi trường, phòng ngừa, ứng 
 khi viết chính tả phó, suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên
 - Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được. - HS luyện viết
 14 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn bản luật.
*Cách tiến hành: 
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn - HS nghe
đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào 
giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi 
vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên 
bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết 
cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng 
tư thế, cầm viết đúng qui định. 
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: 
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Phân biệt phụ âm đầu l/n; làm được bài tập 2a; BT3 
* Cách tiến hành: 
 Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận 
- Nhận xét kết luận làm bài, chia sẻ kết quả
 lắm- nắm lấm- nấm lương- nương
 Thích lắm - nắm cơm; lương thiện - nương rẫy; 
 lấm tấm - cái nấm; nấm 
 quá lắm - nắm tay; lắm lương tâm - vạt nương; 
 rơm; lấm bùn- nấm đất, 
 đ ều- cơm nắm; lắm lời- lương thực - nương tay; 
 lấm mực- nấm đầu.
 nắ tóc lường bổng - nương dâu
 - HS đọc
 - HS thi theo nhóm, nhóm nào tìm được 
 Bài 3: HĐ trò chơi nhiều từ hơn và đúng thì chiến thắng
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập a) Các từ láy âm đầu n: na ná, nai nịt, nài 
 -Tổ chức HS thi tìm từ láy theo nhóm nỉ, nao nao, náo nức, năng nổ, nõn nà, 
 - Nhận xét các từ đúng nâng niu,....
 - Phần b tổ chức tương tự b) Một số từ gợi tả có âm cuối ng:
 loong coong, leng keng, đùng đoàng, 
 ông ổng, ăng ẳng,..
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại - Học sinh nêu
quy tắc chính tả n/l.
- Về nhà luyện viết lại 1 đoạn của bài - Lắng nghe và thực hiện.
chính tả theo sự sáng tạo của em.
 Địa lí
 15 LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 -Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp 
và thuỷ sản ở nước ta:
 +Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng rừng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâm 
sản; phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du.
 +Ngành thuỷ sản gồm các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, phân bố ở 
vùng ven biển và những nơi có nhiều sông, hồ ở các đồng bằng.
 - Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu 
và phân bố của lâm nghiệp và thuỷ sản.
 *HSHTT:+ Biết nước ta có những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ 
sản: vùng biển rộng có nhiều hải sản, mạng lưới sông ngòi dày đặc, người dân có nhiều 
kinh nghiệm, nhu cầu về thuỷ sản ngày càng tăng. 
 + Biết các biện pháp bảo vệ rừng.
 - Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng, không đồng tình với những 
hành vi phá hoại cây xanh, phá hoại rừng và nguồn lợi thuỷ sản.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng 
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ 
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trư
ờng tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, SGK
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp, trò chơi
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
 - Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" trả - HS chơi trò chơi.
 lời các câu hỏi về nội dung bài cũ:
 + Kể một số loại cây trồng ở nước ta?
 + Những điều kiện nào giúp cho ngành 
 chăn nuôi phát triển ổn định và vững 
 chắc?
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 -Giới thiệu bài - Ghi bảng: Lâm nghiệp - HS ghi đầu bài vào vở
 và thủy sản
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
 16 * Mục tiêu:- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố 
lâm nghiệp và thuỷ sản ở nước ta
- Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và 
phân bố của lâm nghiệp và thuỷ sản.
* Cách tiến hành: 
 * Hoạt động 1: Các hoạt động của lâm 
nghiệp(HĐ cả lớp)
- GV treo sơ đồ các hoạt động chính của - HS nêu: lâm nghiệp có hai hoạt động 
lâm nghiệp và yêu cầu HS dựa vào sơ đồ chính, đó là trồng và bảo vệ rừng; khai 
để nêu các hoạt động chính của lâm thác gỗ và lâm sản khác.
nghiệp.
- GV yêu cầu HS kể các việc của trồng - Các việc của hoạt động trồng và bảo 
và bảo vệ rừng. vệ rừng là: Ươm cây giống, chăm sóc 
 cây rừng, ngăn chặn các hoạt động phá 
 hoại rừng,...
- Việc khai thác gỗ và các lâm sản khác - Việc khai thác gỗ và các lâm sản khác 
phải chú ý điều gì? phải hợp lí, tiết kiệm không khai thác 
 bừa bãi, phá hoại rừng.
* Hoạt động 2: Sự thay đổi về diện tích 
của rừng nước ta(HĐ cặp đôi)
- GV treo bảng số liệu về diện tích rừng 
của nước ta yêu cầu.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng - HS làm việc theo cặp, dựa vào các câu 
phân tích bảng số liệu, thảo luận và trả hỏi của GV để phân tích bảng số liệu và 
lời các câu hỏi sau: rút ra sự thay đổi diện tích của rừng 
 nước ta trong vòng 25 năm, từ năm 1980 
 đến năm 2004.
+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích + Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích 
rừng nước ta tăng hay giảm bao nhiêu rừng nước ta mất đi 1,3 triệu ha. Nguyên 
triệu ha? Theo em nguyên nhân nào dẫn nhân chính là do hoạt động khai thác 
đến tình trạng đó? rừng bừa bãi, việc trồng rừng, bảo vệ 
+ Từ năm 1995 đến năm 2005, diện tích rừng lại chưa được chú ý đúng mức.
rừng của nước ta thay đổi như thế nào? + Từ năm 195 đến năm 2004, diện tích 
Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi rừng nước ta tăng thêm được 2,9 triệu 
đó? ha. Trong 10 năm này diện tích rừng 
 tăng lên đáng kể là do công tác trồng 
 rừng, bảo vệ rừng được Nhà nước và 
- Gọi HS trình bày ý kiến trước lớp. nhân dân và nhân dân thực hiện tốt.
 - Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi, HS cả lớp 
* Hoạt động 3: Ngành khai thác thuỷ theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến.
sản (HĐ cặp đôi- HĐ nhóm) - HS thảo luận cặp đôi đọc tên biểu đồ 
- GV treo biểu đồ thuỷ sản và nêu câu và nêu:
hỏi giúp HS nắm được các yếu tố của 
biểu đồ: + Biểu đồ biểu diễn sản lượng thuỷ sản 
+ Biểu đồ biểu diễn điều gì? của nước ta qua các năm.
 17 + Trục ngang của biểu đồ thể hiện điều + Trục ngang thể hiện thời gian, tính 
 gì? theo năm.
 + Trục dọc của biểu đồ thể hiện điều gì? + Trục dọc của biều đồ thể hiện sản 
 Tính theo đơn vị nào? lượng thuỷ sản, tính theo đơn vị là nghìn 
 tấn.
 + Các cột màu đỏ trên biểu đồ thể hiện + Các cột màu đỏ thể hiện sản lượng 
 điều gì? thuỷ sản khai thác được.
 + Các cột màu xanh trên biểu đồ thể hiện + Các cột màu xanh thể hiện sản lượng 
 điều gì? thuỷ sản nuôi trồng được.
 - GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu - Mỗi nhóm 4 HS cùng xem, phân tích 
 cầu HS thảo luận để hoàn thành phiếu lược đồ và làm các bài tập, chia sẻ kết 
 học tập: quả.
 +Kể tên các hoạt động chính của ngành 
 thuỷ sản ?
 +Em hãy kể tên một số loài thuỷ sản mà 
 em biết? 
 +Nước ta có những điều kiện thuận lợi 
 nào để phát triển ngành thuỷ sản? 
 +Ngành thuỷ sản phân bố chủ yếu ở 
 đâu?
 - GV nhận xét, KL
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
 - Địa phương em nuôi trồng loại thủy - HS nêu
 sản nào ? Vì sao ?
 - Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng và biển - HS nêu
 của tổ quốc ?
 Luyện từ và câu
 ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Năm được khái niệm đại từ xưng hô( Nội dung ghi nhớ ) .
 - Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III ); chọn được đại 
từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2). 
 - HS (M3,4) nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ 
xưng hô (BT1)
 - Rèn kĩ năng sử dụng đại từ xưng hô một cách hợp lí.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Thể hiện đúng thái độ tình cảm khi dùng một đại từ xưng hô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 18 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, hỏi đáp, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi: Truyền điện - Học sinh tham gia chơi.
 - Nội dung: Kể nhanh các đại từ 
 thường dùng hằng ngày.
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, 
 tuyên dương học sinh. - Lắng nghe.
 - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên 
 bảng: Đại từ xưng hô - Học sinh mở sách giáo khoa, vở ghi đầu 
 bài
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Năm được khái niệm đại từ xưng hô( Nội dung ghi nhớ ) 
 *Cách tiến hành: 
 Bài 1: HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc
 - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để - Nhóm trưởng điều khiển các bạn TLCH
 làm bài. Sau đó chia sẻ kết quả
 - Đoạn văn có những nhân vật nào + Có Hơ Bia, cơm và thóc gạo
 - Các nhân vật làm gì? + Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau. Thóc 
 gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
 - Những từ nào được in đậm trong câu + Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng.
 văn trên?
 - Những từ đó dùng để làm gì? + Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ 
 Bia, thóc gạo, cơm
 - Những từ nào chỉ người nghe? + Những từ chỉ người nghe: chị, các người
 + Từ chúng
 - Từ nào chỉ người hay vật được nhắc 
 tới? - HS trả lời
 - Thế nào là đại từ xưng hô?
 Bài 2: HĐ cả lớp - HS đọc
 - Yêu cầu HS đọc lại lời của Hơ Bia 
 và cơm + Cách xưng hô của cơm rất lịch sự, cách 
 - Theo em, cách xưng hô của mỗi xưng hô của Hơ Bia thô lỗ, coi thường 
 nhân vật ở trong đoạn văn trên thể hiện người khác.
 thái độ của người nói như thế nào?
 Bài 3:HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc
 - HS thảo luận theo cặp - HS thảo luận, chia sẻ theo cặp
 - Nhận xét các cách xưng hô đúng. + Với thầy cô: xưng là em, con
 + Với bố mẹ: Xưng là con
 + Với anh em: Xưng là em, anh, chị
 + với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình
 19 - KL: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự 
 cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với 
 thứ bậc, tuổi tác, giới tính, thể hiện 
 đúng mối quan hệ giữa mình với người 
 nghe và người được nhắc đến.
 - Ghi nhớ
 - Gọi HS đọc phần ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
 *Mục tiêu: - Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III ); chọn 
 được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2). 
 - HS (M3,4) nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi 
 đại từ xưng hô (BT1)
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ nhóm 
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm - HS thảo luận nhóm
 bài trong nhóm
 - GV gạch chân từ: ta, chú, em, tôi, - HS chia sẻ
 anh.
 - Nhận xét. - HS nghe
 Bài 2: Cá nhân=> Cả lớp
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài
 - GV nhận xét chữa bài - HS đọc
 - Gọi HS đọc bài đúng - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
 - 1 HS đọc lại bài văn đã điền đầy đủ. - HS đọc
 - HS đọc
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Hỏi lại những điều cần nhớ. - 1, 2 học sinh nhắc lại.
 -Nhận xét tiết học. Tuyên dương 
 những học sinh có tinh thần học tập - Lắng nghe.
 tốt.
 - Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài - Lắng nghe và thực hiện.
 đã làm, chuẩn bị bài: Quan hệ từ
 - Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng - HS nghe và thực hiện.
 đại từ xưng hô.
 Kể chuyện
 NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
 - Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý BT1); tưởng tượng 
và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2).
 - Kể tiếp nối được từng đoạn câu chuyện.
 - 
 * GDBVMT: GD ý thức bảo vệ môi trường, không săn bắt các loài động vật, góp 
phần bảo vệ giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên.
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_11_nam_hoc_2022_2023.docx