Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023

docx 43 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2022
 Tập đọc
 MÙA THẢO QUẢ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả .(Trả lời được các câu 
hỏi trong SGK)
 - HS HTT nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh 
động.
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, 
mùi vị của rừng thảo quả .
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: GD hs biết yêu quý chăm sóc cây cối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài học 
 + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi đọc bài Chuyện một khu - HS đọc và TLCH 
 vườn nhỏ và trả lời câu hỏi:
 + Đọc đoạn 1,2 : Bé Thu ra ban công 
 để làm gì?
 + Đọc đoạn 3: Vì sao khi thấy chim bay 
 về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay 
 cho Hằng biết?
 - Nhận xét, kết luận - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (10 phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài.
 * Cách tiến hành: 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS đọc to cả bài, chia đoạn
 - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
 đọc bài + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
 + Đoạn 1: Từ đầu....nếp áo, nếp khăn đọc từ khó, câu khó.
 1 + Đoạn 2: Tiếp theo....không gian + Từ khó: lướt thướt, quyến, ngọt lựng, 
+ Đoạn 3: Còn lại thơm nồng, chín nục...
 + Câu: Gió thơm./ Cây cỏ thơm./Đất trời 
 thơm.
 + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo cặp - HS đọc cho nhau nghe theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc bài
- GV đọc mẫu: Toàn bài đọc với giọng - HS nghe
nhẹ nhàng thể hiện cảm hứng ca ngợi 
vẻ đẹp của rùng thảo quả. 
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả .(Trả lời được 
các câu hỏi trong SGK)
 - HS (M3,4) nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh 
động.
* Cách tiến hành: 
- Cho HS đọc bài, trả lời câu hỏi theo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài, 
nhóm, chia sẻ trước lớp. TLCH, chia sẻ trước lớp
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách + Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi 
nào? thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho 
 gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, 
 từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng 
 cũng thơm.
- Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì + Các từ thơm, hương được lặp đi lặp lại 
đáng chú ý? cho ta thấy thảo quả có mùi hương đặc 
 biệt
- Nội dung ý 1 ? - Ý 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa
- Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo + Qua một năm đã lớn cao tới bụng 
quả phát triển nhanh? người. Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ 
 đâm thêm hai nhánh mới. Thoáng cái, 
 thảo quả đã thành từng khóm lan toả, 
 vươn ngọn xoè lá, lấn chiếm không gian
- Nội dung ý 2 ? - Ý 2: Sự phát triển rất nhanh của thảo 
 quả
- Hoa thảo quả nảy ở đâu? + Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây
- Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp? + Khi thảo quả chín rừng rực lên những 
 chùm quả đỏ chon chót, như chứa nắng, 
 chứa lửa. Rừng ngập hương thơm. Rừng 
 sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng 
 . Rừng say ngây và ấm nóng. Thảo quả 
 như những đốm lửa hồng thắp lên nhiều 
 ngọn mới, nhấp nháy
- Đọc bài văn ta cảm nhận được điều gì? + Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp , hương 
 thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển 
 2 nhanh đến bất ngờ của thảo quả qua nghệ 
 - GV đọc mẫu thuật miêu tả đặc sắc của nhà văn
 - 1 HS đọc to
 - HS theo dõi
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu 
 sắc, mùi vị của rừng thảo quả .
 * Cách tiến hành: 
 - 3 HS đọc nối tiếp toàn bài - 1 HS đọc to
 - GV treo bảng phụ ghi đoạn cần luyện 
 đọc: Thảo quả trên rừng Đản 
 Khao...nếp áo, nếp khăn.
 - GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe
 - GV đọc mẫu - HS nghe
 - HS đọc trong nhóm - HS đọc cho nhau nghe
 - HS thi đọc - 3 HS đại diện 3 nhóm thi đọc
 - GV nhận xét.
 Lưu ý:
 - Đọc đúng: 
 - Đọc hay: 
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 + Bài văn ca ngợi điều gì ? - HS nghe
 + Cây thảo quả có tác dụng gì ? - HS nghe và thực hiện
 - Ngoài cây thảo quả, em hãy nêu tên - Lá tía tô, cây nhọ nồi, củ sả, hương 
 một vài loại cây thuốc Nam mà em nhu,... 
 biết? 
 - Hãy yêu quý, chăm sóc các loại cây - HS nghe
 mà các em vừa kể vì nó là những cây 
 thuốc Nam rất có ích cho con người. 
 Ngoài ra các em cần phải biết chăm sóc 
 và bảo vệ các loại cây xanh xung quanh 
 mình để môi trường ngày càng trong 
 sạch.
 - Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài học sau
 Toán
 NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 
 - Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
 - Vận dụng nhân nhẩm và chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số 
thập phân để làm các bài toán có liên quan.
 - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2.
 - Năng lực: 
 3 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công 
cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Nối - HS tham gia chơi trò chơi
 nhanh, nối đúng"
 2,5 x 4 36
 4,5 x 8 2
 0,5 x 4 11
 5,5 x 2 10
 - Cách chơi: Gồm hai đội, mỗi đội có 
 4 em tham gia chơi. Khi có hiệu lệnh 
 nhanh chóng lên nối phép tính với kết 
 quả đúng. Đội nào nhanh và đúng hơn 
 thì đội đó thắng, các bạn HS còn lại cổ 
 vũ cho 2 đội chơi.
 - GV nhận xét tuyên dương HS tham 
 gia chơi. - HS nghe
 - Giới thiệu bài- ghi bảng - HS mở sách, vở ghi đầu bài
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết cách nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 
 *Cách tiến hành: 
 * Ví dụ 1: HĐ cả lớp
 - GV nêu ví dụ: Hãy thực hiện phép - 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làm 
 tính 27,867 10. bài vào vở nháp.
 27,867 
 - GV nhận xét phần đặt tính và tính của 10
 HS. 
 - GV nêu : Vậy ta có : 278,670
 27,867 10 = 278,67
 - GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra - HS nhận xét theo hướng dẫn của GV.
 quy tắc nhân nhẩm một số thập phân 
 với 10 :
 4 + Nêu rõ các thừa số , tích của phép + Thừa số thứ nhất là 27,867 thừa số thứ 
nhân 27,867 10 = 278,67. hai là 10, tích là 278,67.
+ Suy nghĩ để tìm cách viết 27,867 + Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867 
thành 278,67. sang bên phải một chữ số thì ta được số 
 278,67.
+ Vậy khi nhân một số thập phân với + Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉ 
10 ta có thể tìm được ngay kết quả cần chuyển dấu phẩy của số đó sang bên 
bằng cách nào ? phải một chữ số là được ngay tích.
* Ví dụ 2: HĐ cả lớp
- GV nêu ví dụ: Hãy đặt tính và thực - 1 HS lên bảng thực hiện phép tính, HS 
hiện tính 53,286 100. cả lớp làm bài vào giấy nháp.
 53,286
 100
 5328,600
- GV nhận xét phần đặt tính và kết quả - HS cả lớp theo dõi.
tính của HS.
- Vậy 53,286 100 bằng bao nhiêu ? - HS nêu : 53,286 100 = 5328,6
- GV hướng dẫn HS nhận xét để tìm - HS nhận xét theo hướng dẫn của GV.
quy tắc nhân nhẩm một số thập phân 
với 100.
+ Hãy tìm cách để viết 53,286 thành + Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,286 
5328,6. sang bên phải hai chữ số thì ta được số 
 5328,6
+ Dựa vào nhận xét trên em hãy cho + Khi cần tìm tích 53,286 100 ta chỉ cần 
biết làm thế nào để có được ngay tích chuyển dấu phẩy của 53,286 sang bên phải 
53,286 100 mà không cần thực hiện hai chữ số là được tích 5328,6 mà không 
phép tính ? cần thực hiện phép tính.
+ Vậy khi nhân một số thập phân với + Khi nhân một số thập phân với 100 ta 
100 ta có thể tìm được ngay kết quả chỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên phải hai 
bằng cách nào ? chữ số là được ngay tích.
* Quy tắc nhân nhẩm một số thập - Cho HS thảo luận cặp đôi để nêu quy 
phân với 10, 100, 1000,....(HĐ cặp tắc sau đó chia sẻ trước lớp.
đôi)
- Muốn nhân một số thập phân với 10 - Muốn nhân một số thập phân với 10 ta 
ta làm như thế nào ? chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang 
 bên phải một chữ số.
- Số 10 có mấy chữ số 0 ? - Số 10 có một chữ số 0.
- Muốn nhân một số thập phân với 100 - Muốn nhân một số thập phân với 100 ta 
ta làm như thế nào ? chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải 
 hai chữ số.
- Số 100 có mấy chữ số 0 ? - Số 100 có hai chữ số 0.
- Dựa vào cách nhân một số thập phân - Muốn nhân một số thập phân với 1000 ta 
với 10; 100, hãy nêu cách nhân một số chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang 
thập phân với 1000. bên phải ba chữ số.
- Hãy nêu quy tắc nhân một số thập - 3,4 HS nêu trước lớp.
phân với 10; 100;1000....
 5 - GV yêu cầu HS học thuộc quy tắc - HS nghe và thực hiện.
 ngay tại lớp.
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
 *Mục tiêu: Vận dụng nhân nhẩm và chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới 
 dạng số thập phân để làm các bài toán có liên quan.
 - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2.
 - HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập.
 *Cách tiến hành: 
 Bài 1: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu
 - GV yêu cầu HS tự làm bài theo cặp - HS đọc: Nhân nhẩm cho nhau nghe
 - GV nhận xét 1,4 x 10 = 14 9,63 x 10 = 96,3
 2,1 x 100 = 210 25,08 x 100 = 2508
 7,2 x 1000 = 7200 5,32 x1000 = 5320
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - Viết các số đo sau dưới dạng số đo có 
 đơn vị là cm.
 - GV yêu cầu HS làm cá nhân - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét HS. a. 10,4dm = 104cm; 
 b. 12,6m = 1260cm
 c. 0,856m = 85,6cm; 
 d. 5,75dm = 57,5cm
 Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân - HS đọc bài và làm bài
 - GV có thể hướng dẫn HS giải bằng - HS nghe
 các câu hỏi: - HS giải
 + Bài toán cho biết những gì và hỏi gì? Bài giải
 + Cân nặng của can dầu hoả là tổng 10l dầu hỏa cân nặng là:
 cân nặng của những phần nào? 0,8 x 10 = 8(kg)
 + 10 lít dầu hoả cân nặng bao nhiêu ki- Can dầu hỏa đó cân nặng là:
 lô-gam 8 + 1,3 = 9,3 (kg)
 Đáp số: 9,3kg
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
 - Cho HS nhắc lại những phần chính - Học sinh nêu miệng.
 trong tiết dạy và làm miệng một số 
 phép tính sau:
 5,12 x 10 =
 4,2 x 100 =
 456,7 x 1000 =
 - Về nhà nghĩ ra các phép toán nhân - HS nghe và thực hiện.
 nhẩm với 10; 100; 1000;.. để làm thêm
 Khoa học
 SẮT, GANG, THÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết được một số tính chất của sắt, gang, thép.
 6 - Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
 - Quan sát nhận biết một số đồ dùng làm từ gang thép.
 - Thích tìm hiểu khoa học, bảo vệ môi trường
 * GDBVMT: Nêu được sắt, gang, thép là những nguyên liệu quý và có hạn nên 
 khai thác phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, Ảnh minh hoạ; kéo, dây thép, miếng gang. 
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức trả lời câu hỏi: - Học sinh trả lời
 - Hãy nêu đặc điểm, ứng dụng của tre?
 - Hãy nêu đặc điểm ứng dụng của mây, 
 song?
 - Giáo viên nhận xét - GV nhận xét - Lắng nghe.
 - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa, 1 vài học sinh nhắc 
 lại tên bài.
 2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Nhận biết được một số tính chất của sắt, gang, thép.
 - Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Nguồn gốc và tính chất 
 của sắt, gang, thép
 - GV phát phiếu và các vật mẫu - Kéo, dây thép, miếng gang
 - Yêu cầu HS nêu tên các vật vừa nhận - HS hoạt động nhóm
 - Trình bày kết quả - Các nhóm trình bày
 Sắt Gang hép
 Có Hợp Hợp kim 
 trong kim c a s t 
 Nguồn thiên của sắt và các 
 gốc thạch và các bon thêm 
 và bon một số 
 trong chất khác
 7 quạng 
 sắt
 - Dẻo, - - Cứng, 
 dễ uốn, Cứng, bền, dẻo
 kéo giòn, - Có loại 
 thành không bị gỉ 
 sợi, dễ thể uốn trong 
 rèn, hay không 
Tính dập kéo 
chất khí ẩm, 
 - Có thành có loại 
 màu sợi không
 trắng 
 xám, 
 có ánh 
 kim
- GV nhận xét kết quả thảo luận - Được làm từ quặng sắt đều là hợp kim 
 của sắt và các bon.
- Yêu cầu câu trả lời
 - Gang rất cứng và không thể uốn hay 
+ Gang, thép được làm từ đâu?
 kéo thành sợi. thép có ít các bon hơn 
+ Gang, thép có điểm nào chung? gang và có thể thêm một vài chất khác 
+ Gang, thép khác nhau ở điểm nào? nên bền và dẻo.
- GV kết luận - Lớp lắng nghe
* Hoạt động 2: Ứng dụng của gang, 
thép trong đời sống
- Tổ chức hoạt động theo cặp - HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
+ Tên sản phẩm là gì? H1: Đường ray xe lửa làm từ thép hoặc 
 hợp kim của sắt.
+ Chúng được làm từ vật liệu nào?
 H2: Ngôi nhà có lan can làm bằng thép
 H3: Cầu sử dụng thép để xây dựng
 H4: Nồi cơm được làm bằng gang
 H5: Dao, kéo, cuộn dây thép bằng thép
 H6: Cờ lê, mỏ lết bằng thép
- Ngoài ra em còn biết gang, sắt thép sản - Cày, cuốc, dây phơi, hàng rào, song 
xuất những dụng cụ, đồ dùng nào? cửa sổ, đầu máy xe lửa, xe ô tô, xe đạp
* Hoạt động 3: Một số đồ dùng làm từ 
sắt và hợp kin của sắt
+ Nhà em có những đồ dùng nào làm từ 
 + Dao làm làm từ hợp kim của sắt dùng 
sắt hay gang, thép. Nêu cách bảo quản
 xong phải rửa sạch để nơi khô ráo sẽ 
 không bị gỉ.
 + Kéo làm từ hợp kim của sắt dễ bị gỉ, 
 dùng xong phải rửa và để nơi khô ráo
 8 + Cày, cuốc, bừa làm từ hợp kim sử 
 dụng xong phải rửa sạch để nơi khô ráo
 + Hàng rào sắt, cánh cổng làm bằng thép 
 phải có sơn chống gỉ.
 + Nồi gang, chảo gang làm từ gang nên 
 phải treo để nơi an toàn. nếu rơi sẽ bị vỡ.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
 - Trưng bày tranh ảnh, về các vật dụng - HS nghe và thực hiện
 làm bằng sắt, gang, thép và nêu hiểu biết 
 của bạn về các vật liệu làm ra các vật 
 dụng đó.
 - Về nhà tìm hiểu thêm công dụng của - HS nghe và thực hiện
 một số vật dụng làm từ các vật liệu trên.
 Lịch sử
 VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết sau CM tháng Tám 1945, nước ta đứng trước những khó khăn to lớn: 
“giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”..
 - Biết các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”, “giặc 
dốt”: 
quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ,...
 - Nêu được các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói” “giặc 
dốt”: quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ...
 - Tự hào về lịch sử dân tộc.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, 
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: 
 + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
 + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
 + HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Các hình minh họa trong SGK.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi,....
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 9 - Cho HS tổ chức thi trả lời câu hỏi sau: 
- Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt - Học sinh trả lời
Nam diễn ra ở đâu? Do ai chủ trì? Kết 
quả của hội nghị ? 
- Cuối bản Tuyên ngôn Độc lập, Bác Hồ 
thay mặt nhân dân Việt Nam khẳng định 
điều gì ?
- GV nhận xét , tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi đầu bài vào vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút)
* Mục tiêu: - Biết sau CM tháng Tám 1945, nước ta đứng trước những khó khăn 
to lớn: “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”..
 - Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”, “giặc dốt”: 
quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ,...
* Cách tiến hành: 
* Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam 
sau cách mạng tháng Tám
- Học sinh đọc từ "Từ cuối năm- sợi tóc" - HS đọc, thảo luận nhóm TLCH
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: 
+ Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng - Tình thế vô cùng bấp bênh, nguy hiểm, 
Tám, nước ta ở trong tình thế "Nghìn đất nước gặp muôn vàn khó khăn.
cân treo sợi tóc". - Hơn 2 triệu người chết, nông nghiệp 
+ Hoàn cảnh nước ta lúc đó có những đình đốn, 90% người mù chữ v.v...
khó khăn, nguy hiểm gì? - Đại diện nhóm nêu ý kiến.
- Học sinh phát biểu ý kiến.
- Đàm thoại: - Đồng bào ta chết đói, không đủ sức 
+ Nếu không đẩy lùi được nạn đói và chống giặc ngoại xâm.
nạn dốt thì điều gì có thể xảy ra? - Chúng cũng nguy hiểm như giặc ngoại 
+ Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt xâm.
là giặc?
* Hoạt động 2: Đẩy lùi giặc đói, giặc 
dốt (HĐ cả lớp)
 - HS quan sát
- Yêu cầu: Quan sát hình minh họa 2, 3 
trang 25, 26 SGK. - Hình 2: Nhân dân đang quyên góp gạo.
+ Hình chụp cảnh gì? - Hình 3: Chụp một lớp bình dân học vụ.
 - Lớp dành cho người lớn tuổi học ngoài 
 giờ lao động.
+ Em hiểu thế nào là "Bình dân học vụ"
- Yêu cầu học sinh bổ sung thêm các ý 
kiến khác.
 10 * Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc đẩy lùi - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
 "Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm" luận
 - Học sinh thảo luận theo nhóm, trả lời - Tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng 
 câu hỏi: và cho thấy sức mạnh to lớn của nhân 
 + Chỉ trong một thời gian ngắn, nhân dân ta.
 dân ta đã làm được những công việc để 
 đẩy lùi những khó khăn, việc đó cho 
 thấy sức mạnh của nhân dân ta như thế - Nhân dân một lòng tin tưởng vào 
 nào? Chính phủ, vào Bác Hồ để làm cách 
 + Khi lãnh đạo cách mạng vượt qua mạng 
 được cơn hiểm nghèo, uy tín của Chính 
 phủ và Bác Hồ như thế nào?
 * Hoạt động 4: Bác Hồ trong những 
 ngày diệt "Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại - Một số học sinh nêu ý kiến.
 xâm"
 - 1 em đọc câu chuyện về Bác Hồ trong 
 đoạn "Bác HVT - cho ai được".
 + Em có cảm nghĩ gì về việc làm của 
 Bác Hồ qua câu chuyện trên?
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
 - Em phải làm gì để đáp lại lòng mong - HS nêu
 muốn của Bác Hồ ? 
 - Sưu tầm các tài liệu nói về phong trào - HS nghe và thực hiện
 Bình dân học vụ của nước ta trong giai 
 đoạn mới giành được độc lập năm 1945.
 Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2022
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 
 - Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm.
 - Giải bài toán có 3 bước tính.
 - Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,..với số tròn chục, 
tròn trăm, giải bài toán có 3 bước tính. 
 - HS cả lớp làm được bài 1a; bài 2(a,b) ; bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công 
cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 11 1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng phụ
 - HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 - Vấn đáp , quan sát, thực hành 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh 
 ai đúng:
 TS 14,7 29,2 1,3 1,6
 TS 10 10 100 100
 Tích 2920 34 290 16
 + Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 
 đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em 
 trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ 
 thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả 
 với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một 
 phép tính đúng được thưởng 1 bông hoa. 
 Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng 
 cuộc.
 + Cho học sinh tham gia chơi. - Tham gia chơi
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - Lắng nghe.
 dương đội thắng cuộc.
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày 
 bảng: Luyện tập bài vào vở.
 2. HĐ thực hành: (15 phút)
 *Mục tiêu: Biết :
 - Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 
 - Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm.
 - Giải bài toán có 3 bước tính.
 - HS cả lớp làm được bài 1a; bài 2(a,b) ; bài 3.
 *Cách tiến hành:
 Bài 1a: Cá nhân=> Cả lớp
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc: Tính nhẩm
 - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài vào vở 
 - GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình - 1 HS đọc bài làm trước lớp để chữa 
 trước lớp. bài, HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra 
 bài của nhau.
 - GV hỏi HS : Em làm thế nào để được - HS : Vì phép tính có dạng 1,48 nhân 
 1,48 10 = 14,8 ? với 10 nên ta chỉ việc chuyển dấu phẩy 
 của 1,48 sang bên phải một chữ số.
 - 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính và 
 thực hiện phép tính của bạn.
 12 Bài 2(a, b): Cá nhân 
- HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện - HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ trên 
phép tính. bảng lớp 
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. 7,69 12,6 
 50 800 
 384,50 10080,0 
- GV nhận xét HS. - 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính và 
 thực hiện phép tính của bạn.
Bài 3: Cá nhân 
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán. - Cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS làm bài - 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vở .
- GV chữa bài HS. Bài giải
Lưu ý: Giúp đỡ HS nhóm M1 hoàn thành Quãng đường người đó đi được trong 3 
các bài tập. giờ đầu là:
 10,8 3 = 32,4 9km)
 Quãng đường người đó đi được trong 4 
 giờ tiếp theo là:
 9,52 4 = 38,08 (km)
 Quãng đường người đó đi được dài tất 
 cả là:
 32,4 + 38,08 = 70,48 (km)
 Đáp số : 70,48km
Bài 1(b):M3,4
- Hướng dẫn HS nhận xét: Từ 8,05 ta - HS tự làm bài, báo cáo giáo viên
dịch chuyển dấu phẩy sang phải một chữ 8,05 x 100 = 805 
số thì được 80,5. 8,05 x 1000 = 8050
- Kết luận: Số 8,05 phải nhân với 10 được 8,05 x 10000 = 80500
80,5.
Bài 2(c,d):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
- GV quan sát, nhận xét 12,82 82,14
 x x
 40 600
 512,80 49284,00
Bài 4:M3,4
- GV viên hướng dẫn HS lần lượt thử - HS thử chọn kết quả là: x =0 ; 1 ; 2
chọn các trường hợp bắt đầu từ x = 0, khi 
kết quả phép nhân lớn hơn 7 thì dừng lại.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS chốt lại những phần chính - Học sinh nêu
trong tiết dạy. Vận dụng tính nhẩm:
 15,4 x 10 =
78,25 x 100 =
5,56 x 1000 =
 13 - Tìm cách nhân nhẩm một số thập phân - HS nghe và thực hiện.
 với một số tròn chục khác.
 Chính tả
 MÙA THẢO QUẢ (Nghe – viết) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Rèn kĩ năng phân biệt s/x.
 - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
 - Làm được bài tập 2a, 3a.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, SGK,...
 - HS: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
 "Truyền điện" tìm các từ láy âm đầu 
 n 
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm - HS mở SGK, ghi vở
 nay chúng ta cùng nghe - viết một 
 đoạn trong bài: Mùa thảo quả
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành: HĐ cả lớp
 * Trao đổi về nội dung bài văn
 - Gọi HS đọc đoạn văn - HS đọc đoạn viết
 - Em hãy nêu nội dung đoạn văn? + Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảy hoa 
 kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập 
 hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt
 * Hướng dẫn viết từ khó + HS nêu từ khó
 - Yêu cầu HS tìm từ khó
 14 - HS luyện viết từ khó + HS viết từ khó: sự sống, nảy, lặng lẽ, 
 mưa rây bụi, rực lên, chứa lửa, chứa 
 nắng, đỏ chon chót.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn xuôi.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
 - Giáo viên nhắc học sinh những vấn - HS nghe
 đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào 
 giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi 
 vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên 
 bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết 
 cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng 
 tư thế, cầm viết đúng qui định. 
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: 
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Phân biệt phụ âm đầu s/x; làm được bài tập 2a; BT3a 
* Cách tiến hành:
 Bài 2a: HĐ trò chơi
- HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
- Tổ chức HS làm bài dưới dạng tổ - HS thi theo kiểu tiếp sức.
chức trò chơi
+ Các cặp từ : + sổ – xổ: sổ sách- xổ số; vắt sổ- xổ lồng; 
 sổ mũi- xổ chăn; cửa sổ- chạy xổ ra; sổ 
 sách- xổ tóc
 + sơ -xơ: sơ sài- xơ múi; sơ lược- xơ mít; 
 sơ qua- xơ xác; sơ sơ- xơ gan; sơ sinh- xơ 
 cua
 + su – xu: su su- đồng xu; su hào- xu nịnh; 
 cao su- xu thời; su sê- xu xoa
 + sứ – xứ: bát sứ- xứ sở; đồ sứ- tứ xứ; sứ 
 giả- biệt xứ; cây sứ- xứ đạo; sứ quán- xứ 
 uỷ.
Bài 3a: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm làm vào bảng - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết quả
nhóm gắn lên bảng, đọc bài.
- Nghĩa ở các tiếng ở mỗi dòng có + Dòng thứ nhất là các tiếng đều chỉ con 
điểm gì giống nhau? vật dòng thứ 2 chỉ tên các loài cây.
- Nhận xét kết luận các tiếng đúng
 15 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
 - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại - Học sinh nêu
 quy tắc chính tả s/x.
 - Chọn một số vở học sinh viết chữ - Quan sát, học tập.
 sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp 
 xem, khuyến khích các em về luyện 
 viết chữ sáng tạo cho đẹp hơn.
 - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe
 - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả - Lắng nghe và thực hiện.
 về nhà viết lại các từ đã viết sai (10 
 lần). Xem trước bài chính tả sau.
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1.
 - Biết ghép tiếng bảo( gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức 
(BT2).
 - Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3.
 - HS(M3,4) nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2.
 - Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ cho phù hợp.
 * GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn 
 với môi trường xung quanh.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: + Các thẻ có ghi sẵn : phá rừng, trồng cây, đánh cá bằng mìn, trồng 
rừng, xả rác bừa bãi, đốt nương, san bắn thú ...
 + Tranh ảnh về bảo vệ môi trường
 - Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Trò chơi: Truyền điện - Học sinh tham gia chơi.
 - Nội dung: Đặt câu với mỗi quan hệ từ : và, 
 nhưng, của.
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên - Lắng nghe.
 dương học sinh.
 16 - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa và vở 
Mở rộng vôn từ: Bảo vệ môi trường viết.
2. HĐ thực hành: (27 phút)
*Mục tiêu: 
 - Hiểu được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1.
 - Biết ghép tiếng bảo( gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức 
(BT2).
 - Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3.
 - HS(M3,4) nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu bài tập
tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - HS hoạt động nhóm
- Đại diện HS lên trả lời. + Khu dân cư: khu vực làm việc của 
 nhà máy, xí nghiệp 
b) Yêu cầu HS tự làm bài - HS lên bảng làm, lớp làm vào vở HS
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng - Nhận xét 
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài 
tập - HS đọc yêu cầu
- Tổ chức HS làm việc theo nhóm
+ Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng để tạo thành - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ trước 
từ phức. lớp
+ HS(M3,4) nêu nghĩa của mỗi từ ghép 
- GV nhận xét, chữa bài Đáp án:
 + Đảm bảo: làm cho chắc chắn thực 
 hiện được, giữ gìn được 
 + Bảo hiểm: giữ gìn đề phòng tai nạn, 
 trả khoản tiền thoả thuận khi có tai nạn 
 xảy đến với người đóng bảo hiểm
 + Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi hư hỏng.
 + Bảo tàng: cất giữ tài liệu , hiện vật có 
 ý nghĩa lịch sử .
 + Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn , 
 không thể suy suyển, mất mát.
 + Bảo tồn: để lại không để cho mất.
 + Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ
 + Bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm 
 để giữ cho nguyên vẹn
Bài 3: HĐ cá nhân 
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài tập : tìm từ đồng nghĩa - HS nghe
với từ bảo vệ sao cho nghĩa của câu không 
thay đổi.
 17 - Gọi HS trả lời - Bảo vệ: gìn giữ, giữ gìn 
 - HS (M3,4) đặt câu + Chúng em giữ gìn môi trường sạch 
 - GV nhận xét chữa bài đẹp.
 (Theo dõi, giúp đỡ đối tượng M1 hoàn thành + Chúng em gìn giữ môi trường sạch 
 BT) đẹp.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
 - Hỏi lại những điều cần nhớ. - 1, 2 học sinh nhắc lại.
 - Đặt câu với các từ: môi trường, môi sinh, - HS đặt câu
 sinh thái. 
 - Em cần phải làm những gì để bảo vệ môi - HS nêu
 trường ?
 Địa lí
 CÔNG NGHIỆP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
 + Khai thác khoáng sản, luyện kim, cơ khí,...
 +Làm gốm, chạm khắc gỗ, làm hàng cói,...
 - Nêu tên một số sản phẩm của các ngành công nghiệp và thủ công nghiệp.
 - Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp.
 *HSHTT:
 + Nêu đặc điểm của nghề thủ công truyền thống của nước ta: nhiều nghề, nhiều 
thợ khéo tay, nguồn nguyên liệu sẵn có
 + Nêu những ngành công nghiệp và nghề thủ công ở địa phương ( nếu có).
 + Xác định trên bản đồ những địa phương có các mặt hàng thủ công nổi tiếng.
 - Rèn kĩ năng sử bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp. 
 -Bảo vệ môi trường
 *GDBVMT: Nêu được cách xử lí chất thải công nghiệp để bảo vệ môi trường
 + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất ra sản 
phẩm của một số ngành công nghiệp ở nước ta.
 + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả sản phẩm của các ngành công nghiệp đặc biệt: 
than, dầu mỏ, điện, 
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, 
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ 
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi tr
ường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bản đồ hành chính Việt Nam.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
 18 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
 - Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi
 Kể nhanh các sản phẩm của ngành 
 Lâm nghiệp và thủy sản.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - Hs nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Hs ghi đầu bài vào vở, mở SGK
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp.
 - Nêu tên một số sản phẩm của các ngành công nghiệp và thủ công nghiệp.
 - Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp.
 *Cách tiến hành: 
 * Hoạt động 1: Một số ngành công 
 nghiệp và sản phẩm của chúng
 - GV tổ chức cho HS cả lớp báo cáo - HS trong lớp tiếp nối nhau báo cáo kết 
 kết quả sưu tầm về các tranh ảnh chụp quả. Cách báo cáo như sau:
 hoạt động sản xuất công nghiệp hoặc 
 sản phẩm của ngành công nghiệp. + Giơ hình cho các bạn xem.
 - GV nhận xét kết quả sưu tầm của HS, + Nêu tên hình (tên sảm phẩm).
 tuyên dương các em tích cực sưu tầm + Nói tên các sản phẩm của ngành đó 
 để tìm được nhiều ngành sản xuất, (hoặc nói tên ngành tạo ra sản phẩm đó).
 nhiều sản phẩm của ngành công 
 + Nói xem sản phẩm của ngành đó có 
 nghiệp.
 được xuất khẩu ra nước ngoài không.
 *Hoạt động 2: Trò chơi "đối đáp vòng 
 tròn?"
 - GV chia lớp thành 4 nhóm, chọn mỗi 
 nhóm 1 HS làm giám khảo.
 - GV nêu cách chơi: Lần lượt mội đội - HS chia nhóm chơi.
 đưa câu hỏi cho đội bạn trả lời, theo - HS chơi theo hướng dẫn của GV.
 vòng tròn, đội 1 đố đội 2, đội 2 đố đội 
 Ví dụ về một số câu hỏi, câu trả lời:
 3, đội 3 đố đội 4, đội 4 đố đội 1. Chơi 
 như vậy 3 vòng. Các câu hỏi phải hỏi 1. Ngành khai thác khoáng sản nước ta 
 về các ngành sản xuất công nghiệp, khai thác được loại khoáng sản nào nhiều 
 hoặc các sản phẩm của ngành này. Mỗi nhất (than).
 câu hỏi đúng tính 10 điểm, mỗi câu trả 2. Kể một số sản phẩm của ngành luyện 
 lời đúng được 10 điểm. Nếu đặt câu kim (gang, thép,...)
 hỏi sai bị trừ 2 điểm, nếu trả lời sai bị 
 trừ 2 điểm. 3. Cá hộp, thịt hộp,... là sản phẩm của 
 ngành nào? (Chế biến thuỷ, hải sản).
 19 Khi kết thúc cuộc thi, đội nào có nhiều 
 điểm nhất là đội thắng cuộc.
 - GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương 
 nhóm thắng cuộc.
 * Hoạt động 3: Một số nghề thủ công 
 ở nước ta
 - GV tổ chức cho HS làm việc theo 
 nhóm trưng bày kết quả sưu tầm về các - HS làm việc theo nhóm, dán hoặc ghi 
 trang ảnh chụp hoạt động sản xuất thủ những gì mình biết về các nghề thủ công, 
 công hoặc sản phẩm của nghề thủ các sản phẩm thủ công vào phiếu của 
 công. nhóm mình.
 - GV nhận xét kết quả sưu tầm của 
 HS, tuyên dương các em tích cực sưu - HS cả lớp theo dõi GV nhận xét.
 tầm để tìm được nhiều nghề sản xuất 
 thủ công, nhiều sản phẩm của các nghề 
 thủ công.
 - Địa phương ta có nghề thủ công nào?
 * Hoạt động 4: Vai trò và đặc điểm 
 của nghề thủ công ở nước ta
 - GV tổ chức cho HS cả lớp cùng trao 
 đổi và trả lời các câu hỏi sau:
 + Em hãy nêu đặc điểm của nghề thủ - Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS khác 
 công ở nước ta? theo dõi và bổ sung ý kiến:
 + Nghề thủ công ở nước ta có nhiều và nổi 
 + Nghề thủ công có vai trò gì đối với tiếng như: lụa Hà Đông; gốm sứ Bát 
 đời sống nhân dân ta? Tràng, gốm Biên Hoà, chiếu Nga Sơn,...
 + Nghề thủ công tạo công ăn việc làm cho 
 nhiều lao độg.
 + Tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ, dễ kiếm 
 trong dân gian...
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
 - Địa phương em có ngành nghề thủ - HS nêu
 công nào ?
 - Em sẽ làm gì để gìn giữ những nghề - HS nêu
 thủ công truyền thống đó ?
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường; lời kể 
rõ ràng, ngắn gọn.
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_12_nam_hoc_2022_2023.docx