Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023

docx 43 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 18Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022
 Tập đọc
 CHUỖI NGỌC LAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm 
và đem lại niềm vui cho người khác. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
 - Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện 
được tính cách nhân vật.
 - Kể tiếp kết thúc câu chuyện chuỗi ngọc lam.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng 
phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Tổ chức cho 3 học sinh thi đọc đoạn trong - 3 học sinh thực hiện.
 bài Trồng rừng ngập măn.
 - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe.
 - Giới thiệu bài và tựa bài: Chuỗi ngọc lam - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách 
 giáo khoa.
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ khó trong bài : Pi-e, con lơn, Gioan,làm lại,...
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Lễ Nô-en, giáo đường
 *Cách tiến hành: HĐ cả lớp
 - Cho HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu.......người anh yêu 
 quý ?
 + Đoạn 2: Còn lại
 - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
 + 2 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
 đọc từ khó, câu khó.
 + 2 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ.
 1 - Luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài - 1 HS đọc
- GV đọc mẫu. - HS theo dõi.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của 
đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu ,biết quan 
tâm và đem lại niềm vui cho người khác.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
*Cách tiến hành: 
 Phần 1 
- HS đọc thầm bài và câu hỏi sau đó thảo - Nhóm trưởng cho các bạn đọc, TLCH 
luận và trả lời câu hỏi và chia sẻ trước lớp:
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? + Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng 
 chị nhân ngày lễ nô-en. Đó là người chị 
 đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất.
+ Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc + Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc 
lam không? lam.
+ Chi tiết nào cho biết điều đó? + Cô bé mở khăn tay, đỏ lên bàn một 
 nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập 
 con lợn đất.
+ Thái độ của chú Pi-e lúc đó như thế nào? + Chú Pi- e trầm ngâm nhìn cô bé rồi 
 lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền trên 
- GV kết luận nội dung phần 1 chuỗi ngọc lam.
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm phần - HS luyện đọc
1 theo vai.
- Tổ chức HS thi đọc - HS thi đọc
- GV nhận xét - HS nghe
 Phần 2
 - Gọi 3 HS đọc nối tiếp phần 2 - 3 HS đọc nối tiếp
- Yêu cầu HS đọc thầm trong nhóm và trả - HS thảo luận nhóm TLCH:
lời câu hỏi
+ Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e để + Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem có 
làm gì? đúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở 
 đây không? Chuỗi ngọc có phải là ngọc 
 thật không? Pi-e đã bán cho cô bé với 
 giá bao nhiêu?
+ Vì sao chú Pi-e nói rằng em bé đã trả giá + Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất 
rất cao để mua ngọc? cả số tiền mà em có.
+ Chuỗi ngọc có ý nghĩa như thế nào đối với + Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e dành để 
chú Pi-e? tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng cô 
 đã mất trong một vụ tai nạn giao thông.
 + Các nhân vật trong câu chuyện này 
+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu đề là những người tốt, có tấm lòng 
chuyện này? nhân hậu. Họ biết sống vì nhau, mang 
 lại hạnh phúc cho nhau. Chú Pi-e mang 
 lại niềm vui cho cô bé Gioan. Bé Gioan 
 2 mong muốn mang lại niềm vui cho 
 người chị đã thay mẹ nuôi mình. Chị 
 của cô bé đã cưu mang nuôi nấng cô bé 
 từ khi mẹ mất.
 - GV kết luận nội dung phần - HS nêu nội dung của bài:Ca ngợi 
 + Em hãy nêu nội dung chính của bài? những con người có tấm lòng nhân hậu 
 ,biết quan tâm và đem lại niềm vui cho 
 người khác 
 - HS đọc
 - GV ghi nội dung bài lên bảng - HS đọc cho nhau nghe
 - Tổ chức HS đọc diễn cảm phần 2 - 2 HS thi đọc
 - HS thi đọc 
 - GV nhận xét 
 Lưu ý:
 - Đọc đúng: M1, M2
 - Đọc hay: M3, M4
 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
 - Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Học sinh trả lời.
 nhỏ ?
 - Về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện có - Lắng nghe và thực hiện.
 nội dung ca ngợi những con người có tấm 
 lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại 
 niềm vui cho người khác.
 Toán
 CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM 
 ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập 
phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
 - Rèn kĩ năng chia 1 số tự nhiên cho 1 số TN thương tìm được là 1 số TP 
 - HS cả lớp làm được bài 1(a), bài 2 .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 3 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi.
 - Cách chơi: 
 + Trưởng trò hô: Gọi thuyền , gọi 
 thuyền.
 + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai
 + Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS)
 + HS hô: Thuyền... chở gì ?
 + Trưởng trò : Chuyền....chở phép 
 chia: .....:10 hoặc 100; 1000...
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một 
 số thập phân . 
 *Cách tiến hành: 
 Ví dụ 1: HĐ cá nhân
 - GVnêu bài toán ví dụ: Một cái sân - HS nghe và tóm tắt bài toán.
 hình vuông có chu vi là 27m. Hỏi cạnh 
 của sân dài bao nhiêu mét?
 - Thực hiện theo sách giáo khoa 27 4
 30 6,75 (m)
 20
 Ví dụ 2: HĐ cá nhân 0
 - GV nêu ví dụ: Đặt tính và thực hiện - HS nghe yêu cầu.
 phép tính 43 : 52.
 + Phép chia 43 : 52 có thể thực hiện - Phép chia 43 : 52 có số chia lớn hơn số 
 giống phép chia 27 : 4 không ? Vì sao? bị chia (52 > 43) nên không thực hiện 
 giống phép chia 27 : 4.
 + Hãy viết số 43 thành số thập phân - HS nêu : 43 = 43,0
 mà giá trị không thay đổi. - HS thực hiện đặt tính và tính 43,0 : 52 và 
 + Vậy để thực hiện 43 : 52 ta có thể 1 HS lên bảng làm bài.
 thực hiện 43,0 : 52 mà kết quả không 
 thay đổi.
 - GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ 
 cách thực hiện của mình. - HS nêu cách thực hiện phép tính trước 
 lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét để thống 
 - Quy tắc thực hiện phép chia nhất cách thực hiện phép tính.
 - 3 đến 4 HS nêu trước lớp.
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
 *Mục tiêu: Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một 
 số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
 4 - HS cả lớp làm được bài 1(a), bài 2 .
 *Cách tiến hành:
 Bài 1a: HĐ Cá nhân 
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính
 - GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc vừa - 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một 
 học tự đặt tính và tính. cột, HS cả lớp làm bài vào vở.
 - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn 
 trên bảng. làm sai thì sửa lại cho đúng.
 - GV nhận xét chữa bài
 Bài 2: HĐ Cá nhân 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả 
 lớp đọc thầm trong SGK.
 - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét, kết luận
 Bài giải
 May 1 bộ quần áo hết số mét vải là:
 70 : 25 = 2,8 (m)
 May 6 bộ quần áo hết số mét vải là:
 2,8 x 6 = 16,8 (m)
 Đáp số: 16, 8m
 Bài 1b(M3,4): HĐ cá nhân - HS làm bài vào vở, báo cáo GV
 - Cho HS tự làm bài vào vở và chữa b) Kết quả các phép tính lần lượt là:
 bài. 1,875; 6,25;20,25
 Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân - HS tự làm bài và báo cáo GV
 - Cho HS tự làm bài vào vở và chia sẻ - Kết quả là : 0,4; 0,75; 3,6.
 trước lớp
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS vận dụng kiến thức giải bài - HS làm bài
 toán sau: Giải
 Một xe máy đi 400km tiêu thụ hết 9l Đi 1km tiêu thụ hết số lít xăng là:
 xăng. Hỏi xe máy đó đi 300km thì tiêu 9 : 400 = 0,0225(l)
 thụ hết bao nhiêu lít xăng ? Đi 300km tiêu thụ hết số lít xăng là:
 0,0225 x 300= 6,75(l)
 Đáp số: 6,75l xăng
 - Về nhà sưu tầm các dạng toán tương - HS nghe và thực hiện
 tự như trên để làm thêm.
 Khoa học
 GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết được một số tính chất cơ bản của gạch, ngói.
 - Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng.
 - Quan sát nhận biết một số vật liệu xây dựng: gạch, ngói. 
 - Có ý thức bảo vệ môi trường.
 5 * GDBVMT: Nêu được gốm được làm từ đất, đất nguyên liệu có hạn nên khai 
 thác phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: + Hình trang 56; 57 SGK 
 + Tranh ảnh về đồ gốm . 
 + Một vài viên gạch, ngói khô, chậu nước 
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Sử dụng phương pháp : BTNB trong HĐ1: Tìm hiểu các tính chất của đá vôi 
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đua trả lời câu hỏi: - HS trả lời
 + Làm thế nào để biết 1 hòn đá có phải 
 là đá vôi hay không ?
 + Đá vôi có tính chất gì ?
 - GV nhận xét - HS ghi vở
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Nhận biết được một số tính chất cơ bản của gạch, ngói.
 - Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng.
 *Cách tiến hành: 
 Hoạt động 1 : Một số đồ gốm - HĐ cặp đôi
 - Hãy kể tên đồ gốm mà em biết? - Lọ hoa, bát, đĩa, chén, chậu cây cảnh, nồi 
 đất, lọ lục bình...
 - Tất cả các đồ gốm đều được làm từ - Tất cả đều làm từ đất sét nung
 gì ? - HS lắng nghe
 - GV kết luận
 - Khi xây nhà chúng ta cần phải có - Cần có xi măng, vôi, cát, gạch, ngói, sắt, 
 nguyên vật liệu gì? thép.
 Hoạt động 2: Một số loại gạch, ngói 
 và cách làm gạch ngói
 - Tổ chức hoạt động nhóm - HS hoạt động nhóm
 - Loại gạch nào để xây tường ? Loại H1: Gạch để xây tường
 gạch nào để lát sàn nhà, lát sân, ốp H2a: lát sân, bậc thềm...
 tường? H2b: Lát sân, nền nhà, ốp tường
 - Loại ngói nào dùng để lợp mái nhà? H3c: Để ốp tường
 - Nhận xét câu trả lời của HS
 6 - Giảng cho HS nghe H4a: để lợp mái nhà ở (H6)
 - Liên hệ: Trong khu nhà em có mái H4c: (Ngói hài) dùng để lợp mái nhà H5
 nhà nào lợp bằng ngói không? Loại - Ở gần nhà em có ngôi chùa lợp bằng ngói 
 ngói đó là gì? hài.
 - Làng em có ngôi đình lợp bằng ngói âm 
 dương
 - Trong lớp có bạn nào biết qui trình - Gần nhà em có ngôi nhà lợp bằng ngói tây. 
 làm gạch, ngói như thế nào? - Đất sét trộn với nước, nhào thật kĩ cho vào 
 máy, ép khuôn, để khô cho vào lò, nung 
 Hoạt động 3: Tính chất của gạch, nhiệt độ cao.
 ngói ?
 - Nếu buông mảnh ngói từ trên cao - Miếng ngói sẽ vỡ. Vì ngói làm từ đất sét 
 xuống thì chuyện gì xảy ra? Tại sao? nung chín nên khô và giòn.
 - Yêu cầu HS hoạt động nhóm - HS hoạt động làm thí nghiệm
 - Gọi 1 nhóm lên trình bày. + Khi thả mảnh gạch, ngói vào bát nước ta 
 thấy có nhiều bọt nhỏ từ mảnh gạch ngói 
 nổi lên trên mặt nước. Có hiện tượng đó là 
 do đất sét không ép chặt có nhiều lỗ nhỏ, 
 đẩy không khi trong đó ra thành các bọt 
 khí.
 - Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì? - Gạch ngói có nhiều lỗ nhỏ li ti
 - Em có nhớ thí nghiệm này làm ở bài - HS nêu
 học nào?
 - Em có nhận xét gì về tính chất của - Gạch ngói xốp, giòn, dễ vỡ
 gach, ngói 
 -Kết luận: Gạch ngói thường có nhiều 
 lỗ nhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ 
 nên vận chuyển cẩn thận
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Đồ gốm gồm những đồ dùng nào? - HS nêu
 - Gạch ngói có tính chất gì ?
 - Tìm hiểu một số tác dụng của đồ gốm - HS nghe và thực hiện
 trong cuộc sống hàng ngày.
 Lịch sử
 THU - ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC "MỒ CHÔN GIẶC PHÁP"
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Trình bày sơ lược diễn biến của chiến dịch Việt –Bắc thu đông 1947 trên lược 
đồ, nắm được ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch( phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đàu 
não kháng chiến, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến).
 + Âm mưu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lượng 
bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh.
 + Quân Pháp chia làm ba mũi( nhảy dù, đường bộ và đường thuỷ) tiến công lên Việt Bắc.
 + Quân ta phục kích chặn đánh địch với các trận tiêu biểu: Đèo Bông Lau, Đoan Hùng, 
 7 + Sau hơn một thánh bị sa lầy, địch rút lui, trên đường rút chạy quân địch còn bị ta chặn 
đánh dữ dội.
 + ý nghĩa: Ta đánh bại cuộc tấn công quy mô của địch lên Việt Bắc, phá tan âm mưu tiêu 
diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến.
 - Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ, thuyết trình, kể chuyện.
 - Tự hào dân tộc, yêu quê hương, biết ơn anh hùng liệt sĩ đã hi sinh vì độc lập 
dân tộc.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, 
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: 
 + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
 + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
 + HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi....
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đua trả lời câu hỏi: - HS thi đua trả lời
 + Em hãy nêu dẫn chứng về âm mưu 
 quyết tâm cướp nước ta một lần nữa của 
 thực dân Pháp?
 + Thuật lại cuộc chiến đấu của nhân dân 
 Hà Nội?
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút)
 * Mục tiêu: Trình bày sơ lược diễn biến của chiến dịch Việt –Bắc thu đông 1947 
 trên lược đồ, nắm được ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch( phá tan âm mưu tiêu diệt 
 cơ quan đàu não kháng chiến, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến). 
 * Cách tiến hành: 
 Hoạt động 1: Âm mưu của địch và chủ - HĐ cả lớp
 trương của ta
 + Sau khi đánh chiếm được Hà Nội và + Pháp âm mưu mở cuộc tấn công với 
 các thành phố lớn thực dân Pháp có âm qui mô lớn lên căn cứ Việt Bắc
 mưu gì?
 8 + Vì sao chúng quyết tâm thực hiện + Đây là nơi tập trung cơ quan đầu não 
 bằng được âm mưu đó? kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta.
 + Trước âm mưu của thực dân Pháp, + Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông 
 Đảng và Chính phủ ta đã có chủ trương của giặc.
 gì?
 Hoạt động 2: Diễn biến chiến dịch Việt 
 Bắc thu - đông 1947
 - GV cho HS làm việc theo nhóm
 + Quân địch tấn công lên Việt Bắc theo - Học sinh làm việc theo nhóm
 mấy đường? Nêu cụ thể từng đường? - 3 đường: Binh đoàn quân nhảy dù; 
 Bộ binh; Thủy binh
 + Quân ta đã tiến công, chặn đánh quân 
 + Ta đánh địch ở cả 3 đường tấn công.
 địch như thế nào?
 + Tại thị xã Bắc Cạn, Chợ Mới, Chợ 
 Đồn khi địch vừa nhảy dù xuống đã rơi 
 vào trận địa phục kích.
 + Trên đường số 4 ta chặn đánh địch ở 
 đèo Bông Lau và giành thắng lợi lớn.
 + Trên đường thủy ta chặn đánh ở Đoan 
 Hùng, tàu chiến và ca nô Pháp bị đốt 
 cháy ở sông Lô.
 Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng - HĐ cả lớp
 Việt bắc thu - đông 1947
 + Thắng lợi của chiến dịch đã tác động + Phá tan âm mưu đánh nhanh, thắng 
 thế nào đến âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh kết thúc chiến tranh của thực dân 
 nhanh, kết thúc chiến tranh của thực dân Pháp, buộc chúng phải chuyển sang 
 Pháp? đánh lâu dài với ta.
 + Sau chiến dịch, cơ quan đầu não kháng + Cơ quan đầu não của kháng chiến tại 
 chiến của ta ở Việt Bắc như thế nào? Việt Bắc được bảo vệ vững chắc.
 + Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi chứng + Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi cho 
 tỏ điều gì về sức mạnh và truyền thống thấy sức mạnh của sự đoàn kết và tinh 
 của nhân dân ta? thần đấu tranh kiên cường của nhân dân 
 ta.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
 + Thắng lợi tác động thế nào đến tinh + Cuộc chiến thắng này đã cổ vũ rất cao 
 thần chiến đấu của nhân dân ta? về tinh thần cho nhân dân ta để bước 
 tiếp vào cuộc chiến tranh lâu dài.
 - Về nhà tìm hiểu những tấm gương - HS nghe và thực hiện
 dũng cảm chiến đấu trong chiến dịch 
 này.
 Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 9 - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số 
thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
 - Rèn kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là 
một số thập phân .
 - HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4 .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi:"Nối nhanh, nối - HS chơi trò chơi
 đúng"
 - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 
 bạn, các bạn còn lại cổ vũ cho 2 đội 
 chơi.
 25 : 50 0,75
 125 : 40 0,25
 75 : 100 0,5
 30 : 120 3,125
 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Gọi 1 học sinh nêu quy tắc chia số tự - HS nêu
 nhiên cho số tự nhiên và thương tìm 
 được là số thập phân.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số 
 thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
 - HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4 .
 * Cách tiến hành:
 10 Bài 1: Cá nhân 
- Gọi HS đọc yêu cầu - Tính
- GV yêu cầu HS tự làm bài. - Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. a) 5,9 : 2 + 13,6 = 2,95 + 13,6
- GV nhận xét HS = 16,01
 b) 35,04 : 4 - 6,87 = 8,67 - 6,87 
 = 1,89
 c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4
 = 1,67
 d) 8,76 4 : 8 = 35,04 : 8 
 = 4,38
Bài 3: Cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả 
 lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- Yêu cầu HS làm bài. - Cả lớp làm vở, chia sẻ trước lớp 
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn Bài giải
trên bảng. Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật 
- GV nhận xét là:
 2
 24 = 9,6 (m)
 5
 Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
 (24 + 9,6) 2 = 67,2 (m)
 Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
 24 9,6 = 230,4 (m2)
 Đáp số: 67,2m 
Bài 4: Cặp đôi 230,4m2
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi tóm tắt - HS tóm tắt bài toán, giải bài toán
bài toán, giải bài toán - 1 HS lên bảng chia sẻ kết quả trước 
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ trước lớp.
lớp. 
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - Các nhóm nhận xét bài làm của bạn, 
- GV nhận xét nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng.
 Bài giải
 Trong 1 giờ xe máy đi được:
 93 : 3 = 31(km)
 Trong 1 giờ ô tô đi được:
 103 : 2 = 51,5(km)
 Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy 
 là:
 51,5 - 31 = 20,5(km)
 Đáp số: 20,5km
Bài 2HĐ cá nhân
 - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
- Cho HS tự nhẩm kết quả
 11 - GV giải thích vì 10 : 25 = 0,4 và nêu 8,3 x 0,4= 3,32 8,3 x 10 : 25= 3,32
 tác dụng chuyển phép nhân thành phép - HS nhận xét:
 chia(do 8,3 x 10 khi tính nhẩm có kết 8,3 x 0,4= 8,3 x 10 : 25
 quả là 83) 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS tính giá trị của biểu thức: - HS tính:
 112,5 : 5 + 4 112,5 : 5 + 4 = 22,5 + 4
 = 26,5
 - Về nhà làm thêm các phép tính tương - HS nghe và thực hiện
 tự như bài tập 2
 Chính tả
 CHUỖI NGỌC LAM 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
 - Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3. Làm 
được bài tập 2a.
 - Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr.
 - Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Yêu thích môn học.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ , từ điển HS
 - Học sinh: Vở viết, SGK
1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (5phút)
 - Cho HS tổ chức thi viết các từ chỉ khác - HS chơi trò chơi
 nhau ở âm đầu s/x.
 - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi 
 đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ khác 
 nhau ở âm đầu s/x. Đội nào viết đúng và 
 nhiều hơn thì đội đó thắng. 
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở vở
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
 12 - Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc đoạn viết - HS đọc đoạn viết
+ Nội dung đoạn văn là gì ? + Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữa 
 chú Pi-e và bé Gioan.
* Hướng dẫn viết từ khó
- HS tìm từ khó - HS nêu: ngạc nhiên, Nô-en; Pi-e; 
 trầm ngâm; Gioan; chuỗi, lúi húi, rạng 
 rỡ...
- HS luyện viết từ khó - HS viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: 
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
- GV đọc bài viết lần 2 - HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa 
đúng chưa đẹp
Lưu ý: 
- Tư thế ngồi: 
- Cách cầm bút: 
- Tốc độ viết:
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu: 
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: 
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lỗi. - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa 
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài lỗi.
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: - Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3. 
Làm được bài tập 2a.
*Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - Học sinh nêu yêu cầu của bài 
- GV tổ chức cho HS "Thi tiếp sức" - 2 học sinh đại diện lên làm thi đua.
 tranh tranh ảnh, bức tranh, tranh thủ, tranh giành, tranh công, 
 hanh quả chanh, chanh chua, chanh chấp, lanh chanh, chanh đào
 trưng trưng bày, đặc trưng, sáng trưng, trưng cầu...
 chưng bánh chưng, chưng cất, chưng mắm.chưng hửng
 trúng trúng đích, trúng đạn, trúng tim, trúng tủ, trúng tuyển, trúng cử.
 chúng chúng bạn, chúng tôi, chúng ta, chúng mình, công chúng..
 trèo leo trèo, trèo cây trèo cao 
 chèo vở chèo, hát chèo, chèo đò, chèo thuyền, chèo chống
 13 Bài 3: HĐ cá nhân - cả lớp
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc
 - HS tự làm bài vào vở bài tập - HS làm vào vở một HS lên bảng làm
 - GV nhận xét kêt luận: Đáp án:
 + ô số 1: đảo, hào, tàu, vào, vào
 + ô số 2: trọng, trước, trường, chỗ, trả
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong - Lắng nghe
 tiết học 
 - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp - Quan sát, học tập.
 không mắc lỗi cho cả lớp xem. 
 - Về nhà viết lại bài viết trên cho đẹp hơn - Lắng nghe và thực hiện.
 - Xem trước bài chính tả sau.
 Địa lí
 GIAO THÔNG VẬN TẢI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông nước ta:
 + Nhiều loại đường và phương tiện giao thông.
 + Tuyến đường sắt Bắc- Nam và quốc lộ 1A là tuyến đường sắt và đường bộ dài nhất 
của đất nước.
 - Chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồ đường sắt Thống nhất, quốc lộ 1A.
 - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông 
vận tải .
 - HS HTT :
 +Nêu được một vài điểm phân bố mạng lưới giao thông của nước ta: Toả khắp 
 nước; tuyến đường chính chạy theo hướng Bắc - Nam.
 + Giải thích tại sao nhiều tuyến giao thông chính của nướcc ta chạy theo chiều
 Bắc- Nam: do hình dáng đất nước theo hướng Bắc- Nam . 
 - Xác định được trên Bản đồ Giao thông VN một số tuyến đường giao thông, 
sân bay quốc tế và cảng biển lớn
 - Có ý thức bảo vệ các đường giao thông và chấp hành Luật Giao thông khi đi 
đường- Tuyên truyền cho mọi người đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên mô tô xe máy và 
vận động người dân đi xe công cộng hoặc xe đạp để hạn chế ô nhiễm MT.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, 
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ 
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trư
ờng tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bản đồ Giao thông Việt Nam
 - HS: SGK, vở
 14 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
 - Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Truyền - HS chơi trò chơi
 điện" kể nhanh xem các ngành công 
 nghiệp khai thác dầu, than, a-pa-tít có ở 
 những đâu?
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27phút)
 * Mục tiêu: 
 - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông nước ta.
 - Chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồ đường sắt Thống nhất, quốc lộ 1A.
 - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông 
 vận tải .
 * Cách tiến hành: 
 Hoạt động 1: Các loại hình và phương 
 tiện giao thông vận tải
 - GV tổ chức cho HS thi kể các loại hình - HS hoạt động theo hướng dẫn của GV.
 các phương tiện giao thông vận tải.
 + Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 10 em, đứng + HS lên tham gia cuộc thi.
 xếp thành 2 hàng dọc ở hai bên bảng. Ví dụ về các loại hình, các phương tiện 
 + Yêu cầu mỗi em chỉ viết tên của một giao thông mà HS có thể kể:
 loại hình hoặc một phương tiện giao + Đường bộ: ô tô, xe máy, xe đạp, xe 
 thông. ngựa, xe bò, xe ba bánh,...
 + HS thứ nhất viết xong thì chạy nhanh + Đường thuỷ: tàu thuỷ, ca nô, thuyền, 
 về đội đưa phấn cho bạn thứ hai lên viết, sà lan,...
 chơi như thế nào cho đến khi hết thời + Đường biển: tàu biển.
 gian (2 phút), nếu bạn cuối cùng viết + Đường sắt: tàu hoả.
 xong mà vẫn còn thời gian thì lại quay + Đường hàng không: Máy bay
 về bạn đầu tiên.
 - GV tổ chức cho HS 2 đội chơi.
 - GV nhận xét và tuyên dương đội thắng 
 cuộc.
 - GV hướng dẫn HS khai thác kết quả 
 của trò chơi:
 + Các bạn đã kể được các loại hình giao 
 - HS trả lời
 thông nào?
 15 + Chia các phương tiện giao thông có 
trong trò chơi thành các nhóm, mỗi 
nhóm là các phương tiện hoạt động trên 
cùng một loại hình.
 Hoạt động 2: Tình hình vận chuyển của 
các loại hình giao thông
- GV treo Biểu đồ khối lượng hàng hoá - HS quan sát, đọc tên biểu đồ và nêu:
phân theo loại hình vận tải năm 2003 và 
hỏi HS:
+ Biểu đồ biểu diễn cái gì? + Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng hoá 
 vận chuyển phân theo loại hình giao 
 thông.
+ Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng hoá + Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng hoá 
vận chuyển được của các loại hình giao vận chuyển được của các loại hình giao 
thông nào? thông: đường sắt, đường ô tô, đường 
 sông, đường biển,...
+ Khối lượng hàng hoá được biểu diễn + Theo đơn vị là triệu tấn.
theo đơn vị nào?
+ Năm 2003, mỗi loại hình giao thông + HS lần lượt nêu:
vận chuyển được bao nhiêu triệu tấn Đường sắt là 8,4 triệu tấn.
hàng hoá? Đường ô tô là 175,9 triệu tấn.
 Đường sông là 55,3 triệu tấn.
 Đường biển là 21, 8 triệu tấn.
+ Qua khối lượng hàng hoá vận chuyển + Đường ô tô giữ vai trò quan trọng 
được mỗi loại hình, em thấy loại hình nhất, chở được khối lượng hàng hoá 
nào giữ vai trò quan trọng nhất trong vận nhiều nhất.
chuyển hàng hoá ở Việt Nam?
 Hoạt động 3: Phân bố một số loại hình 
giao thông ở nước ta
- GV treo lược đồ giao thông vận tải và - Đây là lược đồ giao thông Việt Nam, 
hỏi đây là lược đồ gì, cho biết tác dụng dựa vào đó ta có thể biết các loại hình 
của nó. giao thông Việt Nam, biết loại đường 
 nào đi từ đâu đến đâu,...
- Chúng ta cùng xem lược đồ để nhận 
xét về sự phân bố các loại hình giao 
thông của nước ta.
- GV nêu yêu cầu HS làm việc theo - HS thảo luận để hoàn thành phiếu.
nhóm để thực hiện phiếu học tập .
- GV cho HS trình bày ý kiến trước lớp. - 2 nhóm trình bày.
- GV nhận xét kết luận:
 - HS nghe
 16 + Nước ta có mạng lưới giao thông toả 
 đi khắp đất nước.
 + Các tuyến giao thông chính chạy theo 
 chiều Bắc - Nam. Vì lãnh thổ dài theo 
 chiều Bắc - Nam.
 + Quốc lộ 1A, Đường sắt Bắc - Nam là 
 tuyến đường ô tô và đường sắt dài nhất, 
 chạy dọc theo chiều dài đất nước.
 + Các sân bay quốc tế là: Nội Bài, Tân 
 Sơn Nhất, Đà Nẵng.
 + Những thành phố có cảng biển lớn: 
 Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố HCM.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Em hãy kể tên một số tuyến đường giao - HS nêu: Quốc lộ 5B, Đường sắt trên 
 thông mới được đưa vào sử dụng ? cao, cao tốc Hà Nội - Lào Cai, TP HCM 
 - Long Thành - Dầu Giây, hầm Thủ 
 Thiêm... 
 - Về nhà tìm hiểu những thay đổi về giao - HS nghe và thực hiện
 thông vận tải của địa phương em.
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết được danh từ chung ,danh từ riêng,trong đoạn văn ở bài tập 1.
 - Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2) .
 - Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 .
 - Thực hiện được yêu cầu của BT4 (a,b,c) .
 - HS (M3,4) làm được toàn bộ BT4 .
 - Rèn quy tắc viết hoa, tự tìm đại từ xưng hô.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng phụ; từ điển HS
 - Học sinh: Vở 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 17 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi " Truyền - HS chơi trò chơi
điện" đặt nhanh câu có sử dụng cặp quan 
hệ từ Vì....nên. 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: 
 - Nhận biết được danh từ chung ,danh từ riêng,trong đoạn văn ở bài tập 1.
 - Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2) .
 - Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 .
 - Thực hiện được yêu cầu của BT4 (a,b,c) .
 - HS (M3,4) làm được toàn bộ BT4 .
* Cách tiến hành:
 Bài tập: Cả lớp 
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu, trả lời câu hỏi
tập
+ Thế nào là danh từ chung? Cho ví dụ? + Danh từ chung là tên chung của một 
 loại sự vật. VD: sông, bàn, ghế, thầy 
+ Thế nào là danh từ riêng? Cho ví dụ? giáo...
 + Danh từ riêng là tên của một sự vật 
- Yêu cầu HS tự làm bài Danh từ riêng luôn được viết hoa. 
- Gọi HS lên bảng chữa bài VD: Huyền, Hà,..
- GV nhận xét
- GV treo bảng phụ cho HS đọc ghi nhớ 
về danh từ - HS đọc
 Bài tập2: Cả lớp
- HS đọc yêu cầu bài 
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ - HS đọc
riêng. - HS nêu
- Treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc viết 
hoa danh từ riêng - HS đọc lại
- Đọc cho HS viết các danh từ riêng
VD: Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Trường - HS viết trên bảng, dưới lớp viết vào vở
Sơn....
- GV nhận xét các danh từ riêng HS viết 
trên bảng.
 Bài tập 3: Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu
- HS nhắc lại kiến thức ghi nhớ về đại từ - HS nhắc lại 
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài 
sau đó chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận cặp đôi là và chia sẻ kết 
- GV nhận xét bài quả trước lớp.
 Bài tập 4a,b,c: Cá nhân - Đáp án: Chị, em, tôi, chúng tôi.
- HS đọc yêu cầu 
- HS tự làm bài - HS đọc 
- Gọi HS lên chia sẻ kết quả - HS làm bài
 18 - Nhận xét bài trên bảng - HS lên chia sẻ kết quả 
 a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong 
 kiểu câu Ai làm gì?
 - Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn 
 DT
 ngào.
 - Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước 
 ĐT
 mắt.
 - Nguyên cười rồi đưa tay quyệt nước 
 DT
 mắt.
 b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ 
 trong kiểu câu Ai như thế nào?
 - Một mùa xuân mới bắt đầu.
 Cụm DT
 c) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong 
 kiểu câu “Ai là gì ?”
 + Chị (đại từ gốc DT) là chị gái của em 
 nhé !
 + Chị (đại từ gốc DT) sẽ là chị của em 
 Bài 4d(M3,4): HĐ cá nhân mãi mãi .
 - Cho Hs tự làm bài vào vở
 - GV kiểm tra, sửa sai - HS tự làm bài vào vở, báo cáo GV
 d) DT tham gia bộ phận làm vị ngữ trong 
 kiểu câu “Ai là gì ?”
 + Chị là chị(DT)gái của em nhé !
 + Chị sẽ là chị(DT) của em mãi mãi .
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tên riêng người, tên riêng địa lí Việt - Khi viết tên riêng người , tên riêng địa 
 Nam được viết hoa theo quy tắc nào? lí Việt Nam cần viết hoa chữ cái đầu 
 của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó. 
 - Về nhà tập đặt câu có chủ ngữ, vị ngữ - HS nghe và thực hiện
 là danh từ hoặc cụm danh từ.
 Kể chuyện
 PA-XTƠ VÀ EM BÉ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn ,kể nối 
tiếp được toàn bộ câu chuyện. Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện .
 - HS HTT kể lại được toàn bộ câu chuyện .
 - Kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 19 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu quý, tôn trọng tính mạng của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ trong SGK phóng to.
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi kể lại một việc làm tốt - HS thi kể
 hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ 
 môi trường mà em đã làm hoặc chứng 
 kiến.
 - Nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài – ghi đề. - HS ghi vở
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Nghe kể chuyện: (10 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1)
 - Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
 *Cách tiến hành:
 - Giáo viên kể lần 1. - HS nghe
 - GV viết lên bảng các tên riêng từ - HS theo dõi
 mượn nước ngoài, ngày tháng đáng 
 nhớ; Lu-i-Pa-xtơ, cậu bé Giơ-dép 
 thuốc vắc- xin, 6/7/1885 (ngày Giơ- 
 dép được đưa đến viện gặp bác sĩ Pa-
 xtơ), 7/7/1885 (ngày những giọt vắc- 
 xin chống bệnh dại đầu tiên được thử 
 nghiệm trên cơ thể con người)
 - GV giới thiệu ảnh Pa-xtơ (1822 - - HS nghe và quan sát
 1895) 
 - Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh minh - HS nghe
 hoạ SGK.
 - Giáo viên kể lần 3(nếu cần) - HS nghe
 2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
 * Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện.
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 Học sinh đọc lần lượt yêu cầu của từng 
 bài tập.
 - GV nhắc HS kết hợp kể chuyện với - HS nghe
 trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
 - HS kể theo cặp
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_14_nam_hoc_2022_2023.docx