Lý thuyết và Bài tập Tiếng việt Lớp 5 - Ôn tập câu ghép

Lý thuyết và Bài tập Tiếng việt Lớp 5 - Ôn tập câu ghép

a. Thế nào là câu ghép?

Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại.

Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể

hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.

VD:

Vì trời / đổ mưa // nên chuyến đi của lớp Lan / đành phải hoãn lại.

QHT CN VN QHT CN VN

-> Đây là câu ghép do hai vế câu đơn ghép lại

Trời / đổ nắng to, // mẹ / đội nắng phơi thóc ngoài sân, // bố / gánh lúa từ ngoài

 CN VN CN VN CN VN

đồng về, // còn Nam / thì vẫn ung dung ngồi quạt mát trong nhà.

 CN VN

-> Đây là câu ghép do 4 vế câu đơn ghép lại.

pdf 5 trang Người đăng Trang Khánh Ngày đăng 20/05/2024 Lượt xem 43Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Lý thuyết và Bài tập Tiếng việt Lớp 5 - Ôn tập câu ghép", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 ÔN TẬP VỀ CÂU GHÉP 
A. KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ 
a. Thế nào là câu ghép? 
Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại. 
Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể 
hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác. 
VD: 
Vì trời / đổ mưa // nên chuyến đi của lớp Lan / đành phải hoãn lại. 
QHT CN VN QHT CN VN 
-> Đây là câu ghép do hai vế câu đơn ghép lại 
Trời / đổ nắng to, // mẹ / đội nắng phơi thóc ngoài sân, // bố / gánh lúa từ ngoài 
 CN VN CN VN CN VN 
đồng về, // còn Nam / thì vẫn ung dung ngồi quạt mát trong nhà. 
 CN VN 
-> Đây là câu ghép do 4 vế câu đơn ghép lại. 
 Lưu ý: Thông thường thì các vế câu ghép có cấu tạo như một câu đơn, tuy nhiên có 
một số trường hợp vế của câu ghép có thể bị lược bỏ bộ phận chủ ngữ hoặc vị ngữ mà 
ta có thể khôi phục lại được. Tuy nhiên cần tránh nhầm lẫn thành phần trạng ngữ với 
một vế của câu ghép. 
Thường, nếu hai vế câu có cùng một chủ thể, ta có thể lược bớt thành phần chủ ngữ của 
một vế câu, và đó được coi là câu ghép. 
Ví dụ: 
Nhờ bác lao công, sân trường luôn sạch sẽ. 
 Đối với câu a, “bác lao công” là cụm danh từ do đó câu này được coi là câu đơn có 
trạng ngữ chỉ nguyên nhân. 
b. Vì học giỏi, tôi đã được bố thưởng quà. 
 Câu b là câu ghép vì “học giỏi” là tính từ. Có thể khôi phục được chủ ngữ trong vế thứ 
nhất: Vì tôi học giỏi, tôi đã được bố thưởng quà. 
c. Nhờ học giỏi mà tôi được thưởng quà. 
- Câu c là câu đơn có trạng ngữ chỉ nguyên nhân vì ở đây “học giỏi” bị chuyển thành 
danh từ chỉ việc học giỏi. Không thể viết: Nhờ tôi học giỏi mà tôi được thưởng quà. 
b. Cách nối các vế câu ghép 
Có hai cách nối các vế câu trong câu ghép: 
1. Nối bằng những từ có tác dụng nối: 
VD: Cô con gái xinh đẹp, ngoan hiền còn cậu con trai thì lười biếng, nghịch ngợm 
-> Còn là quan hệ từ nối vế 1 “Cô con gái xinh đẹp, ngoan hiền” với vế 2 “cậu con trai 
thì lười biếng, nghịch ngợm” 
VD: Tuy nhà rất xa nhưng Lan chưa bao giờ đến lớp muộn. 
-> Tuy . nhưng là cặp quan hệ từ nối hai vế “nhà rất xa” với “Lan chưa bao giờ 
đến muộn” 
2. Nối trực tiếp (không dùng từ nối). Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có 
dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm 
VD: Trong vườn, hoa lặng lẽ tỏa hương, những chú ong thầm lặng hút mật đem lại ngọt 
bùi cho đời. 
-> Hai vế “hoa lặng lẽ tỏa hương” và “những chú ong thầm lặng hút mật đem lại ngọt 
bùi cho đời” được nối với nhau bằng dấu phẩy 
VD: Cảnh tượng xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay, tôi đi học 
-> Hai vế “Cảnh tượng xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn” và “Hôm nay, tôi đi 
học” được nối với nhau bởi dấu hai chấm 
VD: Kia là hoa hồng đang lặng lẽ tỏa hương; đây là hoa lan đang vươn mình trong 
nắng mới; xa xa là hoa cúc đang rung rinh trong những cơn gió đang về. 
-> Ba vế “Kia là hoa hồng đang lặng lẽ tỏa hương”, “đây là hoa lan đang vươn mình 
trong nắng mới” và “xa xa là hoa cúc đang rung rinh trong những cơn gió đang về” 
được nối với nhau bởi dấu chấm phẩy. 
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG 
Bài 1: Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm cho hợp lí 
Câu ghép là câu do........vế câu ..................................... 
Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống........................................................( có đủ chủ 
ngữ, vị ngữ) và thể hiện một ý có.................................................với ý của những vế câu 
khác. Câu ghép bắt buộc phải có từ ............................. cụm chủ vị trở lên. 
Bài 2: Nối các vế câu ở cột A với vế câu tương ứng ở cột B để tạo thành câu ghép 
hoàn chỉnh. Gạch chân dưới quan hệ từ nối các vế câu: 
A B 
Thỏ kiêu căng ngạo mạn nếu như tôi đỗ đại học 
Tôi sẽ được bố mua cho một chiếc 
điện thoại 
 cho nên chú ta đã thua rùa. 
Nhờ có bạn bè giúp đỡ, 
 bạn Hoà đã có nhiều tiến bộ trong học 
tập. 
Vì tôi ngại không nhận chiếc kính nên cô đã kể cho tôi nghe một câu 
chuyện 
Bài 3: Tìm câu ghép trong đoạn văn sau và xác định cách nối các vế của câu ghép 
đó, dùng 1 gạch chéo ( / ) để phân định CN, VN; gạch 1 gạch dưới CN, gạch 2 gạch 
dưới VN. 
 " Có lần, Linh Từ Quốc Mẫu, vợ ông, muốn xin riêng cho một người làm chức câu 
đương. Trần Thủ Độ bảo người ấy : 
 - Ngươi có phu nhân xin cho làm chức câu đương, không thể ví như những câu đương 
khác. Vì vậy, phải chặt ngón chân để phân biệt. 
 Người ấy kêu van mãi, ông mới tha cho. " 
Bài 4: Thêm một vế câu vào ô trống để tạo thành câu ghép. 
a. Vì trời mưa to. 
b. Mưa to kéo dài hàng hai ba tiếng đồng hồ. 
c. Nhờ bạn Thu cố gắng hết sức mình.. 
Bài 5*: Viết câu theo mô hình sau, mỗi mô hình viết 1 câu: 
- C – V , C – V 
TN , C – V , C – V 
Tuy C – V nhưng C – V 
Bài 6: 
 a) Hai câu cuối trong đoạn văn trên là câu đơn hay câu ghép? 
b) Tìm cặp quan hệ từ thích hợp để viết lại câu thứ hai thành câu ghép chính phụ. 
Bài 7: Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới: 
 Sau một hồi len lách mải miết rẽ bụi rậm, chúng tôi nhìn thấy một bãi cây khộp. Rừng khộp 
hiện ra trước mắt chúng tôi, lá úa vàng như cảnh mùa thu. Tôi dụi mắt, những sắc vàng động 
đậy. Mấy con mang vàng hệt như màu lá khộp đang ăn cỏ non. Những chiếc chân vàng giẫm 
lên thảm lá vàng và sắc nắng cũng rực vàng trên lưng nó. Chỉ có mấy bạt cỏ xanh biếc là rực 
lên giữa cái giang sơn vàng rợi. 
 (Theo Nguyễn Phan Hách) 
a) Gạch dưới các câu ghép trong đoạn văn trên, dùng gạch chéo phân cách các vế của mỗi 
câu ghép vừa xác định được. 
b) Viết lại các câu ghép vừa tìm được ở phần a rồi xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu. 
Bài 8: Viết tiếp một vế câu vào chỗ trống để tạo câu ghép: 
a) Bé Minh nhà tôi đã tròn một tuổi,.... 
b) Mùa xuân đã về trên quê hương tôi,. 
c) Vì Phương luôn chăm chú nghe cô giảng bài 
. 
d) Trong truyện cổ tích tấm Cám, cô Tấm chăm chỉ, hiền lành còn. 
Bài 9: Các vế trong từng câu ghép dưới đây được nối với nhau bằng cách nào? 
(Dùng từ có tác dụng nối hay dùng dấu câu để nối trực tiếp?) 
Câu ghép Cách nối các vế câu 
a) Cô giáo kể chuyện Tấm Cám, chúng em chăm chú 
lắng nghe. 
b) Đêm đã khuya nhưng mẹ vẫn cặm cụi làm việc. 
c) Mặt trời mọc và sương tan dần. 
d) Cả nhà lo lắng: anh tôi về muộn. 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfly_thuyet_va_bai_tap_tieng_viet_lop_5_on_tap_cau_ghep.pdf