Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023 TUẦN 14 Toán CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn . - Rèn kĩ năng chia 1 số tự nhiên cho 1 số TN thương tìm được là 1 số TP - HS cả lớp làm được bài 1(a), bài 2 . - Năng lực: + Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề có sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học có lô gic. Giao tiếp và hợp tác cùng bạn. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm, cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi. - Cách chơi: + Trưởng trò hô: Gọi thuyền , gọi thuyền. + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai + Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS) + HS hô: Thuyền... chở gì ? + Trưởng trò : Chuyền....chở phép chia: .....:10 hoặc 100; 1000... - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi vở 1 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân . *Cách tiến hành: Ví dụ 1: HĐ cá nhân - GVnêu bài toán ví dụ: Một cái sân - HS nghe và tóm tắt bài toán. hình vuông có chu vi là 27m. Hỏi cạnh của sân dài bao nhiêu mét? - Thực hiện theo sách giáo khoa 27 4 30 6,75 (m) 20 Ví dụ 2: HĐ cá nhân 0 - GV nêu ví dụ: Đặt tính và thực hiện - HS nghe yêu cầu. phép tính 43 : 52. + Phép chia 43 : 52 có thể thực hiện - Phép chia 43 : 52 có số chia lớn hơn số giống phép chia 27 : 4 không ? Vì bị chia (52 > 43) nên không thực hiện sao? giống phép chia 27 : 4. - HS nêu : 43 = 43,0 + Hãy viết số 43 thành số thập phân - HS thực hiện đặt tính và tính 43,0 : 52 mà giá trị không thay đổi. và 1 HS lên bảng làm bài. + Vậy để thực hiện 43 : 52 ta có thể thực hiện 43,0 : 52 mà kết quả không thay đổi. - GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ - HS nêu cách thực hiện phép tính trước cách thực hiện của mình. lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét để thống nhất cách thực hiện phép tính. - Quy tắc thực hiện phép chia - 3 đến 4 HS nêu trước lớp. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn . - HS cả lớp làm được bài 1(a), bài 2 . *Cách tiến hành: Bài 1a: HĐ Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc vừa - 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một học tự đặt tính và tính. cột, HS cả lớp làm bài vào vở. - GV gọi HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn 2 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023 bạn trên bảng. làm sai thì sửa lại cho đúng. - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ Cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết - GV nhận xét, kết luận quả Bài giải May 1 bộ quần áo hết số mét vải là: 70 : 25 = 2,8 (m) May 6 bộ quần áo hết số mét vải là: 2,8 x 6 = 16,8 (m) Đáp số: 16, 8m Bài 1b(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài vào vở và chữa - HS làm bài vào vở, báo cáo GV bài. b) Kết quả các phép tính lần lượt là: 1,875; 6,25;20,25 Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài vào vở và chia sẻ - HS tự làm bài và báo cáo GV trước lớp - Kết quả là : 0,4; 0,75; 3,6. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS vận dụng kiến thức giải bài - HS làm bài toán sau: Giải Một xe máy đi 400km tiêu thụ hết 9l Đi 1km tiêu thụ hết số lít xăng là: xăng. Hỏi xe máy đó đi 300km thì tiêu 9 : 400 = 0,0225(l) thụ hết bao nhiêu lít xăng ? Đi 300km tiêu thụ hết số lít xăng là: 0,0225 x 300= 6,75(l) Đáp số: 6,75l xăng - Về nhà sưu tầm các dạng toán tương - HS nghe và thực hiện tự như trên để làm thêm. Điều chỉnh – bổ sung: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 3 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn . - Rèn kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân . - HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4 . - Năng lực: + Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề . + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi:"Nối nhanh, nối - HS chơi trò chơi đúng" - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn, các bạn còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. 25 : 50 0,75 125 : 40 0,25 75 : 100 0,5 30 : 120 3,125 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Gọi 1 học sinh nêu quy tắc chia số tự - HS nêu nhiên cho số tự nhiên và thương tìm 4 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023 được là số thập phân. - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn . - HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4 . * Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - GV yêu cầu HS tự làm bài. - Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. a) 5,9 : 2 + 13,6 = 2,95 + 13,6 - GV nhận xét HS = 16,01 b) 35,04 : 4 - 6,87 = 8,67 - 6,87 = 1,89 c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67 d) 8,76 4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38 Bài 3: Cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - Yêu cầu HS làm bài. - Cả lớp làm vở, chia sẻ trước lớp - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn Bài giải trên bảng. Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật - GV nhận xét là: 2 24 = 9,6 (m) 5 Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: (24 + 9,6) 2 = 67,2 (m) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: 24 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 67,2m Bài 4: Cặp đôi 230,4m2 - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp. - GV cho HS thảo luận cặp đôi tóm tắt - HS tóm tắt bài toán, giải bài toán 5 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023 bài toán, giải bài toán - 1 HS lên bảng chia sẻ kết quả trước - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ trước lớp. lớp. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - Các nhóm nhận xét bài làm của bạn, - GV nhận xét nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng. Bài giải Trong 1 giờ xe máy đi được: 93 : 3 = 31(km) Trong 1 giờ ô tô đi được: 103 : 2 = 51,5(km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là: 51,5 - 31 = 20,5(km) Đáp số: 20,5km Bài 2HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả - Cho HS tự nhẩm kết quả 8,3 x 0,4= 3,32 8,3 x 10 : 25= 3,32 - GV giải thích vì 10 : 25 = 0,4 và nêu - HS nhận xét: tác dụng chuyển phép nhân thành phép 8,3 x 0,4= 8,3 x 10 : 25 chia(do 8,3 x 10 khi tính nhẩm có kết quả là 83) 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS tính giá trị của biểu thức: - HS tính: 112,5 : 5 + 4 112,5 : 5 + 4 = 22,5 + 4 = 26,5 - Về nhà làm thêm các phép tính tương - HS nghe và thực hiện tự như bài tập 2 Điều chỉnh – bổ sung: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Toán CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 6 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023 - Chia một số tự nhiên cho một số thập phân. - Vận dụng để giải các bài toán có lời văn . - Rèn học sinh chia nhanh, chính xác. Vận dụng giải bài toán có lời văn. - HS làm được bài 1, bài 3. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, bảng con 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3phút) - Gọi học sinh nêu quy tắc chia một - HS nêu số tự nhiên cho một số tự nhiên có thương tìm được là một số thập phân và thực hành tính 11:4 = ? - Giới thiệu bài: Chia 1 số tự nhiên - HS nghe và ghi vở cho 1 số thập phân 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Nắm được cách chia một số tự nhiên cho một số thập phân. *Cách tiến hành: a) Ví dụ 1 Hình thành phép tính - GV đọc yêu cầu ví dụ 1: Một mảnh - HS nghe và tóm tắt bài toán. vườn hình chữ nhật có diện tích là 57m² chiều dài 9,5m. Hỏi chiều rộng của mảnh vườn là bao nhiêu mét ? - Để tính chiều rộng của mảnh vườn - Chúng ta phải lấy diện tích của mảnh 7 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023 hình chữ nhật chúng ta phải làm như vườn chia cho chiều dài. thế nào? - GV yêu cầu HS đọc phép tính để - HS nêu phép tính tính chiều rộng của hình chữ nhật. 57 : 9,5 = ? m - Vậy để tính chiều rộng của hình chữ nhật chúng ta phải thực hiện phép tính 57 : 9,5 = ? (m). Đi tìm kết quả - GV áp dụng tính chất vừa tìm hiểu - HS thực hiện nhân số bị chia và số chia về phép chia để tìm kết quả của 57 : của 57 : 9,5 với 10 rồi tính : 9,5. (57 10) : (9,5 10) = 570 : 95 = 6. - HS nêu : 57 : 9,5 = 6 - GV hỏi : vậy 57 : 9,5 = ? m - HS theo dõi GV đặt tính và tính. - GV nêu và hướng dẫn HS: Thông thường để thực hiện phép chia 57 : 95 570 9,5 ta thực hiện như sau: 0 6 (m) - GV yêu cầu HS cả lớp thực hiện lại - HS làm bài vào giấy nháp. 1 HS lên phép chia 57 : 9,5. bảng làm bài, sau đó trình bày lại cách chia. - Tìm hiểu và cho biết dựa vào đâu - HS trao đổi với nhau và tìm câu trả lời. chúng ta thêm một chữ số 0 vào sau số bị chia (57) và bỏ dấu phẩy của số chia 9,5 ?. - Thương của phép tính có thay đổi - Thương của phép chia không thay đổi không? khi ta nhân số bị chia và số chia với cùng một số khác 0. b) Ví dụ 2 - GV nêu yêu cầu: Dựa vào cách thực - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi và hiện phép tính 57 : 9,5 các em hãy đặt tìm cách tính. tính rồi tính 99 : 8,25. - GV gọi một số HS trình bày cách - Một số HS trình bày trước lớp. HS cả tính của mình. lớp trao đổi, bổ sung ý kiến. c) Quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân 8 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023 - Qua cách thực hiện hai phép chia ví - 2 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp dụ, bạn nào có thể nêu cách chia một theo dõi và bổ sung ý kiến. số tự nhiên cho một số thập phân ? - GV nhận xét câu trả lời của HS, sau - 2 HS lần lượt đọc trước lớp, HS cả lớp đó yêu cầu các em mở SGK và đọc theo dõi và học thuộc lòng quy tắc ngay phần quy tắc thực hiện phép chia tại lớp. trong SGK 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: Biết : - Chia một số tự nhiên cho một số thập phân. - Vận dụng để giải các bài toán có lời văn . - HS làm được bài 1, bài 3. *Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét HS - HS nghe - Yêu cầu HS nêu lại cách chia một - Muốn chia một số thập phân cho 0,1 ; số thập phân cho 0,1 ; 0,01; 0,001 ;... 0,01; 0,001 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một, hai, ba ...chữ số. Bài 3: Cặp đôi - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán. - Cả lớp theo dõi - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi tự - HS thảo luận cặp đôi làm bài và chia sẻ làm bài. trước lớp - GV nhận xét bài làm của HS Bài giải 1m thanh sắt đó cân nặng là: 16 : 0,8 = 20(kg) Thanh sắt cùng loại dài 0,18m cân nặng: 20 x 0,18 = 3,6(kg) Đáp số: 3,6kg Bài 2(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên - Gv quan sát, uốn nắn. a) 3,2 : 0,1= 32 b) 168 : 0,1 = 1680 32: 10 = 3,2 168 : 10 = 16,8 c) 934 : 0,01= 93400 934: 100 = 9,34 9 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS vận dụng tính kết quả của - HS tính phép tính: 28 : 0,1 = 28 : 0,1 = 280 53 : 0,01 = 53 : 0,01 = 5300 7 : 0,001 = 7 : 0,001 = 7000 - Về nhà tìm hiểu cách chia nhẩm một - HS nghe và thực hiện số cho 0,2 ; 0,5; 0,25;... Điều chỉnh – bổ sung: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chia một số tự nhiên cho một số thập phân . - Vận dụng tìm x và giải các bài toán có lời văn . - Rèn kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số thập phân. - HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3 . - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, bảng số trong bài tập 1a kẻ sẵn. - HS : SGK, bảng con, vở... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 10 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023 Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho học sinh thi đua nêu quy tắc chia - HS nêu số tự nhiên cho số thập phân . - Gọi 1 học sinh tính : 36 : 7,2 = ...? - HS tính - Giáo viên nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài: Luyện tập - HS nghe - Gv ghi tên bài lên bảng. - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(27 phút) * Mục tiêu:Biết: - Chia một số tự nhiên cho một số thập phân . - Vận dụng tìm x và giải các bài toán có lời văn . - HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Bài yêu cầu chúng ta tính giá trị các biểu thức rồi so sánh. - GV yêu cầu HS làm bài theo cặp. - HS lên chia sẻ, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. a) 5 : 0,5 5 2 10 = 10 52 : 0,5 52 2 104 = 104 b) 3 : 0,2 3 5 15 = 15 18 : 0,25 18 4 74 = 74 - GV nhận xét chữa bài. - Các em có biết gì sao các cặp biểu - HS trao đổi với nhau và tìm câu trả thức trên có giá trị bằng nhau không ? lời : a) vì 1 : 0,5 = 2 nên 5 2 = 5 (1: 0,5) = 1 : 0,5 b) vì 1 : 0,2 = 5 nên 3 5 = 3 (1 : 0,2) = 3 : 0,2 - Dựa vào kết qủa bài tập trên, bạn nào - Khi muốn thực hiện chia một số cho cho biết khi muốn thực hiện chia một 0,5 ta có thể nhân số đó với 2; chia số số cho 0,5 ; 0,2 ; 0.25 ta có thể làm như đó cho 0,2 ta có thể nhân số đó với 5 ; chia số đó cho 0,25 ta có thể nhân số đó 11 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023 thế nào ? với 4. - HS nghe - GV yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc này để vận dụng trong tính toán cho tiện. Bài 2: Cá nhân - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp làm vở, chia sẻ - GV yêu cầu HS tự làm bài x 8,6 = 387 - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS x = 387 : 8,6 nêu cách tìm thừa số chưa biết trong x = 45 phép nhân 9,5 x = 399 x = 399 : 9,5 x = 42 Bài 3: Cả lớp - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. lớp đọc thầm đề bài trong SGK. + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì? + Muốn giải được bài toán ta phải làm như thế nào? - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ - GV yêu cầu HS tự làm bài. Bài giải - GV nhận xét bài làm của HS Số lít dầu có tất cả là: 21 + 15 = 36 (l) Số chai dầu là: 36 : 0,75 = 48 (chai) Đáp số: 48 chai dầu Bài 4(M3,4): HĐ cá nhân - Hs đọc bài, tóm tắt bài toán rồi giải - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi Bài giải làm bài vào vở. Diện tích hình vuông(cũng là diện tích thửa ruộng hình chữ nhật )là: 25 x 25 = 625(m2) Chiều dài thửa ruộng HCN là: 625: 12,5 = 50(m) Chu vi thửa ruộng HCN là: (50 + 12,5) x 2 = 125(m) Đáp số: 125m 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút) - Cho HS tìm thương có hai chữ số ở - HS tính 12 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023 phần thập phân của phép tính: 245: 11,6 - Về nhà vận dụng làm bài sau: - HS nghe và thực hiện Tìm x: X x 1,36 = 4,76 x 4,08 Điều chỉnh – bổ sung: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết chia một số thập phân cho một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn. - Rèn học sinh thực hiện phép chia nhanh, chính xác. - HS làm được bài 1(a,b,c) , bài 2 . - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ.... - HS : SGK, bảng con, vở... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút. kĩ thuật động não... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) 13 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023 - Cho HS hát - HS hát - Cho HS nhắc lại cách chia một số - HS nêu TN cho một STP. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Biết chia một số thập phân cho một số thập phân. *Cách tiến hành:Cá nhân=> Cả lớp a) Ví dụ1 Hình thành phép tính - GV nêu bài toán ví dụ : Một thanh - HS nghe và tóm tắt bài toán. sắt dài 6,2m cân nặng 23,5kg. Hỏi 1dm của thanh sắt đó cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? - Làm thế nào để biết được 1dm của - Lấy cân nặng của cả hai thanh sắt chia thanh sắt đó nặng bao nhiêu ki-lô- cho độ dài của cả thanh sắt. gam? - GV yêu cầu HS đọc phép tính cân - HS nêu phép tính 23,56 : 6,2. nặng của 1dm thanh sắt đó. - GV nêu : Như vậy để tính xem 1dm thanh sắt đó nặng bao nhiêu ki-lô- gam chúng ta phải thực hiện phép chia 23,56 : 6,2 . Phép chia này có cả số bị chia và số chia là số thập phân nên được gọi là phép chia một số thập phân cho một số thập phân. Đi tìm kết quả - Khi ta nhân cả số bị chia và số chia - Khi ta nhân cả số bị chia và số chia với với cùng một số khác 0 thì thương có cùng một số tự nhiên khác 0 thì thương thay đổi không? không thay đổi. - Hãy áp dụng tính chất trên để tìm - HS trao đổi với nhau để tìm kết quả của kết quả của phép chia 23,56 : 6,2. phép chia, HS có thể làm theo nhiều cách khác nhau. - GV yêu cầu HS nêu cách làm và kết - Một số HS trình bày cách làm của mình quả của mình trước lớp. trước lớp. - Như vậy 23,56 chia cho 6,2 bằng - 23,56 : 6,2 = 3,8 bao nhiêu ? Giới thiệu cách tính - GV nêu : Để thực hiện 23,56 : 6,2 14 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023 thông thường chúng ta làm như sau: - HS theo dõi GV - Đếm thấy phần thập phân của số 6,2 có 23,56 6,2 một chữ số. 496 3,8(kg) 0 - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện lại phép tính 23,56 : 6,2. - Chuyển dấu phẩy của 23,56 sang bên - GV yêu cầu HS so sánh thương của phải một chữ số được 235,6; bỏ dấu phẩy 23,56 : 6,2 trong các cách làm. ở số 6,2 được 62. - Em có biết vì sao trong khi thực - Thực hiện phép chia 235,6 : 62. hiện phép tinh 23,56 : 6,2 ta bỏ dấu Vậy 23,56 : 6,2 = 3,8 phẩy ở 6,2 và chuyển dấu phẩy của - HS đặt tính và thực hiện tính. 23,56 sang bên phải một chữ số mà vẫn tìm được thương đúng không ? - HS nêu : Các cách làm đều chó thương là 3,8. - Bỏ dấu phẩy ở 6,2 tức là đã nhân 6,2 với 10. Chuyển dấu phẩy của 23,56 sang bên phải một chữ số tức là nhân 23,56 với 10. Vì nhân cả số bị chia và số chia với 10 nên thương không thay đổi. b) Ví dụ 2 - GV nêu yêu cầu: Hãy đặt tính và - 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và tính thực hiện tính vào giấy nháp. 82,55 : 1,27 - GV gọi một số HS trình bày cách - Một số HS trình bày trước lớp. tính của mình, nếu HS làm đúng như SGK, GV cho HS trình bày rõ ràng - Đếm thấy phần thập phân của số 82,55 trước lớp và khẳng định cách làm có hai chữ số và phần thập phân của 1,27 đúng cũng có hai chữ số; Bỏ dấu phẩy ở hai số 82,55 1,27 đó đi được 8255 và 127 6 35 65 - Thực hiện phép chia 8255 : 127 0 - Vậy 82,55 : 1,27 = 65 - 2 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp - GV hỏi : Qua cách thực hiện hai theo dõi và bổ sung ý kiến. phép chia ví dụ, bạn nào có thể nêu - 2 HS lần lượt đọc trước lớp, HS cả lớp cách chia một số thập phân cho một theo dõi và học thuộc quy tắc ngay tại 15 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023 số thập phân ? lớp - GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó yêu cầu các em mở SGK và đọc phần quy tắc thực hiện phép chia trong SGK. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: Biết chia một số thập phân cho một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn. - HS cả lớp làm được bài 1(a,b,c) , bài 2 . *Cách tiến hành: Bài 1(a,b,c): Cá nhân - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, sau - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết đó yêu cầu HS tự làm bài. quả - GV nhận xét, sau đó yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện tính của mình. - GV nhận xét HS. Bài 2: Cặp đội - GV gọi1 HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - GV yêu cầu HS làm bài theo cặp, - HS thảo luận cặp đôi, làm bài, chia sẻ chia sẻ trước lớp. trước lớp. Bài giải - GV gọi HS nhận xét bài làm của 1l dầu hoả cân nặng là: bạn trên bảng. 3,42 : 4,5 = 0,76 (kg) - GV nhận xét HS, 8l dầu hoả cân nặng là: 0,76 8 = 6,08 (kg) Đáp số: 6,08kg Bài 3(M3,4): - Cho học sinh đọc yêu cầu của bài và - Học sinh đọc yêu cầu của bài, làm bài, làm bài báo cáo giáo viên . Bài giải Ta có: 429,5 : 2,8 = 153 (dư 1,1). Vậy 429,5 m vải may được 153 bộ quần áo và còn thừa1,1 m vải. Đáp số: 153 bộ quần áo, thừa1,1 m vải. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút) 16 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023 - Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS làm bài Biết 3,6l mật ong cân nặng 5,04kg. 1l mật ong cân nặng là: Hỏi 7,5l mật ong cân năng bao nhiêu 5,04 : 3,6 = 1,4(kg) ki - lô- gam ? 7,5l mật ong cân nặng là: 1,4 x 7,5 = 10,5(kg) Đáp số: 10,5kg - Về nhà đặt thêm đề toán dạng rút về - HS làm bài đơn vị với số thập phân để làm. Điều chỉnh – bổ sung: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tập đọc CHUỖI NGỌC LAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách nhân vật. - Kể tiếp kết thúc câu chuyện chuỗi ngọc lam. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 17 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023 Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Tổ chức cho 3 học sinh thi đọc đoạn - 3 học sinh thực hiện. trong bài Trồng rừng ngập măn. - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài: Chuỗi ngọc lam - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ khó trong bài : Pi-e, con lơn, Gioan,làm lại,... - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Lễ Nô-en, giáo đường *Cách tiến hành: HĐ cả lớp - Cho HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu.......người anh yêu quý ? + Đoạn 2: Còn lại - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc + 2 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. + 2 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cho nhau nghe - HS đọc toàn bài - 1 HS đọc - GV đọc mẫu. - HS theo dõi. Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu ,biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). *Cách tiến hành: 18 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023 Phần 1 - HS đọc thầm bài và câu hỏi sau đó thảo - Nhóm trưởng cho các bạn đọc, luận và trả lời câu hỏi TLCH và chia sẻ trước lớp: + Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? + Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị nhân ngày lễ nô-en. Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất. + Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc + Cô bé không đủ tiền mua chuỗi lam không? ngọc lam. + Chi tiết nào cho biết điều đó? + Cô bé mở khăn tay, đỏ lên bàn một nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất. + Thái độ của chú Pi-e lúc đó như thế nào? + Chú Pi- e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền trên - GV kết luận nội dung phần 1 chuỗi ngọc lam. - Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm phần - HS luyện đọc 1 theo vai. - Tổ chức HS thi đọc - HS thi đọc - GV nhận xét - HS nghe Phần 2 - Gọi 3 HS đọc nối tiếp phần 2 - 3 HS đọc nối tiếp - Yêu cầu HS đọc thầm trong nhóm và trả - HS thảo luận nhóm TLCH: lời câu hỏi + Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e để + Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem có làm gì? đúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở đây không? Chuỗi ngọc có phải là ngọc thật không? Pi-e đã bán cho cô bé với giá bao nhiêu? + Vì sao chú Pi-e nói rằng em bé đã trả giá + Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng rất cao để mua ngọc? tất cả số tiền mà em có. + Chuỗi ngọc có ý nghĩa như thế nào đối + Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e dành để với chú Pi-e? tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng cô đã mất trong một vụ tai nạn giao thông. + Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu + Các nhân vật trong câu chuyện này chuyện này? đề là những người tốt, có tấm lòng nhân hậu. Họ biết sống vì nhau, mang lại hạnh phúc cho nhau. Chú Pi-e mang lại niềm vui cho cô bé Gioan. 19 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5 Giáo án lớp 5C Năm học 2022- 2023 Bé Gioan mong muốn mang lại niềm vui cho người chị đã thay mẹ nuôi mình. Chị của cô bé đã cưu mang nuôi nấng cô bé từ khi mẹ mất. - GV kết luận nội dung phần + Em hãy nêu nội dung chính của bài? - HS nêu nội dung của bài:Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu ,biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác - GV ghi nội dung bài lên bảng - HS đọc - Tổ chức HS đọc diễn cảm phần 2 - HS đọc cho nhau nghe - HS thi đọc - 2 HS thi đọc - GV nhận xét Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Học sinh trả lời. nhỏ ? - Về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện - Lắng nghe và thực hiện. có nội dung ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. Điều chỉnh – bổ sung: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Chính tả CHUỖI NGỌC LAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi . - Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3. Làm được bài tập 2a. - Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr. 20 Giáo viên: Phạm Hải Ngọc Tổ 4- 5
Tài liệu đính kèm: