Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Trần Việt Hùng (CV2345)

doc 45 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Trần Việt Hùng (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần 19 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 Thứ hai ngày 8 tháng 1năm 2024
 Tập đọc
 NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất 
Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
 - Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân 
vật (anh Thành, anh Lê).
 - HS HTT phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân 
vật.(câu hỏi 4).
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của 
Bác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần 
luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Cho HS hát - Học sinh hát
 - Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS - HS thực hiện
 - Giới thiệu bài và tựa bài: Người công - Lắng nghe.
 dân số một - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách 
 giáo khoa.
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ khó trong bài 
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài.
 *Cách tiến hành: 
 - Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS đọc toàn bài
 + Đoạn 1: Từ đầu đến...Sài Gòn làm 
 gì ?
 + Đoạn 2: Tiếp theo.....Sài Gòn này 
 nữa ?
 + Đoạn 3: Còn lại
 1 Giáo án tuần 19 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm 
 đọc
 + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp 
 luyện đọc từ khó
 + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ +luyện đọc câu khó
- Luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài - Lớp theo dõi.
- GV đọc mẫu. - HS theo dõi
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc 
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn 
Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
*Cách tiến hành: 
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận. - HS trao đổi thảo luận và trả lời câu 
 hỏi
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì? - Giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gòn
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt kết - Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành 
quả như thế nào? mỗi năm 2 bộ quần áo và mỗi tháng 
 thêm 5 hào.
- Thái độ của anh Thành khi nghe tin anh - Anh Thành không để ý đến công 
Lê nói về việc làm như thế nào? việc và món tiền lương mà anh Lê tìm 
 cho. Anh nói: "Nếu chỉ cần miếng 
 cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết 
 cũng đủ sống".
- Theo em, vì sao anh Thành nói như vậy? - Vì anh không nghĩ dến miếng cơm 
 manh áo của cá nhân mình mà nghĩ 
 đến dân, đến nước
- Những câu nói nào của anh Thành cho + "Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ 
thấy anh luôn nghĩ về dân về nước? da vàng. Nhưng ....... anh có khi nào 
 nghĩ đến đồng bào không".
 + "Vì anh với tôi.... công dân nước 
 Việt...."
- Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa - Câu chuyện giữa anh Lê và anh 
anh Lê và anh Thành? Thành không cùng một nội dung, mỗi 
 người nói một chuyện khác.
- Hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó và giải + Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn 
thích? này làm gì? Anh Thành đáp: anh học 
 trường Sa-xơ-lu....
 + Anh Lê nói : nhưng tôi...... này nữa.
 + Anh Thành trả lời:.... không có 
 khói.
- Theo em tại sao không ăn khớp với nhau? - Vì anh Lê nghĩ đến miếng cơm 
 manh áo. Còn anh Thành nghĩ đến 
 việc cứu nước, cứu dân.
 2 Giáo án tuần 19 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Phần 1 đoạn kịch cho biết gì? - Tâm trạng của người thanh niên 
 Lưu ý: Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở 
 - Đọc đúng: M1, M2 tìm đường cứu nước, cứu dân.
 - Đọc hay: M3, M4
 3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật 
 (anh Thành, anh Lê).
 - HS (M3,4) phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu 
 hỏi 4).
 *Cách tiến hành: 
 - Nên đọc vở kịch thế nào cho phù hợp? - HS tìm cách đọc
 - Cho học sinh đọc phân vai - HS đọc phân vai
 - GV đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS - HS luyện đọc
 luyện đọc
 - GV đọc mẫu - HS nghe
 - HS luyện đọc theo cặp - HS đọc theo nhóm
 - Cho HS thi đọc - 3 nhóm lên thi đọc
 - GV nhận xét, khen nhóm đọc hay
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục đích - Anh Thành đến Sài Gòn để tìm 
 gì ? đường cứu nước.
 - Về nhà tìm thêm các tư liệu về Bác Hồ - Lắng nghe và thực hiện.
 khi ra đi tìm đường cứu nước.
 Chính tả
 NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC ( NGHE – VIẾT )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Làm được bài tập 2, bài 3a .
 - Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi.
 - Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
 - GDAN-QP: Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến 
chống giặc ngoại xâm.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ 
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 3 Giáo án tuần 19 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Kiểm tra đồ dùng học tập của học - HS thực hiện
 sinh.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 (Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được cách trình bày và cách viết các từ 
 khó)
 *Cách tiến hành:
 * Tìm hiểu nội dung đoạn văn
 - Yêu cầu HS đọc đoạn văn - HS đọc đoạn văn
 + Em biết gì về nhà yêu nước Nguyễn - Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một 
 Trung Trực gia đình nghèo. Năm 23 tuổi ông lãnh 
 đạo cuộc nổi dậy ở Phủ Tây An và lập 
 nhiều chiến công, ông bị giặc bắt và bị 
 hành hình.
 + Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực - Câu nói: "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ 
 đã có câu nói nào lưu danh muôn đời nước Nam thì mới hết người Nam đánh 
 Tây.
 + Nêu những tấm gương anh dũng hi - HS nêu: Trần Bình Trọng, Trần Quốc 
 sinh trong kháng chiến chống giặc Toản, Lý Tự Trọng, Vừ A Dính, Võ Thị 
 ngoại xâm ? Sáu, Kim Đồng, Nguyễn Văn Trỗi,...
 * Hướng dẫn viết từ khó
 - Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ - HS nêu
 lẫn
 - Yêu cầu HS viết từ khó - 3 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
 - Trong đoạn văn em cần viết hoa - Tên riêng :
 những từ nào? Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, 
 Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kỳ, Tây 
 Nam.
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 (Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
 *Cách tiến hành: 
 - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
 - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
 - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
 4 Giáo án tuần 19 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: 
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu :Làm được bài tập 2, bài 3a .
 (Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập)
* Cách tiến hành: 
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và làm 
- Cho Hs chia sẻ vào vở sau đó chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận - HS nghe
- Gọi HS đọc lại bài thơ - 1 HS đọc bài thơ
 Tháng giêng của bé
 Đồng làng nương chút heo may
 Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
 Hạt mưa mải miết trốn tìm
 Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
 Quất gom từng hạt nắng rơi
 Làm thành quả những mặt trời vàng mơ
 Tháng giêng đến tự bao giờ
 Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào
Bài 3a: Trò chơi
- HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
-Tổ chức cho HS thi điền tiếng nhanh - HS thi tiếp sức điền tiếng
theo nhóm
- GV nhận xét chữa bài + Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi
 + Bác nông dân ôn tồn giảng giải.
 + Nhà tôi có bố mẹ già
 + Còn làm để nuôi con là dành dụm.
6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Giải câu đố sau: - HS nêu: là gió
 Mênh mông không sắc không hình,
Gợn trên sóng nước rung rinh lúa 
vàng, 
Dắt đàn mây trắng lang thang, 
Hương đồng cỏ nội gửi hương đem về 
- Là gì?
- Tìm hiểu quy tắc viết r/d/gi. - HS nghe và thực hiện
 Toán
 DIỆN TÍCH HÌNH THANG
 5 Giáo án tuần 19 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan. 
 - Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình thang
 - HS làm bài 1a, bài 2a.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, giấy mầu cắt hình thang.
 - Học sinh: Vở, SGK, bộ đồ dùng học toán
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi đua: - HS thi đua
 + Nêu công thức diện tích tam giác.
 + Nêu các đặc điểm của hình thang.
 + Hình như thế nào gọi là hình thang 
 vuông?
 - Gv nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết cách tính diện tích hình thang.
 (Lưu ý: giúp đỡ học sinh nhóm (M1,2) nắm được cách tính diện tchs hình thang)
 *Cách tiến hành: 
 *Xây dựng công thức tính diện tích 
 hình thang 
 *Cắt ghép hình: HS thao tác cá nhân
 - Yêu cầu HS xác định trung điểm M - HS xác định trung điểm M của BC.
 của cạnh BC.
 - Yêu cầu HS vẽ - HS dùng thước vẽ
 - Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp hình - HS xếp hình và đặt tên cho hình
 - GV thao tác lại, gắn hình ghép lên - HS quan sát và so sánh
 bảng
 *So sánh đối chiếu các yếu tố hình 
 học giữa hình thang ABCD và hình 
 tam giác ADK.
 - Hãy so sánh diện tích hình thang - Diện tích hình thang bằng diện tích tam 
 6 Giáo án tuần 19 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
ABCD và diện tích tam giác ADK giác ADK
- GV viết bảng 
 SABCD = SADK
- Nêu cách tính diện tích tam giác - Diện tích tam giác ADK độ dài đáy DK 
ADK nhân với chiều cao AH chia 2.
- GV viết bảng:
 SABCD= SADK= DK x AH : 2 
- Hãy so sánh chiều cao của hình - Bằng nhau (đều bằng AH)
thang ABCD và chiều cao của tam 
giác ADK
- Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam - DK = AB + CD
giác ADK và tổng độ dài 2 đáy AB 
và CD của hình thang ABCD?
- GV viết bảng:
SABC D = SAD K = DK x AH : 2
 = (DC + AB) x AH : 2 
(1)
(AB, CD : độ dài 2 đáy hình thang
 AH : Chiều cao) 
- Để tính diện tích hình thang ta làm - Diện tích hình thang bằng tổng độ dài 
như thế nào? hai đáy nhân với chiều cao (cùng một 
Quy tắc: đơn vị đo) rồi chia cho 2 
- GV giới thiệu công thức: 
 S = (a xb) x h : 2 
 - Gọi HS nêu quy tắc và công thức - 2 HS nêu.
tính
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan. 
 - HS làm bài 1a, bài 2a.
 (Lưu ý: HS nhóm (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài. - Tính diện tích hình thang biết :
 a. a = 12cm; b = 8cm; h = 5cm.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở.
- Yêu cầu HS chia sẻ Bài giải
- GV nhận xét, kết luận a. Diện tích hình thang là:
 (12 + 8 ) x 5 : 2 = 50 (cm2)
 Đáp số : 50 cm2
Bài 2a: 
- Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS viết quy tắc tính diện - HS viết ra vở nháp.
tích hình thang 
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, chia sẻ - 1 HS chia sẻ trước lớp
 7 Giáo án tuần 19 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - GV nhận xét , kết luận a) S = ( 9 + 4 ) x 5 : 2 = 32,5 (cm2)
 Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
 - Cho HS làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
 - GV quan sát giúp đỡ nếu cần thiết. Bài giải
 Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:
 (110 + 90,2) : 2 = 100,1(m)
 Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
 (110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01(m2)
 Đáp số: 10020,01m2
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
 - Cho HS tính diện tích hình thang có - HS tính:
 độ dài hai cạnh đáy là 24m và 18m, S = (24 + 18) x 15 : 2 = 315(m2)
 chiều cao là 15m. 
 - Về nhà tìm thêm các bài tập tương - HS nghe và thực hiện
 tự để làm.
 Chiều Thứ hai ngày 8 tháng 1năm 2024
 Đọc thư viện
 Tìm hiểu nhân vật lịch sử
Giáo viên tổ chức cho HS tìm đọc những mẫu chuyện nói về các nhân vật lịch sử của 
nước ta qua các thời kì.
 Thứ ba ngày 9 tháng 1 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính diện tích hình thang.
 - Rèn kĩ năng tính diện tích hình thang.
 - HS làm bài 1, bài 3a
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
 8 Giáo án tuần 19 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi đua: - HS thi đua nêu
 + Nêu quy tắc tính diện tích hình thang
 + Viết công thức tính diện tích
 - HS nghe
 - GV nhận xét
 - HS ghi bảng
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: - Biết tính diện tích hình thang.
 - HS làm bài 1, bài 3a
 (Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu)
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ Cá nhân
 - Yêu cầu HS đọc đề bài - Tính diện tích hình thang có độ dài 2 
 đáy lần lượt là a và b, chiều cao là h:
 - Nhận xét các đơn vị đo của các số đo. - Các số đo cùng đơn vị đo 
 - Hãy nhắc lại quy tắc tính diện tích S = (a + b) x h : 2 
 hình thang 
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vở sau đó chia sẻ
 - GV nhận xét , kết luận a) a =14cm; b = 6cm; h = 7cm.
 2 1 9
 b) a = m ; b = m ; h = m
 3 2 4
 c) a = 2,8m ; b = 1,8m; h = 0,5m
 Bài 3a: HĐ nhóm 
 - Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu
 - GV treo bảng phụ có hình vẽ kèm 2 
 nhận định 
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết 
 bài quả
 - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo Chiều cao cũng chính là chiều rộng của 
 luận. Giải thích. HCN là:
 - GV nhận xét chữa bài AD = AM + MN = 3 + 3 = 6 
 S hình thang AMCD là: 
 (3 + 9) x 6 : 2 = 3 6 (cm2) 
 S hình thang MNCD là
 (3 + 9) x 6 : 2 = 36 (cm2) 
 a) Vậy diện tích các hình thang 
 AMCD, MNCD, NBCD bằng nhau (Đ)
 Vì (3 hình thang đều có chung đáy lớn, 
 9 Giáo án tuần 19 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 chung đường cao, chung số đo đáy nhỏ 
 bằng nhau) => S bằng nhau. 
 Bài 2(M3,4): HĐ cá nhân
 - Cho HS làm bài cá nhân. - HS làm bài, báo cáo giáo viên
 - GV hướng dẫn, sửa sai Bài giải
 Độ dài đáy bé của thửa tuộng hình 
 thang là:
 120 x 2 : 3= 80(m)
 Chiều cao của thửa tuộng hình thang 
 là:
 80 - 5 = 75(m)
 Diện tích của thửa ruộng hình thang 
 là:
 (120 + 80) x 75 : 2 = 7500(m2)
 Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
 7500 : 100 x 64,5 = 4837,5(kg)
 Đáp số: 4837,5kg
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Người ta còn nêu quy tắc tính diện - HS nêu:
 tích hình thang bằng thơ lục bát, em có Muốn tính diện tích hình thang
 biết câu thơ đó không ? Hãy đọc cho cả Đáy lớn, đáy nhỏ ta mang cộng vào
 lớp cùng nghe. Rồi đem nhân với chiều cao
 Chia đôi lấy nửa thế nào cũng ra.
 - Về nhà dựa vào công thức tính diện - HS nghe và thực hiện
 tích hình thang tìm cách tính chiều cao 
 của hình thang.
 Luyện từ và câu
 CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu 
ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với 
ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
 - Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, 
mục III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
 - HSHTT thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Tích cực học tập, có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ và 
câu.
 10 Giáo án tuần 19 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 - Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Cho HS thi đặt câu theo các mẫu câu - HS đặt câu
 đã học nói về các bạn trong lớp.
 - GV nhận xét - Hs nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu:Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế 
 câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt 
 chẽ với ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
 (Lưu ý nhóm học sinh (M3,4) nắm được khái niệm câu ghép)
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi 
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
 - Yêu cầu HS nêu thứ tự các câu trong C1: Mỗi lần...... con chó to
 đoạn văn. C2: Hễ con chó....... giật giật
 C3: Con chó..............phi ngựa
 - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu C4: Chó chạy..... ngúc nga ngúc ngắc
 hỏi: + Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
 + Muốn tìm chủ ngữ trong câu ta đặt 
 câu hỏi nào? + Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?
 + Muốn tìm vị ngữ trong câu ta đặt câu 
 hỏi nào? - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.
 - Yêu cầu HS làm bài tập vào vở + Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ/ 
 - Cho HS chia sẻ cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con 
 - GV nhận xét kết luận chó to.
 + Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cầm hai 
 tai con chó giật giật.
 + Con chó/ chạy sải thì khỉ/ gò lưng như 
 người phi ngựa.
 + Chó/ chạy thong thả, khỉ/ buông thõng 
 hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.
 + Đặt câu hỏi : Con gì nhảy phốc lên ngồi 
 trên lưng con chó to?
 - Ở C1: em xác định chủ ngữ, vị ngữ + Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì?
 bằng cách nào?
 - Hỏi tương tự câu 2,3,4 - HS thảo luận:
 11 Giáo án tuần 19 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
Bài 2: HĐ Nhóm - Câu có 1 có 1 vế; câu 2, 3, 4 có 2 vế
- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo câu 
hỏi: - Câu đơn là câu do một cụm từ chủ ngữ, 
+ Em có nhận xét gì về số vế câu của vị ngữ tạo thành.
các câu ở đoạn văn trên?
+ Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu - HS làm việc theo nhóm
ghép? - HS chia sẻ
+ Vậy câu ghép là câu do nhiều cụm - HS nghe và thực hiện
chủ ngữ, vị ngữ tạo thành.
- Yêu cầu HS xếp các câu thành 2 - HS đọc
nhóm. - HS tách thì mỗi vế câu rời rạc
- Cho HS chia sẻ + Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép 
- GV nhận xét , kết luận lại
Bài 3:Cá nhân + Mỗi vế câu ghép thường cấu tạo giống 
- Yêu cầu HS đọc lại các câu ghép một câu đơn có đủ chủ ngữ, vị ngữ ý có 
- Yêu cầu HS tách mỗi vế câu ghép. quan hệ chặt chẽ với nhau
- Thế nào là câu ghép?
 - HS đọc
 - Em đi học còn mẹ em đi làm.
*Ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu lấy ví dụ minh hoạ.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
 - Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục 
III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
 - HS( M3,4) thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
 (Lưu ý: Học sinh nhóm M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ Cá nhân
- GV giao nhiệm vụ: - HS đọc yêu cầu
+ Hãy đọc các câu ghép trong đoạn - Căn cứ về số lượng vế câu trong câu.
văn?
+ Căn cứ vào đâu mà em xác định đó là 
những câu ghép? - HS xác định
+ Yêu cầu xác định các vế câu trong 
từng câu?
- Cho HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
 STT Vế 1 Vế 2
 Câu Trời / xanh thẳm Biển / cũng thẳm xanh, như 
 c v c v
 12 Giáo án tuần 19 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 dâng cao lên, chắc nịch
 Câu 2 Trời / rải mây trắng nhạt / Biển/ mơ màng dịu hơn sương
 c v c v
 Câu 3 Trời/ âm u mây mưa Biển/ xám xịt, nặng nề
 C V C V
 Câu 4 Trời / ầm ầm dông gió Biển/ đục ngầu, giận giữ
 C V C V
 Câu 5 Biển / nhiều khi rất đẹp Ai / cũng thấy như thế
 CV C V
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Có thể tách mỗi vế câu ghép thành một 
 câu đơn có được không? Vì sao?
 - Yêu cầu HS nêu + Không thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm 
 - GV nhận xét, kết luận được thành 1 câu đơn.Vì mỗi vế câu có 
 thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với các 
 vế câu khác
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Yêu cầu HS đọc đề - HS đọc
 - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm vở
 - HS chia sẻ kết quả trước lớp - HS chia sẻ:
 - Nhận xét bài làm của HS a)Mùa xuân đã về, không khí ấm áp hẳn 
 lên. 
 - Mùa xuân đã về, muôn hoa đua nở.
 b) Mặt trời mọc, sương tan dần.
 c) Trong truyện cổ tích người anh lười 
 biếng, tham lam. 
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
 - Xác định các vế câu trong câu ghép - HS nêu:
 sau: Dừa mọc ven sông,/ dừa men bờ ruộng,/ 
 Dừa mọc ven sông, dừa men bờ ruộng, dừa leo sườn núi./
 dừa leo sườn núi. 
 - Đặt 1 câu ghép nói về một người bạn - HS đặt câu:
 thân của em ? + Nhà bạn Lan rất nghèo nhưng bạn học 
 rất giỏi.
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 Tập đọc
 NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường 
cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước 
của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3( 
không yêu cầu giải thích lí do).
 13 Giáo án tuần 19 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả.
 - HS HTT biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính 
cách của từng nhân vật( câu hỏi 4). 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục ý thức trở thành một công dân tốt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
 + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn kịch - HS đọc
 phần 1.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (10 phút)
 * Mục tiêu:
 - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Súng thần công, hùng tâm tráng khí...
 - Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài : La - tút - sơ Tơ - rê -vin, A - lê 
 hấp...
 * Cách tiến hành:
 - Cho 1 HS đọc toàn bài - Cả lớp theo dõi
 - Cho HS đọc thầm chia đoạn - HS đọc thầm chia đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu  sóng nữa.
 + Đoạn 2: Phần còn lại.
 - Đọc nối tiếp từng đoạn lần 1, 2 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
 + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
 đọc từ khó: La- tút- sơTơ- rê- vin, A- lê- 
 hấp.
 + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
 - Luyện đọc theo cặp. - Học sinh luyện đọc theo cặp.
 - Học sinh đọc toàn bộ đoạn kịch. - 1 học sinh đọc toàn bộ đoạn kịch.
 - GV đọc mẫu - HS theo dõi
 14 Giáo án tuần 19 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (8 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm 
đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết 
tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 
1, 2 và câu hỏi 3( không yêu cầu giải thích lí do). 
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi, 
hỏi: chia sẻ kết quả
1. Anh Lê, anh Thành đều là thanh + Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh 
niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, 
khác nhau? nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ 
 xâm lược.
 + Anh Thành: không cam chịu, ngược 
 lại, rất tin tưởng ở con đường mình đã 
 chọn: ra nước ngoài học cái mới để về 
 cứu dân cứu nước.
2. Quyết tâm của anh Thành đi tìm con + Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ có 
đường cứu nước được thể hiện qua hùng tâm tráng khí chưa đủ, phải có trí, 
những lời nói, cử chỉ nào? có lực, ..
3. “Người công dân số một” trong + Cử chỉ: xoè 2 bàn tay ra “Tiền đây 
đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi như chứ đâu?” 
vậy? + Lời nói: làm thân nô lệ .
- Cho đại diện các nhóm báo cáo - Các nhóm báo cáo
- GV nhận xét, kết luận
- Giáo viên tóm tắt ý chính: Người - Học sinh đọc lại.
công dân số một ở đây là Nguyễn Tất 
Thành, sau này là chủ tịch Hồ Chí 
Minh. Có thể gọi Nguyễn Tất Thành là 
“Người công dân số Một” vì ý thức là 
công dân của một nước Việt Nam độc 
lập được thức tỉnh rất sớm ở Người. 
Nguyễn Tất Thành đã ra nước ngoài 
tìm con đường cứu nước, lãnh đạo 
nhân dân giành độc lập.
- Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn các em đọc - 4 học sinh đọc diễn cảm 4 đoạn kịch 
đúng lời các nhân vật. theo phân vai.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc - Từng tốp 4 học sinh phân vai luyện 
diễn cảm 1 đoạn kịch tiêu biểu theo đọc.
cách phân vai. - Một vài tốp học sinh thi đọc diễn cảm.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Qua vở kịch này, tác giả muốn nói - Tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm 
 15 Giáo án tuần 19 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 điều gì ? nhìn xa và quyết tâm cứu nước của 
 người thanh niên Nguyễn Tất Thành.
 - Em học tập được đức tính gì của Bác - Yêu nước, thương dân,quyết tâm thực 
 Hồ ? hiện mục tiêu của mình,...
 Đạo đức
 EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng 
quê hương. Yêu mến tự, hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây 
dựng quê hương. Biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây 
dựng quê hương.
 - Làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê 
hương.
 - Giáo dục cho HS lòng yêu nước, yêu tổ quốc theo tấm gương Bác Hồ.
 * GDKNS: Kĩ năng xác định giá trị; kĩ năng tư duy phê phán; kĩ năng tìm 
kiếm và xử lí thông tin về truyền thống văn hóa, truyền thống cách mạng, danh lam 
thắng cảnh, con người của quê hương; kĩ năng trình bày những hiểu biết của bản 
thân về quê hương.
 - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 - Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Yêu quê hương đất 
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - SGK.
 - Phiếu học tập cá nhân 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát bài"Quê hương tươi đẹp" - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút)
 * Mục tiêu: Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây 
 dựng quê hương. Yêu mến tự, hào về quê hương mình, mong muốn được góp 
 phần xây dựng quê hương. Biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia 
 góp phần xây dựng quê hương.
 * Cách tiến hành:
 16 Giáo án tuần 19 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện Cây đa 
làng em, sgk.
- GV kể chuyện. - HS nghe.
- YC HS thảo luận theo nhóm 4. - Hs đọc thầm, thảo luận nhóm 
+Cây đa mang lại lợi ích gì cho dân - Cây đa mang lại bóng mát, vẻ đẹp cho 
làng? làng , đã gắn bó với dân làng qua nhiều 
 thế hệ. Cây đa là một trong những di 
 sản của làng. Dân làng rất quí trọng cây 
 đa cổ thụ nên gọi là “ông đa”. 
+Tại sao bạn Hà góp tiền để cứu cây - Cây đa bị mối, mục nên cần được cứu 
đa? chữa. Hà cũng yêu quí cây đa nên góp 
 tiền để cứu cây đa quê hương.
+Trẻ em có quyền tham gia vào những - Chúng ta cần yêu quê hương mình và 
công việc xây dựng quê hương không? cần có những việc làm thiết thực để góp 
 phần xây dựng quê hương ngày càng 
 giàu đẹp.
+Noi theo bạn Ha, chúng ta cần làm gì - Tham gia xây dựng quê hương là 
cho quê hương ? quyền và nghĩa vụ của mỗi người dân, 
 mỗi trẻ em.
+ Quê hương em ở đâu? - Mời đại diện một số nhóm trình bày.
+ Có điều gì khiến em luôn nhớ về quê - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
hương? - HS trả lời
+ Nêu một số biểu hiện tình yêu quê 
hương? - Hs nhắc lại bài học
- Gv kết luận
Hoạt động 2: Thảo luận, xử lí tình 
huống(bt1, sgk) 
- Phân nhóm, y/c HS thảo luận xủ lý - HS thảo luận, trình bày
tình huống
- Gọi nhóm trình bày
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
A, b, c, d, e – là thể hiện tình yêu quê 
hương.
Gv nhận xét chung 
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Các nhóm HS chuẩn bị các bài thơ, - HS nghe và thực hiện
bài hát,... nói về tình yêu quê hương.
- Mỗi HS vẽ một bức tranh nói về việc - HS nghe và thực hiện
làm mà em mong muốn thực hiện cho 
quê hương hoặc sưu tầm tranh, ảnh về 
quê hương mình.
 Chiều Thứ ba ngày 9 tháng 1 năm 2024
 Kể chuyện
 CHIẾC ĐỒNG HỒ
 17 Giáo án tuần 19 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện 
 - Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong 
SGK; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện.
 - Mỗi người lao động trong xã hội đều gắn bó với một công việc, công việc nào 
cũng quan trọng cũng đáng quý.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục ý thức và trách nhiệm với bản thân với người lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: SGK, bảng phụ,tranh minh họa.
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát - HS hát
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS thực hiện.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thưc mới:
2.1. Nghe kể chuyện (10 phút)
*Mục tiêu: 
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện.
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện.
(Lưu ý: Nhóm HS(M1,2) chăm chú nghe kể) 
*Cách tiến hành:
 Giáo viên kể chuyện “Chiếc đồng hồ” 
- Giáo viên kể lần 1.
- Giáo viên kể lần 2 + Kết hợp tranh - Học sinh nghe.
minh hoạ. - Học sinh nghe.
- Giáo viên kể lần 3 (nếu cần)
+ Giáo viên giải nghĩa từ: Tiếp quản, 
đồng hồ quả quýt. + Tiếp quản: thu nhận và quản lí những thứ 
 đối phương giao lại.
 + Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi nhỏ, 
 hình tròn, to hơn đồng hồ bình thường.
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện.
( Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) kể được từng đoạn câu chuyện)
* Cách tiến hành:
 18 Giáo án tuần 19 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
a) Kể theo cặp.
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của - HS nêu
từng tranh.
- Yêu cầu từng HS kể từng đoạn trong - HS kể theo cặp
nhóm theo tranh.
b) Thi kể trước lớp.
- Học sinh thi kể từng đoạn trước lớp - 4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
- Kể toàn bộ câu chuyện - 1 đến 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện.
- Yêu cầu HS nhận xét, tìm ra bạn kể - HS nhận xét
hay nhất, hiểu câu chuyện nhất.
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
( Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) nắm được ý nghĩa câu chuyện)
*Cách tiến hành:
- Cho HS trao đổi với nhau để tìm ý - HS trao đổi cặp đôi tìm ý nghĩa câu 
nghĩa của câu chuyện. chuyện.
- Cho HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, kết luận - Ý nghĩa: Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, 
 Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: Nhiệm vụ 
 nào của cách mạng cũng cần thiết, quan 
 trọng, do đó cần làm tốt việc được phân 
 công, không nên suy bì, chỉ nghĩ đến việc 
 riêng của mình.
4. Hoạt động vận dụng, trải 
nghiệm:(3 phút)
- GDHS: Trong xã hội mỗi người 1 - HS nghe
công việc, cần làm tốt công việc phân 
công, không phân bì, không chỉ nghĩ 
cho riêng mình.
- GV nhận xét tiết học. - HS nghe
- HS về kể lại câu chuyện cho mọi - HS nghe và thực hiện.
người trong gia đình cùng nghe.
 Khoa học
 DUNG DỊCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu được một số ví dụ về dung dịch .
 - Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất. 
 - Có ý thức bảo vệ môi trường.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự 
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 19 Giáo án tuần 19 - Lớp 5 - GV :Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền
 - Giáo viên: 
 + Dụng cụ làm thí nghiệm. 
 + Một ít đường (hoặc muối), nước số để nguộị một cốc (li) thủy tinh, 
thìa nhỏ cán dài. 
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
học tập. Sử dụng phương pháp : BTNB trong HĐ: Tìm hiểu về dung dịch, cách tạo ra 
một dung dịch và cách cách tách các chất trong một dung dịch
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Bắn - HS chơi trò chơi
tên" trả lời câu hỏi:
 + Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách 
cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát 
trắng .
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách 
dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách 
gạo ra khỏi hỗn hợp gạo lẫn với sạn
- Giáo viên nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: 
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch .
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất. 
* Cách tiến hành:
Tìm hiểu về dung dịch, cách tạo ra một 
dung dịch và cách cách tách các chất 
trong một dung dịch.
 *Tiến trình đề xuất
1. Tình huống xuất phát và nêu vấn 
đề: - Dùng xà phòng, dùng nước muối
* GV nêu tình huống: Mỗi khi bị trầy - HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của 
xước ở tay, chân, ngoài việc dùng ô xi mình vào vở ghi chép khoa học về dung 
già để rửa vết thương, ta có thể rửa vết dịch, sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất 
thương bằng cách nào? ý kiến ghi vào bảng nhóm.
- GV: Nước muối đó còn được gọi là 
dung dịch. Vậy em biết gì về dung - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và 
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_tran_viet_hu.doc