Thứ 2 ngày 3 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU VỀ CHỦ ĐỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù - Biết được thông tin về một số doanh nhân nổi tiếng và những doanh nhân thành đạt ở địa phương. - Chia sẻ được hiểu biết của bản thân về hoạt động kinh doanh. 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thiết kế và tổ chức hoạt động. 3. Phẩm chất - Biết yêu mến ngưỡng mộ các doanh nhân thành đạt, có tinh thần học hỏi theo họ. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: video, hình ảnh về một số doanh nhân thành đạt ở địa phương III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động - Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân trường và nghe bài hát: Tự hào doanh - HS thực hiện. nhân Việt Nam 6j1hhrUVD B. Hoạt động khám phá 1. Thực hiện nghi lễ chào cờ - GV tổng phụ trách đội cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chỉnh đốn hàng ngũ để chào trang phục để thực hiện nghi chào cờ. cờ. - Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ. - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca. 2. Giao lưu về chủ đề Hoạt động kinh doanh - GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu buổi sinh hoạt về chủ đề Hoạt động kinh - HS lắng nghe. doanh. Các nội dung chính như sau: - Giới thiệu khách mời là doanh nhân tại địa phương (nếu có) tham gia buổi giao luru. hằng ngày. Giới thiệu cho HS thông tin về một số doanh nhân nổi tiếng và những - HS chú ý lắng nghe và quan sát. doanh nhân thành đạt ở địa phương bằng tranh ảnh hoặc phim tư liệu. Trong đó, chú trọng những doanh nhân thành công trong - HS nêu ý kiến trao đổi, tương tác, kinh doanh, đồng thời thúc đẩy sự phát triển đặt câu hỏi về những nội dung mình kinh tế của địa phương. muốn biết đối với hoạt động kinh + GV mời một số HS giao lưu, chia sẻ hiểu doanh biết của bản thân về hoạt động kinh doanh. GV khuyến khích sự tương tác tích cực từ HS. - Khuyến khích HS chủ động trao đổi, tương tác, đặt câu hỏi về những nội dung mình muốn biết đối với hoạt động kinh doanh - Giải đáp các ý kiến thắc mắc. C. Hoạt động vận dụng. - Mời một số HS chia sẻ điều mình học được - Một số HS chia sẻ điều mình học và cảm xúc sau khi tham gia buổi giao lưu. được và cảm xúc sau khi tham gia buổi giao lưu. - Tổng phụ trách đội kết luận nội dung. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TIẾNG VIỆT. BÀI ĐỌC 3 MƯA SÀI GÒN (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Phát triển các năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 95 .- 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài, biết tra từ điển để tìm được nghĩa của các từ mùa mưa, mùa khô. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn văn, toàn bài văn. Hiểu được nội dung chính của bài: Miêu tả những cơn mưa chợt đến chợt đi, hối hả, vội vã như nhịp sống của Sài Gòn. Qua đó, thể hiện tình cảm thân thương, gắn bó của tác giả với mảnh đất này. - Thể hiện được giọng đọc nhẹ nhàng, tâm tình, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài văn. 1.2. Phát triển năng lực văn học - Cảm nhận được vẻ đẹp của cuộc sống qua những hình ảnh liên tưởng và chi tiết miêu tả. - Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài văn. 2. Phẩm chất. - Bồi dưỡng PC yêu nước (yêu thiên nhiên, quê hương). * Tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Bồi dưỡng PC yêu nước (yêu thiên nhiên, quê hương). II. Đồ dùng dạy học .- GV chuẩn bị: máy tính, tivi. .- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở bài tập. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động. - GV cho HS chia sẻ những gì em quan sát được hoặc cảm nhận của em về đường làng, - HS chia sẻ cảnh vật, con người, trong cơn mưa ở địa phương em. - GV nhận xét, giới thiệu bài: những cơn mưa ở Thành phố Hồ Chí Minh có đặc điểm gì khác so với những cơn mưa ở địa phương em không? Các em sẽ biết được - HS lắng nghe điều đó qua bài đọc Mưa Sài Gòn ngày - HS ghi vở. hôm nay. - Gv ghi bảng. B. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng .- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương, ví dụ: tan - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm tầm, kẹt xe. Yêu cầu HS tra từ điển (sách in theo. hoặc tài liệu trên mạng Internet), tìm hiểu - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. thông tin về Sài Gòn (Thành phố Hồ Chí + Tan tầm: Minh). + Kẹt xe. .- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối- HS chia đoạn tiếp các đoạn theo nhóm. + GV yêu cầu HS dựa vào cấu tạo của bài văn miêu tả phong cảnh, xác định 3 phần của bài tương ứng với 3 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến bất chợt mưa; + Đoạn 2: từ Đột ngột... đến... chưa từng đến; + Đoạn 3: phần còn lại. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp. + 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. (Hoặc 4 HS đọc nối tiếp: HS 1 đọc đoạn 1; HS 2, 3 đọc đoạn 2; HS 4 đọc đoạn 3) + HS hoạt động nhóm 3 (hoặc nhóm 4), đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm cho đến khi hết bài, đọc nối tiếp 2 .- 3 lượt. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự hào hứng, vui vẻ ở đoạn 1 và ôn tồn, tha thiết - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu ở đoạn 2. của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 bạn đọc. nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi hành luyện đọc từ khó. đọc: ráo riết. nắng chói chang, - GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo bạn. - HS thực hiện Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài GV. đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng - Thể hiện qua các từ ngữ: đột ngột, vội trò chơi Phỏng vấn. vàng, ráo riết, chợt đến chợt đi. Những từ - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: ngữ đó cho thấy mưa ở Sài Gòn đến rất + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. nhanh và bất ngờ, mưa rất lớn, ào ạt; tạnh + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, cũng rất nhanh và bất ngờ như lúc đến. phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả - Thể hiện qua các chi tiết: lời, sau đó đổi vai. + Đang nắng chói chang đấy nhưng bất (1) Theo bạn, vì sao tác giả chọn cảnh chợt lại mưa ngay. Mưa ào ào. Ầm ầm. mưa Sài Gòn để tả? Xối xả. Mưa hối hả. (2) Ấn tượng của tác giả về mưa Sài + Những cơn mưa nhanh đến mà cũng Gòn được thể hiện ở những từ ngữ, chi tiết nhanh đi. nào trong đoạn 2? + Tưới mát cho Sài Gòn độ khoảng nửa giờ (3) Tác giả liên hệ mưa Sài Gòn với hoặc có thể ngắn hơn, mưa tạnh, trời lại trở những đặc điểm nào của cuộc sống ở thành về với cái nắng thường thấy. Đường lại ráo phố này? như mưa chưa từng đến. (4) Cơn mưa đem lại những niềm vui - Tác giả liên hệ cơn mưa với nhịp sống hối như thế nào? hả của Sài Gòn: Mưa ào ào. Ầm ầm. Xối xả. Em học được gì ở bài đọc “Mưa Sài Hối hả như chính nhịp sống tại nơi này. Gòn” về cách tả phong cảnh? - GV có thể mở rộng thêm: Tác giả sử dụng các câu có cấu tạo đặc biệt như: Ầm ầm. Xối- HS trả lời theo ý kiến cá nhân xả. Hối hả như chính nhịp sống tại nơi này - HS lắng nghe nhằm nhấn mạnh đặc điểm của mưa Sài Gòn. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. C. Luyện tập ,thực hành. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3, - HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3: chú ý cách nghỉ hơi ở những câu dài, nhấn Sau cơn mưa, / trời lại trong xanh, / mạnh các từ chỉ sự vật hoặc từ ngữ gợi tả. chẳng còn gì ngoài những giọt mưa đọng trên mặt, / trên tóc, / trên áo người đi đường. // Sau cơn mưa, / trời lại sáng và lòng người - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần cũng vậy. // Có lẽ cơn mưa bất chợt / đã làm đoạn 2 đã luyện. dịu đi những muộn phiền vất vả, / làm trôi - Cho HS nhận xét, đánh giá, thảo luận về đi những cơ cực bao ngày.// giọng đọc, cách đọc diễn cảm. D. Vận dụng. - GV nêu câu hỏi: Em cảm nhận được điều gì qua bài đọc Mưa Sài Gòn? - Một HS suy nghĩ và nêu cảm nhận trong - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ 1 phút. tích cực của HS. * Củng cố, dặn dò + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách - HS lắng nghe và thực hiện báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN HÌNH THANG ( Tiết2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được hình thang và một số yếu tố (đặc điểm) của hình thang. - Thực hành vẽ hình thang trong một sô trường hợp đơn giản. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực toán học như: Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính về số tự nhiên; liên quan đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tivi, máy tính, bài giảng - HS: SGK, vở làm bài. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV cho Hs vận động hát mua1 theo nhạc “A ram sam - HS hát múa theo nhạc sam” (cắt video đến 30s) - Gv NX, tuyên dương - GV mời 1 HS đóng vai phóng viên để phỏng vấn các - 1 HS phỏng vấn bạn: bạn trong lớp về đặc điểm của hình thang. + Hình thang ABCD có mấy cạnh đáy, mấy cạnh bên và đó là những cạnh nào? (HS khác lần lượt nêu ý kiến) + Hai cạnh đáy có đặc điểm gì? (là hai cạnh đối diện song song) + AH là đường cao thì độ dài AH là gì của hình thang? (Chiều cao) - Phóng viên mời ý kiến các bạn, Nx, mời cô NX. - GV NX, tuyên dương HS. Liên hệ, dẫn dắt vào bài “Hình thang (Tiết 2) 2. Thực hành, luyện tập: * Bài tập 4: Thực hành a,b) 1 HS đọc BT, nắm yêu cầu của bài. - GV tổ chức cho HS làm cá nhân, nêu nhận xét. - HS hoạt động cá nhân: đặt chồng mảnh giấy hình chữ nhật lên mảnh giấy hình tam giác. Nói cho bạn nghe phần chồng lên nhau của hai mảnh giấy có dạng hình thang. - HS cắt 2 hình thang giống nhau rồi ghép thành hình bình hành. - Nhận xét: Tổng độ dài hai đáy của hình thang bằng cạnh đáy - GV NX, tuyên dương của hình bình hành. 4c)HS kể một số vật trong thực tế có dạng hình thang. Mái nhà, cái thang, mặt túi xách, mặt túi đựng bỏng ngô. * Bài tập 5: - HS đọc BT - Đọc BT 5/11 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi - Thảo luận nhóm đôi - Đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày từng hình - Đại diện lên trình bày, thao tác: và gọi bạn NX + Vẽ đoạn thẳng song song với cạnh nằm ngang và dài hơn cạnh nằm ngang (quan sát và vẽ dọc theo các dòng kẻ ô li). + Sau đó, nối hai điểm để được cạnh bên còn lại của hình thang. b) Trước hết quan sát cạnh (nằm ngang) được chọn là cạnh của hình bình hành. Đếm xem cạnh này dài bao nhiêu ô li (dài 6 ô li). - Trên cạnh song song với cạnh nằm ngang chọn đoạn cũng dài bằng 6 ô li. - Nối 2 điểm để được cạnh còn lại của hình bình hành (chính là cạnh đối diện và song song với cạnh nằm xiên). - Ta đã vẽ xong hình bình hành. Đồng thời nhận được hình tam giác. - các nhóm nêu ý kiến. Cả lớp thống nhất KQ. - GV uốn nắn, sửa chữa các sai sót cho HS (nếu có). - 1 HS đọc BT 6/11 * Bài tập 6 - HS vẽ hình vào vở; 1 HS vẽ - Gọi 1 HS đọc BT hình trên bảng nhóm - GV cho HS làm cá nhân vào vở a) HS quan sát mẫu rồi vẽ hình theo mẫu vào vở. b) HS vẽ thêm một đoạn thẳng trong hình 1 để được hai hình thang. c) HS vẽ thêm một đoạn thẳng trong hình 2 để được một hình thang và một hình tam giác. - GV mời các HS trong lớp NX hình vẽ của bạn trên bảng. - GV NX vở, NX tuyên dương các bạn trong lớp đã vẽ đúng, vẽ đẹp. - Nhận biết được một số đặc 3. Vận dụng: điểm của hình thang/ thông qua - GV cho HS nêu cảm nhận hôm nay nhận biết thêm hoạt động về đề rèn luyện kỹ được điều gì. năng nhận dạng hình thang - NX tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Chiều Thứ 2 ngày 3 tháng 2 năm 2025 KHOA HỌC Bài 12: VI KHUẨN VÀ VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nêu ra được đặc điểm của vi khuẩn: Có kích thước nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thưởng, chúng sống ở khắp nơi trong đất, nước và sinh vật khác, ... 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - TV,máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu. 2. HS: - SGK, bút dạ, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động - GV cho HS quan sát hình ảnh và - HS quan sát hình ảnh và trả lời. hỏi. - Xà phòng rửa tay lifebuoy. “Đây là gì?” - Xà phòng lifebuoy bảo vệ khỏi 99,9% vi - Đây là một thương hiệu xà phòng khuẩn. rửa tay vô cùng nổi tiếng và thường xuyên được quảng cáo trên ti vi. Có bạn nào nhớ được câu quảng cáo của thương hiệu này không? - GV à vậy thì vi khuẩn ở đây là gì? - HS: không. Khi các em rửa tay có nhìn thấy vi khuẩn trên tay mình không? -GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe B. Hoạt động khám phá kiến thức: 1. Kích thước và nơi sống của vi khuẩn Bước 1: Làm việc nhóm – GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Con ong, trang 55 SGK và mục Em có biết, trang 56 SGK, sau đó quan sát các hình 1, 2, trang 56 SGK để - HS đọc thông tin trong sgk, thảo luận hoàn thành các yêu cầu sau: nhóm và nêu: + Nhờ dụng cụ nào chúng ta có thể + Chúng ta có thể quan sát được vi khuẩn quan sát được vi khuẩn? Từ đó, em nhờ kính hiển vi với độ phóng đại lên đến có nhận xét gì về kích thước của vi hàng nghìn lần. khuẩn? +Cho thấy vi khuẩn có kích thước rất nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thường. + Vi khuẩn có thể sống được ở đâu? + Vi khuẩn có thể sống ở đất, nước, không khí và các động vật khác. + Em có nhận xét gì về nơi sống + Vi khuẩn gần như có thể sống ở mọi nơi, của vi khuẩn? và luôn có vi khuẩn xung quanh ta. - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn. – GV đi đến các nhóm hỗ trợ, gợi ý - HS lắng nghe. cho HS, nêu thêm những nơi vi khuẩn có thể sống chưa được đề cập đến ở hình 2, trang 56 SGK như vi khuẩn còn có thể sống trên các đồ dùng trong nhà hoặc trên những đồ dùng cá nhân của HS. Bước 2: Làm việc cả lớp – GV gọi một số HS đại diện các - HS tiến hành chia sẻ và lắng nghe trỉnh nhóm trả lời trước lớp hai câu hỏi bày. nêu trên, đồng thời bổ sung thêm thông tin về nơi sống của vi khuẩn (nếu cần). - HS đọc. – Tiếp theo, GV cho HS đọc nội dung mục Chìa khoá, trang 56 SGK để chốt lại kiến thứ C. Hoạt động thực hành, luyện tập - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm vẽ sơ đồ tư duy chủ đề vi khuẩn và các đặc điểm của vi khuẩn, Gợi ý: - HS làm việc nhóm. + Vi khuẩn có kích thước như thế nào? Làm cách nào để quan sát vi khuẩn? Có quan sát được bằng mắt thường không? + Vi khuẩn sống ở đâu? - GV cho HS trình bày sản phẩm. - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung - GV cho nhận xét kết quả, tuyên cho bạn. dương HS tích cực, dặn dò HS xem - HS lắng nghe và tiếp thu nhiệm vụ. và chuẩn bị trước bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: EM TẬP KINH DOANH I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Sau khi tham gia các hoạt động, HS có khả năng: - Lập được kế hoạch kinh doanh của lớp trong Hội chợ Xuân. - Biết được các vị trí công việc cần thiết để thực hiện kế hoạch kinh doanh của lớp, 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thiết kế và tổ chức hoạt động. 3. Phẩm chất - Có ý thức, trách nhiệm trong việc kinh doanh của gia đình, của tập thể khi mình tham gia II. Đồ dùng dạy học. - Giáo viên: bảng nhóm - Hs: bút lông III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hs A. Hoạt động khởi động. - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát Chợ xuân - HS vỗ tay theo bài hát. B. Hoạt động khám phá * Lập kế hoạch kinh doanh GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để xác định các nội dung cần có trong kế hoạch kinh doanh. Gợi ý: - HS lắng nghe + Sản phẩm kinh doanh; - Các nhóm thảo + Đối tượng khách hàng; luận và ghi vào bảng + Cách quảng cáo sản phẩm; nhóm những sản + Số vốn ban đầu. phẩm kinh doanh mà mình có thể làm - GV Các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp. Cả lớp được cùng thống nhất những nội dung cần có trong kế hoạch kinh doanh. - HS lắng nghe - Trên cơ sở các ý tưởng kinh doanh của lớp trong Hội chợ Xuân đã được thống nhất ở tiết Sinh hoạt lớp tuần trước, - Các nhóm tự xây GV tổ chức cho các nhóm xây dựng kể hoạch kinh doanh dựng kế hoạch kinh để tham gia Hội chợ Xuân. doanh để tham gia Hội chợ Xuân - GV hướng dẫn HS treo bản kế hoạch của nhóm lên bảng hoặc tại các vị trí quanh lớp để dễ quan sát. Mời các nhóm - HS lắng nghe. trình bày kế hoạch kinh doanh của nhóm mình. - HS thực hiện - GV tổ chức cho HS trao đổi, chọn KH khả thi nhất để lựa chọn làm bản kế hoạch chung của lớp. - GV kết luận: Kế hoạch kinh doanh đã xây dựng thể hiện sự tích cực tham gia hoạt động của các em và sự đoàn kết, - HS lắng nghe. thống nhất của cả lớp trong hoạt động. Lập được kế hoạch kinh doanh hợp lí là đã thành công được một nửa mục tiêu trong hoạt động. C. Luyện tập, thực hành * Phân công thực hiện kế hoạch kinh doanh GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để thảo luận các nội dung sau: - HS làm việc nhóm 4 + Các vị trí công việc cần thiết để thực hiện kế hoạch kinh để thảo luận nhiệm vụ doanh; của các vị trí, công + Nhiệm vụ của từng vị trí; việc trong khi thực + Cách thực hiện từng vị trí công việc. hiện kế hoạch kinh - GV Gợi ý các vị trí công việc: trưởng nhóm kinh doanh; doanh. phụ trách tài chính; phụ trách truyền thông, quảng cáo sản phẩm; phụ trách hậu cần;... - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. Các nhóm khác bổ sung, đóng góp ý kiến. - Đại diện các nhóm - GV nhận xét và chia sẻ thêm với HS những thông tin liên chia sẻ kết quả thảo quan đến các vị trí công việc. luận trước lớp. - Cả lớp thống nhất các vị trí công việc cần thiết và phân - Các nhóm khác lắng công nhiệm vụ cho các thành viên. GV có thể tổ chức cho nghe, nhận xét bổ sung HS ứng tuyển vào vị trí mình thấy phù hợp. - GV kết luận: Để việc thực hiện kế hoạch kinh doanh diễn ra suôn sẻ, chúng ta cần phân công nhiệm vụ rõ ràng với các vị trí công việc khác nhau như: trưởng nhóm kinh doanh; phụ trách tài chính; phụ trách truyền thông, quảng cáo sản phẩm;... Vị trí công việc nào cũng quan trọng và cần các em chủ động, tích cực khi thực hiện. D. Hoạt động vận dụng - GV nêu câu hỏi vận dụng: Nêu các công việc cần thiết của chủ cửa hàng tạp hóa. - HS nêu theo ý - GV nhận xét, chốt. hiểu. - GV nhắc nhở cả lớp: + Tích cực, nhiệt tình tham gia Hội chợ Xuân do nhà trường tổ chức. + Chuẩn bị tốt các công việc để thực hiện kế hoạch kinh - HS vận dụng thực doanh của lớp đã xây dựng trong Hội chợ Xuân. hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY LỊCH SỬ-ĐỊA LÍ Bài 13: CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: ‐ Sưu tầm một số tư liệu (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh,...) kể lại được thắng lợi ở một số địa phương lớn: Hà Nội, Huế, Sài Gòn,... trong Cách mạng tháng Tám năm 1945. ‐ Kể lại được một số câu chuyện về Hồ Chí Minh khi hoạt động ở Pác Bó, Tân Trào, khi viết và đọc Tuyên ngôn Độc lập, chuyện về Kim Đồng, Võ Nguyên Giáp. 2. Năng lực chung. ‐ Tự chủ và tự học thông qua các hoạt động học tập mang tính cá nhân, tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. ‐ Giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất ‐ Yêu nước tự hào về truyền thống lịch sử hào hùng của dân tộc. ‐ Lòng biết ơn Chủ tịch Hồ Chí Minh và các nhân vật lịch sử tiêu biểu trong cuộc đấu tranh vì nền độc lập, tự do của Tổ quốc. ‐ Trách nhiệm thông qua việc biết trân trọng và giữ gìn những thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên ‐ Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint. ‐ Lược đồ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học. ‐ SGK, SGV môn Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Cánh diều. ‐ Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, bảng phấn, bảng nhóm hoặc giấy A3, bút màu, giấy ghi chú, 2. Học sinh - SGK, Vở bài tập Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Cánh diều III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động: 5 phút - Trò chơi Hội thi kể chuyện - HS kể lại được thắng lợi ở một số địa phương lớn: Hà Nội, - GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đứng lên kể chuyện, các Huế, Sài Gòn,... trong Cách HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung thông tin mạng tháng Tám năm 1945. (nếu có) - HS lắng nghe, nêu câu hỏi vế - GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn dắt vào bài các sự kiện đó. học mới. -Cho HS xem video Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập. B. Hoạt động khám phá kiến thức: 20 phút 3: Bác Hồ viết và đọc bản tuyên ngôn độc lập Hoạt động 3: Kể lại một số câu chuyện về Hồ Chí Minh khi viết và đọc bản Tuyên ngôn Độc lập Cách tiến hành: GV chia cặp và hướng dẫn học sinh và hướng dẫn -HS nghiên cứu và thảo luận học sinh đọc thông tin trong SGK trang 65-66 kể lại theo cặp để hoàn thành phiếu số một số câu chuyện về Hồ Chí Minh khi viết và đọc 3 Tuyên ngôn Độc lập theo gợi ý ở phiếu học tập số 3 Phiếu học tập số 3 - Đại diện 2-3 cặp đôi lên báo cáo sản phẩm. Các cặp còn lại nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe Bước 2: Giáo viên cho một 2-3 cặp lên báo cáo sản phẩm. Các cặp còn lại nhận xét góp ý Bước 3: GV nhận xét góp ý theo gợi ý sau: C. Luyện tập. Trò chơi Phóng viên Câu 1. Bác Hồ đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” -Một HS vai phóng viên của tạp chí Măng Non, phỏng vấn các vào ngày, tháng năm nào? bạn. Câu 2. Bác Hồ soạn thảo bản “Tuyên ngôn độc -HS khác bổ sung. lập” tại nơi nào? Câu 3. Nêu cảm nhận của em về chủ tịch Hồ Chí Minh trong buổi lễ đọc “Tuyên ngôn độc lập” Câu 4. Kể lại câu chuyện Bác Hồ viết và đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” Câu 5. Nêu ý nghĩa lịch sử của sự kiện Bác Hồ đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” -GV nêu kết luận D. Dặn dò. -Dặn học sinh chuẩn bị cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................-------------------- --------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 4 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 3 LUYỆN TẬP TẢ PHONG CẢNH (Thực hành quan sát) (1 tiết) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Phát triển các năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết vận dụng cách quan sát đã học để quan sát phong cảnh. - Biết ghi lại kết quả quan sát phong cảnh (cánh đồng / công viên / cảnh bình minh).
Tài liệu đính kèm: