Giáo án tuần 23- Giáo viên: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ : VÌ MỘT MÔI TRƯỜNG XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Tự tin tuyên truyền về bảo vệ môi trường. - Nhận biết các biểu hiện ô nhiễm môi trường nơi mình sinh sống. 2. Năng lực * Năng lực thích ứng với cuộc sống: - Đề xuất được các biện pháp bảo vệ môi trường sống. - Thực hiện được những việc cần làm của một Đại sứ môi trường xanh. * Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: - Xây dựng được kế hoạch khảo sát thực trạng môi trường nơi sinh sống. - Làm được thông điệp truyền tải tới mọi người về bảo vệ môi trường nơi sinh sống. 3. Phẩm chất - Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. - Giấy A3, bút, bút màu. - Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề 2. Đối với học sinh - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. - Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp. - Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo án tuần 23- Giáo viên: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền A. Khởi động: - Tổ chức học sinh hát múa bài đồng diễn “ Vui - Múa hát đồng diễn đến trường” B. Thực hành - HS lắng nghe và tham gia theo sự - Nhà trường GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi hướng dẫn của GV. sinh hoạt về chủ đề Vì một mà trường xanh theo các nội dung sau: - HS biểu diễn. + Tổ chức cho đại diện các khối lớp biểu diễn các tiết mục văn nghệ có nội dung tuyên truyền về bảo vệ môi trường. Các tiết mục đa dạng về hình thức: múa, hát, đọc thơ, kể chuyện... + Khuyến khích HS nhiệt tình cổ vũ các bạn biểu - HS cổ vũ. diễn. Mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ của mình về buổi biểu diễn văn nghệ và vẻ tiết mục mình thích nhất. + Tổ chức cho HS chia sẻ các biểu hiện ô nhiễm - HS chia sẻ. môi trường nơi mình sinh sống. C.Vận dụng GV hoặc tổng phụ trách đội nhận xét, tuyên- Lắng nghe dương các đội tham gia biểu diễn và nhắc nhở học sinh cần có ý thức giữu gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường sống. Liên hệ thực tế những việc các em cần làm khi ở nhà, ở trường. Giáo án tuần 23- Giáo viên: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: TIẾNG VIỆT BÀI 13: CHỦ NHÂN CỦA TƯƠNG LAI CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 1. Trao đổi 1.1. Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng - GV cho HS đọc nội dung, thể lệ của trò chơi trong SGK. - Tổ chức thực hiện trò chơi trong cặp (nhóm đôi): HS 1 trả lời các câu hỏi lẻ, HS 2 trả lời các câu hỏi chẵn; ai trả lời sai sẽ được bạn trả lời giúp để cùng nhau vượt qua một chặng. - GV mời 2 HS chơi trước lớp; các HS khác vỗ tay nếu bạn trả lời đúng (hoặc hô “Đúng!” / “Sai!”). – GV nhận xét về việc tham gia trò chơi, giới thiệu chủ điểm Chủ nhân tương lai. Đáp án: 1) Trẻ em 2) Ngày 1/6 hằng năm 3) Kim Đồng 4) Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào Học tập tốt, lao động tốt Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt Giữ gìn vệ sinh thật tốt Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm. 5) HS nêu 1 trong các quyền sau: Quyền sống; Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng; Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu; Quyền vui chơi, giải trí; Quyền được sống chung với cha, mẹ; Quyền bí mật đời sống riêng tư; Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp; 6) HS nêu 1 trong các bổn phận sau: Bổn phận với gia đình; Bổn phận với Giáo án tuần 23- Giáo viên: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hôi, cơ sở giáo dục khác; Bổn phận với cộng đồng, xã hội; Bổn phận với quê hương, đất nước; Bổn phận với bản thân,... Lưu ý dành cho GV: Có thể tìm thông tin về quyền và bổn phận của trẻ em trong Luật Trẻ em (Luật số 102/2016/QH13 – ngày 05 tháng 4 năm 2016). 2. Giáo viên tổng kết và giới thiệu bài đọc Qua trò chơi trên, các em đã thấy câu trả lời cho mỗi câu đố đều liên quan đến thiếu nhi, những chủ nhân tương lai của đất nước. Đây chính là nội dung của chủ điểm Chủ nhân tương lai. Bài đọc đầu tiên của chủ điểm này là Cậu bé và con heo đất. BÀI ĐỌC 1 CẬU BÉ VÀ CON HEO ĐẤT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Phát triển các năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ – Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp – ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. – Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được câu hỏi về nội dung của các đoạn và nội dung toàn bài: Câu chuyện kể về bạn Hải có nhiều đức tính quý: cẩn thận, trung thực, trách nhiệm, giàu lòng nhân ái. – Biết thể hiện giọng đọc rõ ràng, truyền cảm phù hợp với nội dung, ý nghĩa của câu chuyện. 1.2. Phát triển năng lực văn học Biết bày tỏ cảm xúc đối với những tình tiết và các nhân vật trong câu chuyện. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng PC nhân ái và trung thực: qua những đức tính đáng quý của nhân vật Hải trong câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập. Giáo án tuần 23- Giáo viên: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Đây là tiết học đầu tiên trong tuần, hoạt động khởi động được thực hiện trong phần chia sẻ về chủ điểm. Giáo viên có thể giới thiệu thêm : Cậu bé và con heo đất là câu chuyện kể- Lắng nghe. về một bạn nhỏ hồn nhiên, đáng yêu, có nhiều phẩm chất rất đáng quý. Để biết bạn nhỏ đó ai, bạn ấy có những phẩm chất đáng quý nào, chúng ta cùng đọc bài nhé! B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng – GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó Chú ý thể hiện giọng phù hợp với diễn biến - Lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo. của câu chuyện và nhân vật trong truyện. - GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh hưởng tiếng địa phương trong bài: VD: tròn - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. xoay, cuốn sổ, truyền hình, ba trăm nghìn, trả lại số tiền,... (MB); con heo đất, ngộ nghĩnh, tiết kiệm, vùng lũ lụt, hỗ trợ, giật mình, mặt quầy, xin lỗi,... (MT, MN). - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các đoạn theo nhóm ; có thể chia bài đọc thành 5 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến vào một cuốn sổ. Giáo án tuần 23- Giáo viên: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền + Đoạn 2: từ Sắp đến năm học mới đến lấy tiền để đóng góp. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu + Đoạn 3: từ Nhưng khi đập bể heo đến ... cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận thưởng cho em? xét bạn đọc. + Đoạn 4: từ Nghĩ mãi... đến ... thì sao nhỉ? + Đoạn 5: từ Thế là một buổi sáng... đến hết. – Một số HS đọc toàn bài. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 5 em đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, chấm, dấu phẩy, thể hiện đúng giọng đọc. thực hành luyện đọc từ khó. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: tròn xoay, cuốn sổ, truyền hình ., Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài của GV. đọc, thảo luận nhóm (mỗi nhóm 5 – 6 HS) sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn (hoặc kĩ thuật dạy học tích cực khác). - GV tổ chức cho HS thảo luận, nhận xét, đánh giá. - GV kết luận, nêu đáp án đúng. Giáo án tuần 23- Giáo viên: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 1. Hải có con heo đất từ lúc nào? Tại sao các - Hải mua con heo đất trong một lần theo bạn trong xóm đều đua nhau mua heo đất? ba lên thị xã. Các bạn trong xóm đều đua nhau mua heo đất vì thấy con heo đất của Hải tròn xoay, ngộ nghĩnh, lại giữ được 2.Chi tiết nào cho thấy Hải là cậu bé giàu tiền tiết kiệm. lòng nhân ái, sẵn sàng chia sẻ với người - Hải dự định lấy tiền tiết kiệm để mua gặp khó khăn? quần áo mới nhưng khi xem truyền hình, biết đồng bào vùng lũ lụt gặp khó khăn, 3.Tìm chi tiết cho thấy Hải là một cậu bé rất em đã xin ba má mổ heo lấy tiền ủng hộ. hồn nhiên? - Khi Hải mổ heo và thấy số tiền dư ra, em rất hồn nhiên nghĩ rằng có cô tiên nào đó 4.Em có suy nghĩ gì về việc Hải cùng ba đã thưởng cho em vì thấy em ngoan. quay lại tiệm tạp hoá để trả số tiền thừa - Việc Hải cùng ba quay lại tiệm tạp hoá trong con heo đất? trả lại số tiền thừa trong con heo đất từ hai năm trước cho thấy Hải là cậu bé rất trung 5.Những việc làm của Hải khiến cô chủ tiệm thực và có trách nhiệm với việc làm của tạp hoá cảm động như thế nào? mình. - Việc Hải quay lại trả lại món tiền trong bụng chú heo đất bị dư ra và việc Hải dùng toàn bộ số tiền em tiết kiệm được để hỗ trợ đồng bào bị thiên tai khiến cô chủ tiệm tạp hoá xúc động và cảm phục. Cô đã đưa thêm tiền nhờ Hải giúp cô đóng góp hỗ trợ đồng bào gặp khó khăn vì thiên tai. - - Trả lời - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài Câu chuyện kể về bạn Hải có nhiều đức đọc, em hiểu nội dung bài là gì? tính quý: cẩn thận, trung thực, trách - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nhiệm, giàu lòng nhân ái. nêu ý kiến (nếu có). Giáo án tuần 23- Giáo viên: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Ví dụ : Nhưng khi đập bể heo, / em thấy Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc lạ quá: // đếm đi đếm lại / vẫn dư ra / gần - GV tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm ba trăm nghìn. // Lại có nhiều tờ hai với hình thức đọc cá nhân; lưu ý HS cách mươi nghìn, / năm mươi nghìn. // Tiền mà đọc: đọc rõ ràng, truyền cảm, thể hiện được Hải nhờ heo giữ giúp / thường chỉ là tiền sự thay đổi giọng đọc theo diễn biến của câu lẻ. // Không lẽ ba má cũng bỏ tiền tiết chuyện. kiệm / vào bụng heo? // Hay có cô tiên - Cho HS lựa chọn đoạn để đọc diễn cảm. thấy Hải ngoan nên thưởng cho em? - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các đoạn đã luyện. học sinh được hỏi trả lời. - Cho HS nhận xét, đánh giá, thảo luận về- Lắng nghe. giọng đọc, cách đọc; bình chọn cá nhân hoặc nhóm đọc hay. - GV nhận xét HS. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI- Trả lời NGHIỆM - GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau khi học bài đọc Cậu bé và con heo đất ? - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. * Củng cố, dặn dò + GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu- Lắng nghe và thực hiện dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Giáo án tuần 23- Giáo viên: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. TOÁN Bài 60 : DIỆN TÍCH XUNG QUANH, DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG.(t.1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức – Kĩ năng: - Hiểu được thế nào là diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. 2. Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: - Thực hiện tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: - Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế có liên quan đến tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Năng lực mô hình toán học: Nhận biết các mặt xung quanh của hình hộp chữ nhật. - Năng lực giao tiếp toán học: Trao đổi, chia sẻ với bạn cách thực hiện các bài toán. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên - Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. - SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều. - Chuẩn bị các mô hình hình hộp chữ nhật và hình lập phương được khai triển. - Bảng phụ vẽ sẵn hình hộp chữ nhật. 2. Học sinh - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Giáo án tuần 23- Giáo viên: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động (5 phút) GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ thảo + Bạn nam: Muốn tính diện tích giấy để luận theo nhóm (bàn) trả lời câu hỏi của dán xung quanh chiếc hộp thì ta tính tổng hai bạn nhỏ trong tranh: diện tích bốn mặt xung quanh (HS chỉ vào các mặt xung quanh mà bạn nam muốn tính). + Bạn nữ: Muốn tính diện tích giấy để dán xung quanh chiếc hộp, nắp và đáy hộp nghĩa là dán kín toàn bộ chiếc hộp thì ta tính tổng diện tích bốn mặt bên và cộng - Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả lớp thêm diện tích hai mặt đáy. nhận xét - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. - HS nghe. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hiểu được thế nào là diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. - HS thực hiện các thao tác: + Quan sát mô hình rồi chỉ ra các mặt xung quanh của hình hộp chữ nhật. + Quan sát hình khai triển của các mặt bên rồi thảo luận thế nào là diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. - HS nhận biết: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích hai mặt bên của hình hộp chữ nhật đó. b) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật: Làm tương tự. Hoạt động 2: Nhận biết cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật a) Cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. HS thực hiện các thao tác: Giáo án tuần 23- Giáo viên: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền + Nhận xét: Khi khai triển các mặt bên của hình hộp chữ nhật, ta được hình gì? (hình chữ nhật) Chiều dài, chiều rộng của hình khai triển đó? + So sánh diện tích hình chữ nhật là hình khai triển của các mặt bên và diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. + So sánh chiều rộng hình chữ nhật khai triển đó với chiều cao hình hộp chữ nhật. So sánh chiều dài hình chữ nhật đó với chu vi đáy của hình hộp chữ nhật. - GV nêu nhận xét: Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). b) Cách tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật: Làm tương tự. HS nhận biết: + Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật đó. + Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, ta tính tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật đó. Hoạt động 3. Nhận biết cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương Tiến trình làm tương tự như đối với hình hộp chữ nhật. Yêu cầu cần đạt là HS nhận biết: + Muốn tính diện tích xung quanh của hình lập phương, ta lấy diện tích một mặt nhân với 4. + Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta lấy diện tích một mặt nhân với 6. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của mỗi hình sau: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Tính diện tích xung quanh, diện tích - GV hướng dẫn: toàn phần của mỗi hình. + Xác định các kích thước của hình (hình - Mỗi ý, nêu kích thước, nhận diện hình. hộp chữ nhật hoặc hình lập phương) ờ mỗi hình vẽ. Giáo án tuần 23- Giáo viên: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền + Vận dụng trực tiếp công thức để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn - Một số HS lên bảng làm, cả lớp làm vào phần. vở. GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS chia sẻ bài làm với bạn, nhận xét bài - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với trên bảng. bạn. - GV nhận xét, tổng kết bài: - Hs nêu. + Nêu lại cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật + Hiểu được thế nào là diện tích xung và hình hộp lập phương? quanh, diện tích toàn phần của hình hộp *Củng cố, dặn dò (2 phút) chữ nhật và hình lập phương và biết cách - Tiết học vừa rồi chúng ta đã học những tính diện tích xung quanh, diện tích toàn nội dung gì? phần của hình hộp chữ nhật và hình hộp lập phương. - Gv chốt, nhận xét, tuyên dương. - HS nghe để thực hiện. - Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY Chiều Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 KHOA HỌC BÀI: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VI KHUẨN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS hệ thống được những kiến thức đã học về vi khuẩn. - HS trình bày, chia sẻ thông tin, phân tích vấn đề và xử lí được tình huống. - HS giải thích được về sự cần thiết phải rửa tay trước khi ăn và lợi ích của việc ăn sữa chua. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; giải thích và Giáo án tuần 23- Giáo viên: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền chứng minh được về sự cần thiết phải rửa tay trước khi ăn và lợi ích của việc ăn sữa chua. - Năng lực tự học: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ được giao, biết chia sẻ lòng biết ơn khi được hướng dẫn về nội dung bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ tìm hiểu, làm tốt các nhiệm vụ và trả lời vấn đề cô giao về thu thập thông tin về nấm. - Phẩm chất trách nhiệm: Học tập nghiêm túc, giữ trật tự, biết lắng nghe khi bạn trình bày nhóm và biết đưa ra nhận xét nhóm bạn và xác định được một số thực phẩm an toàn và cách bảo quản thực phẩm. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. GDKNS: GD KN phân biệt vi khuẩn có lợi, vi khuẩn có hại. Biết làm một số món ăn đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh SGK,... 2. HS: - Vở bài tập, giấy khổ to, bút dạ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động - GV cho HS vận động theo nhạc bài hát - HS vận động theo nhạc. Rửa tay - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: “Điều gì - HS chia sẻ trước lớp: sẽ nhiễm sẽ xảy ra với con người khi không thường rất nhiều bệnh nhiễm giun sán, xuyên rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại ... tiện?” - GV cho nhận xét và giới thiệu bài. - HS lắng nghe. B. Hoạt động hệ thống kiến thức: Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức đã học về chủ đề Vi khuẩn b) Cách tiến hành: Vẽ sơ đồ tư duy về chủ đề Vi khuẩn - GV giao nhiệm vụ - HS mở SGK/ trang 64 đọc yêu Bước 1: Làm việc nhóm 4 hoặc 6 cầu nội dung bài tập 1. Trình bày - GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ tư duy gợi về chủ đề vi khuẩn dựa vào gợi ý ý về chủ đề Vi khuẩn, trang 64 SGK, nhóm dưới đây: trưởng phân công mỗi bạn nhận một nội dung để vẽ sơ đồ tư duy, sau đó tập hợp lại Giáo án tuần 23- Giáo viên: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền thành một sơ đồ tư duy chung về chủ đề Vi khuẩn của cả nhóm. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình trước lớp, GV tổ chức các nhóm đi tham quan sản phẩm của nhóm bạn, sau đó đưa ra nhận xét và đánh giá lẫn nhau. - Cả lớp lắng nghe - GV yêu cầu HS nêu tiêu chí đánh giá Bước 1: HS làm việc cá nhân - vào vở bài tập Khoa học trang 51 Bước 2: HS báo cáo kết quả bài làm, cả lớp nhận xét, bổ sung - Cả lớp lắng nghe - - HS nêu tiêu chí đánh giá - - HS tiến hành hoạt động nhóm, - - GV hoàn thiện phần trình bày của các tham quan sản phẩm, nhận xét nhóm. Tuyên dương, khen ngợi nhóm và đánh giá sản phẩm lẫn nhau. nhiều thông tin, tranh ảnh và có cách trình - Cả lớp lắng nghe bày đẹp sáng tạo. Hoạt động 2: Luyện tập Trò chơi Rung chuông vàng -HS làm các bài tập Câu 1: Vì sao ăn nhiều đồ ngọt sẽ làm tăng nguy cơ bị sâu răng? A. Vì vi khuẩn trong miệng sẽ tạo ra các chất gây hại cho men răng. B. Vì đồ ngọt có mùi thơm. C. Vì đồ ăn ngọt tạo thành các lỗ thủng. D. Vì khiến răng ê buốt. Câu 2: Biện pháp nào dưới đây không giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn? • A. Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. • B. Đảm bảo vệ sinh môi trường sống. • C. Giữ gìn vệ sinh cá nhân. • D. Không để riêng từng loại thực phẩm trong hộp kín khi bảo quản trong tủ lạnh. Giáo án tuần 23- Giáo viên: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Câu 3: Món ăn nào sau đây được chế biến bằng cách sử dụng vi khuẩn lắc-tíc? • A. Sữa chua. B. Sữa tươi. • C. Sữa đặc. D. Sữa không đường. Câu 4: Phát biểu nào sau đây mô tả đúng kích thước của vi khuẩn khi nhìn bằng mắt thường? • A. Nhỏ như sợi tóc. • B. Nhỏ như quả trứng. • C. Nhỏ như một dấu chấm. •D. Nhỏ không nhìn thấy được. Câu 5: Vi khuẩn có kích thước như thế nào? • A. Nhỏ. B. Rất nhỏ. • C. Lớn. D. Rất lớn. Câu 6: Đâu là biểu hiện của bệnh tả? • A. Đau bụng âm ỉ kéo dài, đi ngoài, nôn mửa. •B. Đầy bụng, sôi bụng, đi ngoài, nôn mửa. • C. Táo bón, nôn mửa, ợ hơi. • D. Đau răng, đầy bụng, đi ngoài, nôn mửa. Câu 7: Biện pháp nào dưới đây không giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn? • A. Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. • B. Đảm bảo vệ sinh môi trường sống. • C. Giữ gìn vệ sinh cá nhân. •D. Không để riêng từng loại thực phẩm trong hộp kín khi bảo quản trong tủ lạnh. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung: - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích Giáo án tuần 23- Giáo viên: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Đọc và chuẩn bị trước bài 14 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .............................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. . Hoạt động ngoài giờ HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: CHUNG TAY BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Biết khảo sát thực trạng môi trường nơi mình sinh sống. - Trình bày được các biện pháp bảo vệ môi trường. 2. Năng lực * Năng lực thích ứng với cuộc sống: - Đề xuất được các biện pháp bảo vệ môi trường sống. - Thực hiện được những việc cần làm của một Đại sứ môi trường xanh. * Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: - Xây dựng được kế hoạch khảo sát thực trạng môi trường nơi sinh sống. - Liên hệ bản thân về những việc có thể làm để xây dựng và bảo vệ môi trường sống. 3. Phẩm chất - Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. - Giấy A3, bút, bút màu. - Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề Giáo án tuần 23- Giáo viên: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền 2. Đối với học sinh - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. - Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp. - Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS xem video về ô nhiễm môi - HS nghe và vận động. trường - GV mời một số HS trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe. + Các em quan sát thấy môi trường trong video thế nào? + Dấu hiệu nào cho biết môi trường đang bị ô nhiễm? + Em đã từng thấy dấu hiệu ô nhiễm môi trường nào ở nơi mình sinh sống? - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng - HS trả lời. nghe, nhận xét. - GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học: Chúng ta - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học vừa quan sát hiện trạng ô nhiễm môi trường ở các mới. nơi. Chỗ chúng ta sinh sống môi trường cũng đang bị tác động xấu. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu xem hiện trạng môi trường ở quê mình như thế nào. Chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay nhé – Tuần 23 – Tiết 2: Chung tay bảo vệ môi trường. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Giáo án tuần 23- Giáo viên: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Hoạt động 1: Tìm kiếm Đại sứ môi trường xanh - HS làm việc cặp đôi. - GV tổ chức cho HS tổ chia sẻ cặp: Những việc em có thể làm để xây dựng vào bảo vệ môi trường nơi mình sống. - HS chia sẻ. - GV mời một số cặp đôi chia sẻ. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá ghi nhận đáp án hợp lí của HS: + Trồng, cắt tỉa, thu lá rụng của cây xanh. + Vệ sinh ngõ xóm. + Thu gom, phân loại, tập kết rác đúng nơi quy định... - HS thảo luận. - GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận về khái niệm Đại sứ môi trường xanh. - HS chia sẻ. - GV mời một số HS chia sẻ. HS khác lắng nghe, nhận xét, đánh giá, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. Đại sứ môi trường xanh là người có ý thức bảo vệ môi trường, thường xuyên thực hiện những việc làm bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng ngày; đồng thời là một tuyên truyền viên tích cực, Giáo án tuần 23- Giáo viên: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền vận động người thân, bạn bè, cộng đồng, xã hội chung tay hành động bảo vệ môi trường, vì sự sống của toàn nhân loại. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm (4 – 6 HS) - HS làm việc nhóm. thảo luận: Những việc cần làm của một Đại sứ môi trường xanh. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày, chia sẻ - HS chia sẻ. mong muốn làm một Đại sứ môi trường xanh. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lí: + Tuyên truyền và giáo dục cộng đồng về vấn đề - HS lắng nghe, tiếp thu. môi trường. + Thúc đẩy việc sử dụng nguồn năng lượng tái tạo và tiết kiệm năng lượng. + Tham gia vào các chiến dịch bảo vệ môi trường, như làm sạch môi trường, tái chế, trồng cây. + Đề xuất các giải pháp và chính sách bảo vệ môi trường. + Hợp tác với các tổ chức môi trường và cộng đồng để thúc đẩy hành động bảo vệ môi trường... - GV kết luận: Nhiệm vụ của Đại sứ môi trường - HS lắng nghe, tiếp thu. xanh là cùng mọi người góp phần cứu lấy màu xanh của Trái Đất thông qua những hành động nhỏ như: tích cực trồng và chăm sóc cây xanh, tiết kiệm năng lượng, vứt rác đúng nơi quy định...Đồng thời tuyên truyền vận động mọi người xung quanh nâng cao ý thức, chung tay hành động để bảo vệ môi trường. Giáo án tuần 23- Giáo viên: Trần Việt Hùng- Trường TH Hương Điền Hoạt động 2: Xây dựng kế hoạch khảo sát thực trạng môi trường nơi sinh sống - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm (4 – 6 HS): Lập kế hoạch khảo sát thực trạng môi trường nơi sinh sống. - GV gợi ý cho HS lập theo các ý: + Địa điểm khảo sát. + Nội dung khảo sát. + Thời gian thực hiện. - HS làm việc nhóm. + Phương pháp khảo sát. + Phân công nhiệm vụ cho các thành viên. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV khuyến khích HS xây dựng kế hoạch bằng biểu bảng, sơ đồ tư duy và trình bày một cách - HS làm việc nhóm. sáng tạo và sinh động. - GV hướng dẫn các nhóm xây dựng Phiếu khảo - HS quan sát. sát thực trạng môi trường nơi sinh sống. - HS trình bày. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
Tài liệu đính kèm: