Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 (CV2345)

docx 38 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 13 tháng 3 năm 2023
 Tập đọc
 NGHĨA THẦY TRÒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở 
 mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi 
 trong SGK).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
 vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài Cửa - HS thi đọc
 sông và trả lời câu hỏi về nội dung bài 
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc to, lớp theo dõi
 - Bài này chia làm mấy đoạn? - HS chia đoạn: 3 đoạn
 + Đ1:Từ đầu.....rất nặng
 + Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thày
 + Đ3: còn lại
 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp 
 tìm từ khó, luyện đọc từ khó luyện đọc từ khó.
 - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp 
 giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
 - Cho HS luyện đọc theo cặp, thi đọc - HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước lớp
 đoạn trước lớp - 1HS đọc cả bài
 - HS đọc cả bài - HS theo dõi
 - GV đọc diễn cảm bài văn
 1 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, 
nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được 
các câu hỏi trong SGK). 
* Cách tiến hành:
- Cho HS trưởng nhóm điều khiển nhóm - HS thảo luân trả lời câu hỏi
nhau trả lời câu hỏi:
+Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà + Các môn sinh đến để mừng thọ thầy, 
thầy để làm gì? thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy.
 + Chi tiết: Từ sáng sớm đã tề tựu trước 
 sân nhà thầy dâng biếu thầy những 
 cuốn sách quý...
- Tình cảm của cụ giáo Chu đối với + Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã 
người thầy đã dạy dỗ cho cụ từ thuở vỡ dạy thầy từ thuở vỡ lòng ..Thầy chắp tay 
lòng như thế nào? Tìm những chi tiết cung kính vái cụ đồ
biểu hiện tình cảm đó?
- GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất yêu 
quý kính trọng người thầy đã dạy mình 
từ hồi vỡ lòng, người thầy đầu tiên trong 
đời cụ.
+ Những câu thành ngữ, tục ngữ nào nói - Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học tri 
lên bài học mà các môm sinh đã nhận thức phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật.
được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu?
 - GV nhận xét và giải thích cho HS nếu 
HS giải thích không đúng
- GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo đ-
ược mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn, 
bồi đắp và nâng cao. Người thầy giáo và 
nghề dạy học luôn được tôn vinh trong 
xã hội. 
- Nêu nội dung chính của bài?
 - 2 HS nêu
 + Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư 
 trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi 
 người cần giữ gìn và phát huy truyền 
 thống tốt đẹp đó.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ 
giáo Chu.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách 
từng đoạn của bài. nhấn giọng trong đoạn này.
- Yêu cầu HS nêu cách đọc - 1 vài HS đọc trước lớp
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Từ - HS đọc diễn cảm trong nhóm.
sáng .. dạ ran
- GV đọc mẫu - HS theo dõi
 2 - Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - HS luyện đọc diễn cảm 
 - HS thi đọc - HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn 
 những bạn đọc tốt nhất.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
 - Cho HS liên hệ về truyền thống tôn sư - HS nêu
 trọng đạo của bản thân. 
 - Tìm đọc các câu chuyện nói về truyền - HS nghe và thực hiện
 thống tôn sư trọng đạo và kể cho mọi 
 người cùng nghe.
 Toán
 NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
 - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1. 
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực 
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
 nêu các đơn vị đo thời gian đã học.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
 *Cách tiến hành:
 * Hướng dẫn nhân số đo thời gian với 
 một số tự nhiên 
 Ví dụ 1:
 - GV nêu bài toán - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
 3 - Giáo nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực hiện 
khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và cách nhiệm vụ.
thực hiện phép tính sau đó chia sẻ 
trước lớp 
+ Trung bình người thợ làm xong một + 1giờ 10 phút 
sản phẩm thì hết bao nhiêu?
+ Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết + Ta thực hiện tính nhân 1giờ 10 phút với 
bao nhiêu lâu ta làm tính gì? 3
 + HS suy nghĩ , thực hiện phép tính 
- Cho HS nêu cách tính - 1- 2 HS nêu 
- GV nhận xét, hướng dẫn cách làm 1 giờ 10 phút
(như SGK) x 3
 3 giờ 30 phút 
- Cho HS nhắc lại cách đặt tính và cách - HS nêu lại
nhân.
+ Khi thực hiện phép nhân số đo thời + Ta thực hiện phép nhân từng số đo theo 
gian có nhiều đơn vị với một số ta thực từng đơn vị đo với số đó 
hiện phép nhân như thế nào? 
Ví dụ 2: 
- Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia sẻ cách 
đó chia sẻ nội dung tóm tắt
- Cho HS thảo luận cặp đôi:
+ Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở - Ta thực hiện phép nhân
trường hết bao nhiêu thời gian ta thực 3giờ 15 phút x 5
hiện phép tính gì?
- HS đặt tính và thực hiện phép tính, 3giờ 15 phút
1HS lên bảng chia sẻ cách đặt tính x 5 
 15 giờ 75 phút 
- Bạn có nhận xét số đo ở kết quả như - 75 phút có thể đổi ra giờ và phút 
thế nào?(cho HS đổi) - 75 phút = 1giờ 15 phút 
- GV nhận xét và chốt lại cách làm 15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút 
- Khi nhân các số đo thời gian có đơn - Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là 
vị là phút, giây nếu phần số đo nào lớn phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn 60 
hơn 60 thì ta làm gì? thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn 
 hơn liền trước .
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: 
 - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1. 
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ - HS hoàn thành bài, 2 HS lên bảng chữa 
cách làm bài,chia sẻ trước lớp:
 4 giờ 23 phút 
 4 - GV nhận xét củng cố cách nhân số đo x 4
 thời gian với một số tự nhiên 16 giờ 92 phút 
 = 17 giờ 32 phút 
 12 phút 25 giây 5
 12 phút 25 giây 
 x 5
 60 phút125 giây (125giây = 2phút 
 5giây)
 Bài tập chờ
 Bài 2: HĐ cá nhân Vậy : 12phút 25giây 5 = 62phút 5giây
 - Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau 
 đó chia sẻ trước lớp.
 - GV nhận xét, kết luận - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia 
 sẻ trước lớp
 Bài giải
 Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là:
 1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây
 Đáp sô: 4 phút 15 giây
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS nghe và thực hiện
 a ) 2 giờ 6 phút x 15 a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 30 giờ 90 phút
 b) 3 giờ 12 phút x 9 = 1 ngày 7 giờ 30 phút
 b) 3 giờ 12 phút x 9 = 27 giờ 108 phút
 = 28 giờ 48 phút
 - Giả sử trong một tuần, thời gian học - HS nghe và thực hiện
 ở trường là như nhau. Em hãy suy nghĩ 
 tìm cách tính thời gian học ở trường 
 trong một tuần.
 Khoa học
 CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
 - Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Yêu thích khám phá thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
 - GV: Hình vẽ trang 104, 105 SGK
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 5 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" kể - HS chơi trò chơi
một số hiện tượng biến đổi hóa học? 
- GV nhận xét. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: 
 - Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
 - Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát 
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 trang - Hoạt động nhóm: HS quan sát và nối 
104 SGK, trả lời câu hỏi trong nhóm tiếp nhau trả lời trong nhóm, chia sẻ 
+ Nêu tên cây? trước lớp
 H1: Cây dong riềng. 
+ Cơ quan sinh sản của cây đó là gì? H2: Cây phượng
 + Cơ quan sinh sản của cây dong riềng 
+ Cây phượng và cây dong riềng có đặc và cây phượng là hoa.
điểm gì chung? + Cùng là thực vật có hoa. Cơ quan sinh 
+ Cơ quan sinh sản của cây có hoa là gì? sản là hoa.
+ Trên cùng một loại cây, hoa được gọi + Hoa là cơ quan sinh sản của cây có 
tên bằng những loại nào? hoa.
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK + Trên cùng một loại cây có hoa đực và 
- GV dán tranh hoa sen và hoa râm bụt hoa cái.
lên bảng - HS quan sát hình 3, 4 trang 104
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy - HS thảo luận theo cặp
nhị và nhụy của từng loại hoa
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng - 2 HS tiếp nối nhau lên thao tác với hoa 
Hoạt động 2: Thực hành với vật thật thật hoặc đánh dấu vào hình vẽ trên bảng
- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
- GV yêu cầu các nhóm cùng quan sát 
từng bông hoa mà các thành viên mang - Các nhóm làm việc theo sự hướng dẫn 
đến lớp, chỉ xem đâu là nhị, đâu là nhụy của GV
và phân loại các bông hoa của nhóm 
thành 2 loại: hoa có cả nhị và nhụy, hoa 
chỉ có nhị hoặc nhụy
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chốt lời giải đúng - Đại diện nhóm trình bày kết quả
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa lưỡng 
tính
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 trang 
105 để biết được các bộ phận chính của - HS quan sát 
hoa lưỡng tính
 6 - GV vẽ sơ đồ nhị và nhụy hoa lưỡng - Vẽ sơ đồ nhị và nhụy ở hoa lưỡng tính 
 tính lên bảng vào vở, 1 HS lên làm trên bảng lớp
 - GV gọi HS nhận xét phần trình bày của - HS nhận xét
 bạn
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Vì sao chúng ta không nên tự tiện hái - HS nêu
 hoa ở những cây được trồng và bảo vệ?
 - Về nhà tự trồng câu từ một loại hạt và - HS nghe và thực hiện
 chia sẻ với bạn 
 Lịch sử
 CHIẾN THẮNG “ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và 
 các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta.
 - Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”.
 - Kể lại được trận chiến đấu đêm ngày 26- 12 –1972 trên bầu trời Hà Nội.
 - GD HS lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, 
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: 
 + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
 + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
 + HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, ảnh tư liệu, hình minh hoạ SGK
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS thi thuật lại cuộc tấn công vào - HS thi
 sứ quán Mĩ của quân giải phóng miền 
 Nam trong dịp Tết Mậu Thân 1968?
 - GV nhận xét 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS bình chọn bạn thuật lại hay
 - HS ghi bảng
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và 
 các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta.
 7 - Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”.
* Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Âm mưu của đế quốc Mĩ 
trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội
- Yêu cầu HS đọc SGK phần 1 trong - HS đọc SGK trong nhóm và nêu kết 
nhóm và trả lời câu hỏi : quả 
+ Nêu tình của ta trên mặt trận chống Mĩ + Ta tiếp tục giành được nhiều thắng lợi 
và chính quyền sài Gòn sau cuộc Tổng trên chiến trường miền Nam đế quốc Mĩ 
tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân buộc phải kí hiệp định để chấm dứt 
1968? chiến tranh. 
+ Đế quốc Mĩ âm mưu gì trong việc + Mĩ ném bom vào Hà Nội tức là ném 
dùng máy bay B52? bom vào trung tâm đầu não của ta.
+ Em có suy nghĩ gì về việc máy bay Mĩ - Đế quốc Mĩ tàn ác,...
ném bom huỷ diệt trường học, bệnh viện
- GVnhận xét, cho HS quan sát hình 
trong SGK và nói về việc máy bay B.52 
của Mĩ tàn phá Hà Nội.
Hoạt động2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết 
chiến
- HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu 
hỏi: - HS thảo luận theo nhóm 4 và trình bày 
+ Hãy kể lại trận chiến đấu đêm ngày trước lớp 
26- 12 –1972 trên bầu trời Hà Nội. + Địch tập trung 105 lần chiếc máy bay 
 B52 lớn nhất, ném bom hơn 100 địa 
- Đại diện nhóm báo cáo điểm ở Hà Nội ...
- GV nhận xét, thuật lại tóm tắt trận đánh - HS báo cáo
- Kết quả của cuộc chiến đấu 12 ngày - HS nghe
đêm chống máy bay Mĩ phá hoại của 
quân và dân Hà Nội? - Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của 
 Mĩ bị đập tan 81 máy bay bị bắn rơi. Đây 
 là thất bại nặng nề nhất trong lịch sử 
 không quân Mĩ. Do tầm vóc vĩ đại của 
 chiến thắng oanh liệt này dư luận thế 
- GVnhận xét, cho HS quan sát hình giới gọi nó là chiến thắng “Điện Biên 
trong SGK và nói về việc máy bay B.52 Phủ trên không”...
của Mĩ tàn phá Hà Nội.
Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng 
12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá 
hoại - HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu 
+ Ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên hỏi
Phủ trên không”?
 + Vì chiến thắng này mang lại kết quả to 
 lớn cho ta, Mĩ bị thiệt hại nặng nề như 
 Pháp trong trận Điện Biên Phủ năm 
 1954.
 8 + Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bại và 
 - GV tổng kết lại các ý chính về kết quả ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Pa-
 ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ ri bàn về việc chấm dứt chiến tranh, lập 
 trên không” lại Hoà Bình ở Việt Nam.
 - 2-3 HS đọc bài học.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tại sao nói chiến thắng 12 ngày đêm - Vì chiến thắng này mang lại kết quả to 
 chống máy bay Mĩ của nhân dân miền lớn cho ta, còn Mĩ bị thiệt hại nặng nề 
 Bắc là chiến thắng ĐBP trên không? như Pháp trong trận Điện Biên Phủ 
 1954.
 - Sưu tầm, nghe các bài hát nói về sự - HS nghe và thực hiện
 kiện lịch sử này và chia sẻ với mọi 
 người.
BỔ SUNG
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 14 tháng 3 năm 2023
 Chính tả
 LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn.
 - Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên 
 riêng nước ngoài, tên ngày lễ. 
 - Giáo dục và rèn cho HS ý thức viết đúng và đẹp.
 - Nhận biết công dụng của dấu gạch nối gồm bài 1 (Nghe-viết Lịch sử Ngày Quốc 
 tế Lao động); bài 2 (Tác giả bài Quốc tế ca).
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
 vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 9 - Cho HS tổ chức thi viết lên bảng các - HS lên bảng thi viết các tên: Sác –lơ, Đác 
tên riêng chỉ người nước ngoài, địa –uyn, A - đam, Pa- xtơ, Nữ Oa, Ấn Độ...
danh nước ngoài - HS nghe
- GV nhận xét - HS mở vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nội dung của bài văn là gì? - Bài văn giải thích lịch sử ra đời Ngày 
 Quốc tế lao động.
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn - HS tìm và nêu các từ : Chi-ca - gô, Mĩ, 
 Ban - ti - mo, Pít- sbơ - nơ
- Yêu cầu HS đọc và viết một số từ khó - HS đọc và viết 
- Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên 
địa lí nớc ngoài? - 2 HS nối tiếp nhau trả lời, lớp nhận xét 
- GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách và bổ sung
viết hoa tên riêng, tên địa lí nước 
ngoài 
+ Lưu ý HS: Ngày Quốc tế lao động là 
tên riêng của ngày lễ nên ta cũng viết 
hoa..
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn. 
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc 
viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ. 
* Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
Tác giả bài Quốc tế ca 
 10 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc - HS làm bài theo cặp dùng bút chì gạch 
 HS dùng bút chì gạch dưới các tên chân dưới các tên riêng và giải thích cách 
 riêng tìm được trong bài và giải thích viết hoa các tên riêng đó: VD: Ơ- gien Pô- 
 cho nhau nghe về cách viết những tên chi - ê; Pa - ri; Pi- e Đơ- gây- tê.... là tên 
 riêng đó. người nước ngoài được viết hoa mỗi chữ 
 -1 HS làm trên bảng phụ, HS khác cái đầu của mỗi bộ phận, giữa các tiếng 
 nhận xét trong một bộ phận được ngăn cách bởi dấu 
 - GV chốt lại các ý đúng và nói thêm gạch.
 để HS hiểu
 + Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách 
 mạng. Viết hoa chữ cái đầu
 + Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết 
 hoa chữ cái đầu. 
 - Em hãy nêu nội dung bài văn ? - Lịch sử ra đời bài hát, giới thiệu về tác 
 giả của nó. 
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS viết đúng các tên sau: - HS viết lại: Pô-cô, Chư-pa, Y-a-li
 pô-cô, chư-pa, y-a-li
 - Về nhà luyện viết các tên riêng của - HS nghe và thực hiện
 Việt Nam và nước ngoài cho đúng quy 
 tắc chính tả.
 Toán
 CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
 - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực 
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ 
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 11 - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, - HS chơi trò chơi
điền nhanh"
 2giờ 34 phút x 5
 5 giờ 45 phút x 6 
 2,5 phút x 3 
 4 giờ 23 phút x 4
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng -HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. 
*Cách tiến hành:
Ví dụ 1:
- GV cho HS nêu bài toán - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Muốn biết mỗi ván cờ Hải thi đấu hết - Ta thực hiện phép chia :
bao nhiêu thời gian ta làm thế nào? 42 phút 30 giây :3 
- GV nêu đó là phép chia số đo thời 
gian cho một số. Hãy thảo luận và thực - HS thảo luận theo cặp và trình bày cách 
hiện cách chia làm của mình trước lớp
- GV nhận xét các cách HS đưa ra và 
giới thiệu cách chia như SGK - HS quan sát và thảo luận
- Khi thực hiện chia số đo thời gian 42 phút 30 giây:3 =14 phút 10 giây
cho một số chúng ta thực hiện như thế - Ta thực hiện chia từng số đo theo từng 
nào? đơn vị cho số chia.
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính
Ví dụ 2 - HS theo dõi.
- GVcho HS đọc bài toán và tóm tắt
- Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay -1 HS đọc và tóm tắt 
một vòng quanh trái đất hết bao lâu ta - Ta thực hiện phép chia 7 giờ 40 phút : 4
làm thế nào?
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện 7 giờ 40 phút 4
phép chia. 3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
 220 phút
 20 phút
- GV nhận xét và giảng lại cách làm 0
- GV chốt cách làm: - HS nhắc lại cách làm
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: 
 - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài chia sẻ - HS làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp lớp
- GV nhận xét củng cố cách chia số đo a) 24 phút 12 giây: 4 
thời gian với một số tự nhiên 24phút 12giây 4 
 12 0 12giây 6 phút 3 giây 
 0 
 b) 35giờ 40phút : 5
 35giờ 40phút 5
 0 7 giờ 8 phút 
 40 phút 
 0
 c) 10giờ 48phút : 9 
 10giờ 48phút 9 
 1giờ = 60phút 1giờ 12phút 
 108phút
 18
 0
 d) 18,6phút : 6 
 18,6phút 6 
 0 6 3,1 phút
 0
 Bài tập chờ 
 Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó báo 
 - Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau cáo giáo viên
 đó áo cáo giáo viên Bài giải
 - GV nhận xét, kết luận Thời gian người đó làm việc là:
 12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
 Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết số 
 nhiêu thời gian là:
 4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút
 Đáp số: 1 giờ 3o phút
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Chia sẻ với mọi người về cách chia - HS nghe và thực hiện
 số đo thời gian. 
 - Cho HS về nhà làm bài toán sau: - HS nghe và thực hiện
 Một xe ô tô trong 1 giờ 20 phút đi được 
 50km. Hỏi xe ô tô đó đi 1km hết bao 
 nhiêu thời gian ?
 Địa lí
 CHÂU PHI (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nêu được một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu 
 Phi: 
 + Châu lục có dân cư chủ yếu là người da đen.
 13 + Trồng cây công nghiệp nhiệt đới, khai thác khoáng sản.
 - Nêu được một số đặc điểm nổi bật của Ai Cập: nền văn minh cổ đại, nổi tiếng 
 về các công trình kiến trúc cổ.
 - Chỉ và đọc trên bản đồ tên nước, tên thủ đô của Ai Cập.
 - Giáo dục HS ham tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
 vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng 
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ 
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trư
ờng tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bản đồ kinh tế châu Phi, tranh ảnh hoặc tư liệu về dân cư, hoạt động sản 
xuất của người dân châu Phi.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi
 đặc điểm địa hình châu Phi(Mỗi HS nêu 
 1 đặc điểm)
 - GV nhận xét - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: 
 - Nêu được một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu 
 Phi: 
 - Nêu được một số đặc điểm nổi bật của Ai Cập: nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về 
 các công trình kiến trúc cổ.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
 3. Dân cư châu Phi. - HS tự trả lời câu hỏi:
 + Châu Phi đứng thứ mấy về dân số + Châu Phi đứng thứ ba về dân số trong 
 trong các châu lục? các châu lục.
 + Người dân châu Phi chủ yếu là người + Chủ yếu là người da đen.
 da màu gì?
 + Dân cư châu Phi sống tập trung chủ + Chủ yếu sinh sống ở vùng ven biển và 
 yếu ở đâu? Vì sao? các thung lũng sông, còn các vùng 
 hoang mạc hầu như không có người ở. 
 14 - GV hệ thống lại nội dung: Châu Phi 
 đứng thứ ba về dân số trong các châu lục 
 và hơn 1/3 dân số châu Phi là người da 
 đen.
 Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm. 
 4. Hoạt động kinh tế. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
 - Bước 1: HS quan sát hình 4 SGK thảo luận bài.
 luận các câu hỏi: + Châu Phi có nền kinh tế chậm phát 
 + Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì khác triển.
 so với các châu lục đã học? + Họ thiếu ăn, thiếu mặc, dịch bệnh 
 + Đời sống người dân châu phi có gì khó nguy hiểm xảy ra ở nhiều nơi, đặc biệt 
 khăn? Vì sao? là dịch HIV/ AIDS.
 + Các nước: Ai Cập, Cộng hòa Nam Phi, 
 + Kể tên và chỉ bản đồ các nước có nền An- giê- ri.
 kinh tế phát triển hơn cả châu Phi? - Đại diện nhóm trả lời 
 - Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo 
 kết quả thảo luận.
 - GV giảng kết luận: Châu Phi có nền 
 kinh tế phát triển chậm nên tình trạng 
 người dân châu Phi còn nhiều khó khăn.
 Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân
 5. Ai Cập - HS trả lời câu hỏi:
 + Nêu vị trí địa lí của Ai Cập? + Ai Cập nằm ở Bắc Phi, cầu nối giữa 3 
 châu lục Á, Âu, Phi.
 + Sông ngòi, đất đai của Ai Cập như thế + Có sông Nin, là một con sông lớn, 
 nào? cung cấp nước cho đời sống và sản xuất. 
 Đồng bằng được sông Nin bồi đắp nên 
 rất màu mỡ.
 + Kinh tế của Ai Cập ra sao? Có các + Kinh tế tương đối phát triển, có các 
 ngành kinh tế nào? ngành như: khai thác khoáng sản, trồng 
 bông, du lịch, 
 + Dựa vào hình 5 và cho biết Ai Cập nổi + Kim tự tháp Ai Cập, tượng nhân sư là 
 tiếng về công trình kiến trúc cổ nào? công trình kiến trúc cổ vĩ đại.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Khi học về châu Phi, điều gì làm em ấn - HS nghe và thực hiện
 tượng nhất về thiên nhiên châu Phi. Hãy 
 sưu tầm thông tin về vấn đề em quan 
 tâm.
 - Chia sẻ những gì em biết về châu Phi - HS nghe và thực hiện
 với các bạn trong lớp.
BỔ SUNG
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 15 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
 - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho 
 người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 2, 3.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, từ điển
 - Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
 lấy VD về cách liên kết câu trong bài 
 bằng cách thay thế từ ngữ 
 - Gọi HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ - HS đọc
 - GV nhận xét - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
 - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho 
 người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT2, 3. 
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu 
 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 nhóm - HS hoạt động theo cặp. 1 nhóm làm 
 làm vào bảng và nêu kết quả vào bảng nhóm gắn lên bảng.
 - GV chốt lại lời giải đúng và cho HS + Truyền có nghĩa là trao lại cho người 
 nêu nghĩa của từng từ khác: truyền nghề, truyền ngôi; truyền 
 thống.
 + Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá 
 , truyền hình; truyền tin; truyền tụng.
 + Truyền có nghĩa là nhập, đưa vào cơ 
 thể: truyền máu; truyền nhiễm.
 16 Bài 3: HĐ cá nhân - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của 
 bài - HS tự làm bài vào vở.1 HS làm vào 
 - Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS dùng bảng nhóm, chia sẻ kết quả
 bút chì gạch một gạch ngang các từ ngữ 
 chỉ người, hai gạch dưới từ chỉ sự vật.
 - Gọi HS làm bảng dán lên bảng, đọc + Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến 
 các từ mình tìm được, HS khác nhận xét lịch sử và truyền thống dân tộc : các vua 
 và bổ sung . Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, 
 - GV nhận xét, chốt ý đúng. Phan Thanh Giản 
 + Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến 
 lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro 
 bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi 
 tên đồng Cổ Loa...
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Nêu những truyền thống tốt đẹp của - HS nêu: truyền thống cách mạng, 
 dân tộc Việt Nam ? truyền thông yêu nước, truyền thống 
 đoàn kết,...
 - Về nhà tìm các thành ngữ nói về truyền - HS nghe và thực hiện: Uống nước nhớ 
 thống của dân tộc ta ? nguồn, tôn sư trọng đạo,..
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền 
thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
 - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền 
thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: Sách, báo, truyện về truyền thống hiếu học.
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 17 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
- Cho học sinh thi nối tiếp kể lại các câu - HS thi kể
chuyện: Vì muôn dân 
- GV nhận xét - HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
* Mục tiêu: Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc 
truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện em 
ngợi hòa bình, chống chiến tranh. đã nghe hoặc đã học nói về truyền 
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn 
đã học về đề tài này và khuyến khích HS kết của dân tộc Việt Nam.
tìm những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc 
truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Kể trong nhóm - HS kể trong nhóm
- GV đi giúp đỡ từng nhóm. Gợi ý HS trao 
đổi về ý nghĩa câu chuyện:
+Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ 
nhất?
+ Hành động nào của nhân vật làm bạn 
nhớ nhất?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều 
gì?
+ Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện?
- Học sinh thi kể trước lớp - Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi 
 cùng bạn. 
 - HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo 
 các tiêu chí đã nêu.
- GV tổ chức cho HS bình chọn. - Lớp bình chọn
+ Bạn có câu chuyện hay nhất?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
(3’)
- Chia sẻ với mọi người về các tấm gương - HS nghe và thực hiện
hiếu học mà em biết
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện
trong gia đình cùng nghe.
 18 Thứ tư ngày 15 tháng 3 năm 2023
 Tập đọc
 HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá 
 của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
 vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, giữ gìn bản sắc dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc nối tiếp bài “Nghĩa - HS thi đọc
 thầy trò”
 - GV nhận xét - HS nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - HS đọc toàn bài một lượt - Một học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm 
 chia đoạn:
 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1 trong 
 báo cáo tìm từ khó đọc nhóm, kết hợp luyện đọc từ khó.
 - Đọc nối tiếp từng đoạn, báo cáo tìm - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trong 
 câu khó đọc. nhóm, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc 
 câu khó.
 - Cho HS thi đọc đoạn trước lớp - Học sinh đọc đoạn trước lớp.
 - HS đọc cả bài -1 HS đọc cả bài
 - GV đọc diễn cảm bài văn - HS nghe
 19 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
 * Mục tiêu: Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp 
 văn hoá của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 * Cách tiến hành:
 - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi - HS thảo luận, chia sẻ trước lớp:
 sau dó chia sẻ trước lớp:
 1. Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt - Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh 
 nguồn từ đâu? giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy 
 ngày xưa.
 2. Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm? - Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thành 
 3. Tìm những chi tiết cho thấy thành viên cho cháy thành ngọn lửa.
 viên của mỗi hội thổi cơm thi đều phối - Mỗi người một việc: Người ngồi vót 
 hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau? những thanh tre già thành những chiếc 
 đũa bông, .. thành gạo người thì lấy nước 
 4. Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thổi cơm.
 thi là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi - Vì giật được giải trong cuộc thi là bằng 
 đối với dân làng”? chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo 
 léo, nhanh nhẹn thông minh của cả tập 
 - Giáo viên tóm tắt nội dung chính. thể.
 - HS nghe
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
 * Cách tiến hành:
 - HS nối tiếp nhau đọc toàn bài - Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
 - Giáo viên chọn 1 đoạn tiêu biểu rồi - Học sinh luyện đọc diễn cảm.
 hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm.
 - Thi đọc - HS thi đọc diễn cảm
 - GV và HS bình chọn người đọc hay - HS bình chọn
 nhất.
 4. Hoạt động vận dung56, trải nghiệm: (3 phút)
 - Qua bài tập đọc trên, em có cảm nhận - HS nêu: Em cảm thấy cha ông ta rất 
 gì ? sáng tạo, vượt khó trong công cuộc 
 kháng chiến chống giặc ngoại xâm.
 - Về nhà tìm hiểu về các lễ hội đặc sắc - HS nghe và thực hiện
 ở nước ta và chia sẻ kết quả với mọi 
 người.
 Toán
 LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết nhân, chia số đo thời gian.
 - Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1(c,d), bài 2(a,b), bài 3, bài 4. 
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2022_2023_cv2345.docx