Thứ hai ngày 13 tháng 3 năm 2023 Tập đọc NGHĨA THẦY TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài Cửa - HS thi đọc sông và trả lời câu hỏi về nội dung bài - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc to, lớp theo dõi - Bài này chia làm mấy đoạn? - HS chia đoạn: 3 đoạn + Đ1:Từ đầu.....rất nặng + Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thày + Đ3: còn lại - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp tìm từ khó, luyện đọc từ khó luyện đọc từ khó. - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. - Cho HS luyện đọc theo cặp, thi đọc - HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước lớp đoạn trước lớp - 1HS đọc cả bài - HS đọc cả bài - HS theo dõi - GV đọc diễn cảm bài văn 1 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS trưởng nhóm điều khiển nhóm - HS thảo luân trả lời câu hỏi nhau trả lời câu hỏi: +Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà + Các môn sinh đến để mừng thọ thầy, thầy để làm gì? thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy. + Chi tiết: Từ sáng sớm đã tề tựu trước sân nhà thầy dâng biếu thầy những cuốn sách quý... - Tình cảm của cụ giáo Chu đối với + Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã người thầy đã dạy dỗ cho cụ từ thuở vỡ dạy thầy từ thuở vỡ lòng ..Thầy chắp tay lòng như thế nào? Tìm những chi tiết cung kính vái cụ đồ biểu hiện tình cảm đó? - GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất yêu quý kính trọng người thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng, người thầy đầu tiên trong đời cụ. + Những câu thành ngữ, tục ngữ nào nói - Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học tri lên bài học mà các môm sinh đã nhận thức phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật. được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu? - GV nhận xét và giải thích cho HS nếu HS giải thích không đúng - GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo đ- ược mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn, bồi đắp và nâng cao. Người thầy giáo và nghề dạy học luôn được tôn vinh trong xã hội. - Nêu nội dung chính của bài? - 2 HS nêu + Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu. * Cách tiến hành: - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách từng đoạn của bài. nhấn giọng trong đoạn này. - Yêu cầu HS nêu cách đọc - 1 vài HS đọc trước lớp - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Từ - HS đọc diễn cảm trong nhóm. sáng .. dạ ran - GV đọc mẫu - HS theo dõi 2 - Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - HS luyện đọc diễn cảm - HS thi đọc - HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn những bạn đọc tốt nhất. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Cho HS liên hệ về truyền thống tôn sư - HS nêu trọng đạo của bản thân. - Tìm đọc các câu chuyện nói về truyền - HS nghe và thực hiện thống tôn sư trọng đạo và kể cho mọi người cùng nghe. Toán NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số. - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi nêu các đơn vị đo thời gian đã học. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số. *Cách tiến hành: * Hướng dẫn nhân số đo thời gian với một số tự nhiên Ví dụ 1: - GV nêu bài toán - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm 3 - Giáo nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực hiện khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và cách nhiệm vụ. thực hiện phép tính sau đó chia sẻ trước lớp + Trung bình người thợ làm xong một + 1giờ 10 phút sản phẩm thì hết bao nhiêu? + Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết + Ta thực hiện tính nhân 1giờ 10 phút với bao nhiêu lâu ta làm tính gì? 3 + HS suy nghĩ , thực hiện phép tính - Cho HS nêu cách tính - 1- 2 HS nêu - GV nhận xét, hướng dẫn cách làm 1 giờ 10 phút (như SGK) x 3 3 giờ 30 phút - Cho HS nhắc lại cách đặt tính và cách - HS nêu lại nhân. + Khi thực hiện phép nhân số đo thời + Ta thực hiện phép nhân từng số đo theo gian có nhiều đơn vị với một số ta thực từng đơn vị đo với số đó hiện phép nhân như thế nào? Ví dụ 2: - Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia sẻ cách đó chia sẻ nội dung tóm tắt - Cho HS thảo luận cặp đôi: + Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở - Ta thực hiện phép nhân trường hết bao nhiêu thời gian ta thực 3giờ 15 phút x 5 hiện phép tính gì? - HS đặt tính và thực hiện phép tính, 3giờ 15 phút 1HS lên bảng chia sẻ cách đặt tính x 5 15 giờ 75 phút - Bạn có nhận xét số đo ở kết quả như - 75 phút có thể đổi ra giờ và phút thế nào?(cho HS đổi) - 75 phút = 1giờ 15 phút - GV nhận xét và chốt lại cách làm 15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút - Khi nhân các số đo thời gian có đơn - Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là vị là phút, giây nếu phần số đo nào lớn phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn 60 hơn 60 thì ta làm gì? thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn liền trước . 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ - HS hoàn thành bài, 2 HS lên bảng chữa cách làm bài,chia sẻ trước lớp: 4 giờ 23 phút 4 - GV nhận xét củng cố cách nhân số đo x 4 thời gian với một số tự nhiên 16 giờ 92 phút = 17 giờ 32 phút 12 phút 25 giây 5 12 phút 25 giây x 5 60 phút125 giây (125giây = 2phút 5giây) Bài tập chờ Bài 2: HĐ cá nhân Vậy : 12phút 25giây 5 = 62phút 5giây - Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, kết luận - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia sẻ trước lớp Bài giải Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là: 1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây Đáp sô: 4 phút 15 giây 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS nghe và thực hiện a ) 2 giờ 6 phút x 15 a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 30 giờ 90 phút b) 3 giờ 12 phút x 9 = 1 ngày 7 giờ 30 phút b) 3 giờ 12 phút x 9 = 27 giờ 108 phút = 28 giờ 48 phút - Giả sử trong một tuần, thời gian học - HS nghe và thực hiện ở trường là như nhau. Em hãy suy nghĩ tìm cách tính thời gian học ở trường trong một tuần. Khoa học CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. - Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Yêu thích khám phá thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Hình vẽ trang 104, 105 SGK - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 5 Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" kể - HS chơi trò chơi một số hiện tượng biến đổi hóa học? - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: - Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. - Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Quan sát - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 trang - Hoạt động nhóm: HS quan sát và nối 104 SGK, trả lời câu hỏi trong nhóm tiếp nhau trả lời trong nhóm, chia sẻ + Nêu tên cây? trước lớp H1: Cây dong riềng. + Cơ quan sinh sản của cây đó là gì? H2: Cây phượng + Cơ quan sinh sản của cây dong riềng + Cây phượng và cây dong riềng có đặc và cây phượng là hoa. điểm gì chung? + Cùng là thực vật có hoa. Cơ quan sinh + Cơ quan sinh sản của cây có hoa là gì? sản là hoa. + Trên cùng một loại cây, hoa được gọi + Hoa là cơ quan sinh sản của cây có tên bằng những loại nào? hoa. - GV yêu cầu HS quan sát hình SGK + Trên cùng một loại cây có hoa đực và - GV dán tranh hoa sen và hoa râm bụt hoa cái. lên bảng - HS quan sát hình 3, 4 trang 104 - Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy - HS thảo luận theo cặp nhị và nhụy của từng loại hoa - GV nhận xét kết luận lời giải đúng - 2 HS tiếp nối nhau lên thao tác với hoa Hoạt động 2: Thực hành với vật thật thật hoặc đánh dấu vào hình vẽ trên bảng - GV cho HS làm việc theo nhóm bàn - GV yêu cầu các nhóm cùng quan sát từng bông hoa mà các thành viên mang - Các nhóm làm việc theo sự hướng dẫn đến lớp, chỉ xem đâu là nhị, đâu là nhụy của GV và phân loại các bông hoa của nhóm thành 2 loại: hoa có cả nhị và nhụy, hoa chỉ có nhị hoặc nhụy - GV đi giúp đỡ từng nhóm - Trình bày kết quả - GV nhận xét chốt lời giải đúng - Đại diện nhóm trình bày kết quả Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa lưỡng tính - GV yêu cầu HS quan sát hình 6 trang 105 để biết được các bộ phận chính của - HS quan sát hoa lưỡng tính 6 - GV vẽ sơ đồ nhị và nhụy hoa lưỡng - Vẽ sơ đồ nhị và nhụy ở hoa lưỡng tính tính lên bảng vào vở, 1 HS lên làm trên bảng lớp - GV gọi HS nhận xét phần trình bày của - HS nhận xét bạn 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Vì sao chúng ta không nên tự tiện hái - HS nêu hoa ở những cây được trồng và bảo vệ? - Về nhà tự trồng câu từ một loại hạt và - HS nghe và thực hiện chia sẻ với bạn Lịch sử CHIẾN THẮNG “ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta. - Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”. - Kể lại được trận chiến đấu đêm ngày 26- 12 –1972 trên bầu trời Hà Nội. - GD HS lòng tự hào về truyền thống dân tộc. - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, ảnh tư liệu, hình minh hoạ SGK - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS thi thuật lại cuộc tấn công vào - HS thi sứ quán Mĩ của quân giải phóng miền Nam trong dịp Tết Mậu Thân 1968? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS bình chọn bạn thuật lại hay - HS ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: - Biết cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta. 7 - Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội - Yêu cầu HS đọc SGK phần 1 trong - HS đọc SGK trong nhóm và nêu kết nhóm và trả lời câu hỏi : quả + Nêu tình của ta trên mặt trận chống Mĩ + Ta tiếp tục giành được nhiều thắng lợi và chính quyền sài Gòn sau cuộc Tổng trên chiến trường miền Nam đế quốc Mĩ tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân buộc phải kí hiệp định để chấm dứt 1968? chiến tranh. + Đế quốc Mĩ âm mưu gì trong việc + Mĩ ném bom vào Hà Nội tức là ném dùng máy bay B52? bom vào trung tâm đầu não của ta. + Em có suy nghĩ gì về việc máy bay Mĩ - Đế quốc Mĩ tàn ác,... ném bom huỷ diệt trường học, bệnh viện - GVnhận xét, cho HS quan sát hình trong SGK và nói về việc máy bay B.52 của Mĩ tàn phá Hà Nội. Hoạt động2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến - HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm 4 và trình bày + Hãy kể lại trận chiến đấu đêm ngày trước lớp 26- 12 –1972 trên bầu trời Hà Nội. + Địch tập trung 105 lần chiếc máy bay B52 lớn nhất, ném bom hơn 100 địa - Đại diện nhóm báo cáo điểm ở Hà Nội ... - GV nhận xét, thuật lại tóm tắt trận đánh - HS báo cáo - Kết quả của cuộc chiến đấu 12 ngày - HS nghe đêm chống máy bay Mĩ phá hoại của quân và dân Hà Nội? - Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ bị đập tan 81 máy bay bị bắn rơi. Đây là thất bại nặng nề nhất trong lịch sử không quân Mĩ. Do tầm vóc vĩ đại của chiến thắng oanh liệt này dư luận thế - GVnhận xét, cho HS quan sát hình giới gọi nó là chiến thắng “Điện Biên trong SGK và nói về việc máy bay B.52 Phủ trên không”... của Mĩ tàn phá Hà Nội. Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại - HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu + Ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên hỏi Phủ trên không”? + Vì chiến thắng này mang lại kết quả to lớn cho ta, Mĩ bị thiệt hại nặng nề như Pháp trong trận Điện Biên Phủ năm 1954. 8 + Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bại và - GV tổng kết lại các ý chính về kết quả ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Pa- ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ ri bàn về việc chấm dứt chiến tranh, lập trên không” lại Hoà Bình ở Việt Nam. - 2-3 HS đọc bài học. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Tại sao nói chiến thắng 12 ngày đêm - Vì chiến thắng này mang lại kết quả to chống máy bay Mĩ của nhân dân miền lớn cho ta, còn Mĩ bị thiệt hại nặng nề Bắc là chiến thắng ĐBP trên không? như Pháp trong trận Điện Biên Phủ 1954. - Sưu tầm, nghe các bài hát nói về sự - HS nghe và thực hiện kiện lịch sử này và chia sẻ với mọi người. BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ ba ngày 14 tháng 3 năm 2023 Chính tả LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG (Nghe- viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn. - Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ. - Giáo dục và rèn cho HS ý thức viết đúng và đẹp. - Nhận biết công dụng của dấu gạch nối gồm bài 1 (Nghe-viết Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động); bài 2 (Tác giả bài Quốc tế ca). - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ. - Học sinh: Vở viết. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) 9 - Cho HS tổ chức thi viết lên bảng các - HS lên bảng thi viết các tên: Sác –lơ, Đác tên riêng chỉ người nước ngoài, địa –uyn, A - đam, Pa- xtơ, Nữ Oa, Ấn Độ... danh nước ngoài - HS nghe - GV nhận xét - HS mở vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS đọc, lớp đọc thầm - Nội dung của bài văn là gì? - Bài văn giải thích lịch sử ra đời Ngày Quốc tế lao động. Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn - HS tìm và nêu các từ : Chi-ca - gô, Mĩ, Ban - ti - mo, Pít- sbơ - nơ - Yêu cầu HS đọc và viết một số từ khó - HS đọc và viết - Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nớc ngoài? - 2 HS nối tiếp nhau trả lời, lớp nhận xét - GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách và bổ sung viết hoa tên riêng, tên địa lí nước ngoài + Lưu ý HS: Ngày Quốc tế lao động là tên riêng của ngày lễ nên ta cũng viết hoa.. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ. * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm Tác giả bài Quốc tế ca 10 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc - HS làm bài theo cặp dùng bút chì gạch HS dùng bút chì gạch dưới các tên chân dưới các tên riêng và giải thích cách riêng tìm được trong bài và giải thích viết hoa các tên riêng đó: VD: Ơ- gien Pô- cho nhau nghe về cách viết những tên chi - ê; Pa - ri; Pi- e Đơ- gây- tê.... là tên riêng đó. người nước ngoài được viết hoa mỗi chữ -1 HS làm trên bảng phụ, HS khác cái đầu của mỗi bộ phận, giữa các tiếng nhận xét trong một bộ phận được ngăn cách bởi dấu - GV chốt lại các ý đúng và nói thêm gạch. để HS hiểu + Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách mạng. Viết hoa chữ cái đầu + Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết hoa chữ cái đầu. - Em hãy nêu nội dung bài văn ? - Lịch sử ra đời bài hát, giới thiệu về tác giả của nó. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS viết đúng các tên sau: - HS viết lại: Pô-cô, Chư-pa, Y-a-li pô-cô, chư-pa, y-a-li - Về nhà luyện viết các tên riêng của - HS nghe và thực hiện Việt Nam và nước ngoài cho đúng quy tắc chính tả. Toán CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) 11 - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, - HS chơi trò chơi điền nhanh" 2giờ 34 phút x 5 5 giờ 45 phút x 6 2,5 phút x 3 4 giờ 23 phút x 4 - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng -HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. *Cách tiến hành: Ví dụ 1: - GV cho HS nêu bài toán - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Muốn biết mỗi ván cờ Hải thi đấu hết - Ta thực hiện phép chia : bao nhiêu thời gian ta làm thế nào? 42 phút 30 giây :3 - GV nêu đó là phép chia số đo thời gian cho một số. Hãy thảo luận và thực - HS thảo luận theo cặp và trình bày cách hiện cách chia làm của mình trước lớp - GV nhận xét các cách HS đưa ra và giới thiệu cách chia như SGK - HS quan sát và thảo luận - Khi thực hiện chia số đo thời gian 42 phút 30 giây:3 =14 phút 10 giây cho một số chúng ta thực hiện như thế - Ta thực hiện chia từng số đo theo từng nào? đơn vị cho số chia. - GV hướng dẫn HS cách đặt tính Ví dụ 2 - HS theo dõi. - GVcho HS đọc bài toán và tóm tắt - Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay -1 HS đọc và tóm tắt một vòng quanh trái đất hết bao lâu ta - Ta thực hiện phép chia 7 giờ 40 phút : 4 làm thế nào? - Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện 7 giờ 40 phút 4 phép chia. 3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút 220 phút 20 phút - GV nhận xét và giảng lại cách làm 0 - GV chốt cách làm: - HS nhắc lại cách làm 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài chia sẻ - HS làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp lớp - GV nhận xét củng cố cách chia số đo a) 24 phút 12 giây: 4 thời gian với một số tự nhiên 24phút 12giây 4 12 0 12giây 6 phút 3 giây 0 b) 35giờ 40phút : 5 35giờ 40phút 5 0 7 giờ 8 phút 40 phút 0 c) 10giờ 48phút : 9 10giờ 48phút 9 1giờ = 60phút 1giờ 12phút 108phút 18 0 d) 18,6phút : 6 18,6phút 6 0 6 3,1 phút 0 Bài tập chờ Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó báo - Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau cáo giáo viên đó áo cáo giáo viên Bài giải - GV nhận xét, kết luận Thời gian người đó làm việc là: 12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết số nhiêu thời gian là: 4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 3o phút 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ với mọi người về cách chia - HS nghe và thực hiện số đo thời gian. - Cho HS về nhà làm bài toán sau: - HS nghe và thực hiện Một xe ô tô trong 1 giờ 20 phút đi được 50km. Hỏi xe ô tô đó đi 1km hết bao nhiêu thời gian ? Địa lí CHÂU PHI (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Phi: + Châu lục có dân cư chủ yếu là người da đen. 13 + Trồng cây công nghiệp nhiệt đới, khai thác khoáng sản. - Nêu được một số đặc điểm nổi bật của Ai Cập: nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về các công trình kiến trúc cổ. - Chỉ và đọc trên bản đồ tên nước, tên thủ đô của Ai Cập. - Giáo dục HS ham tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh. - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trư ờng tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bản đồ kinh tế châu Phi, tranh ảnh hoặc tư liệu về dân cư, hoạt động sản xuất của người dân châu Phi. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi đặc điểm địa hình châu Phi(Mỗi HS nêu 1 đặc điểm) - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Phi: - Nêu được một số đặc điểm nổi bật của Ai Cập: nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về các công trình kiến trúc cổ. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm việc cá nhân. 3. Dân cư châu Phi. - HS tự trả lời câu hỏi: + Châu Phi đứng thứ mấy về dân số + Châu Phi đứng thứ ba về dân số trong trong các châu lục? các châu lục. + Người dân châu Phi chủ yếu là người + Chủ yếu là người da đen. da màu gì? + Dân cư châu Phi sống tập trung chủ + Chủ yếu sinh sống ở vùng ven biển và yếu ở đâu? Vì sao? các thung lũng sông, còn các vùng hoang mạc hầu như không có người ở. 14 - GV hệ thống lại nội dung: Châu Phi đứng thứ ba về dân số trong các châu lục và hơn 1/3 dân số châu Phi là người da đen. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm. 4. Hoạt động kinh tế. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo - Bước 1: HS quan sát hình 4 SGK thảo luận bài. luận các câu hỏi: + Châu Phi có nền kinh tế chậm phát + Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì khác triển. so với các châu lục đã học? + Họ thiếu ăn, thiếu mặc, dịch bệnh + Đời sống người dân châu phi có gì khó nguy hiểm xảy ra ở nhiều nơi, đặc biệt khăn? Vì sao? là dịch HIV/ AIDS. + Các nước: Ai Cập, Cộng hòa Nam Phi, + Kể tên và chỉ bản đồ các nước có nền An- giê- ri. kinh tế phát triển hơn cả châu Phi? - Đại diện nhóm trả lời - Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV giảng kết luận: Châu Phi có nền kinh tế phát triển chậm nên tình trạng người dân châu Phi còn nhiều khó khăn. Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân 5. Ai Cập - HS trả lời câu hỏi: + Nêu vị trí địa lí của Ai Cập? + Ai Cập nằm ở Bắc Phi, cầu nối giữa 3 châu lục Á, Âu, Phi. + Sông ngòi, đất đai của Ai Cập như thế + Có sông Nin, là một con sông lớn, nào? cung cấp nước cho đời sống và sản xuất. Đồng bằng được sông Nin bồi đắp nên rất màu mỡ. + Kinh tế của Ai Cập ra sao? Có các + Kinh tế tương đối phát triển, có các ngành kinh tế nào? ngành như: khai thác khoáng sản, trồng bông, du lịch, + Dựa vào hình 5 và cho biết Ai Cập nổi + Kim tự tháp Ai Cập, tượng nhân sư là tiếng về công trình kiến trúc cổ nào? công trình kiến trúc cổ vĩ đại. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Khi học về châu Phi, điều gì làm em ấn - HS nghe và thực hiện tượng nhất về thiên nhiên châu Phi. Hãy sưu tầm thông tin về vấn đề em quan tâm. - Chia sẻ những gì em biết về châu Phi - HS nghe và thực hiện với các bạn trong lớp. BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 15 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc. - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 2, 3. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, từ điển - Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi lấy VD về cách liên kết câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ - Gọi HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ - HS đọc - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc. - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT2, 3. * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 nhóm - HS hoạt động theo cặp. 1 nhóm làm làm vào bảng và nêu kết quả vào bảng nhóm gắn lên bảng. - GV chốt lại lời giải đúng và cho HS + Truyền có nghĩa là trao lại cho người nêu nghĩa của từng từ khác: truyền nghề, truyền ngôi; truyền thống. + Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá , truyền hình; truyền tin; truyền tụng. + Truyền có nghĩa là nhập, đưa vào cơ thể: truyền máu; truyền nhiễm. 16 Bài 3: HĐ cá nhân - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS tự làm bài vào vở.1 HS làm vào - Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS dùng bảng nhóm, chia sẻ kết quả bút chì gạch một gạch ngang các từ ngữ chỉ người, hai gạch dưới từ chỉ sự vật. - Gọi HS làm bảng dán lên bảng, đọc + Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến các từ mình tìm được, HS khác nhận xét lịch sử và truyền thống dân tộc : các vua và bổ sung . Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, - GV nhận xét, chốt ý đúng. Phan Thanh Giản + Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa... 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Nêu những truyền thống tốt đẹp của - HS nêu: truyền thống cách mạng, dân tộc Việt Nam ? truyền thông yêu nước, truyền thống đoàn kết,... - Về nhà tìm các thành ngữ nói về truyền - HS nghe và thực hiện: Uống nước nhớ thống của dân tộc ta ? nguồn, tôn sư trọng đạo,.. BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam. - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách, báo, truyện về truyền thống hiếu học. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 17 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Cho học sinh thi nối tiếp kể lại các câu - HS thi kể chuyện: Vì muôn dân - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’) * Mục tiêu: Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam. * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài - GV gạch chân những từ trọng tâm ca Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện em ngợi hòa bình, chống chiến tranh. đã nghe hoặc đã học nói về truyền - GV nhắc HS một số câu chuyện các em thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn đã học về đề tài này và khuyến khích HS kết của dân tộc Việt Nam. tìm những câu chuyện ngoài SGK - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút) * Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện. * Cách tiến hành: - Kể trong nhóm - HS kể trong nhóm - GV đi giúp đỡ từng nhóm. Gợi ý HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: +Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ nhất? + Hành động nào của nhân vật làm bạn nhớ nhất? + Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? + Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện? - Học sinh thi kể trước lớp - Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi cùng bạn. - HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo các tiêu chí đã nêu. - GV tổ chức cho HS bình chọn. - Lớp bình chọn + Bạn có câu chuyện hay nhất? + Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất? - Giáo viên nhận xét và đánh giá. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3’) - Chia sẻ với mọi người về các tấm gương - HS nghe và thực hiện hiếu học mà em biết - Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện trong gia đình cùng nghe. 18 Thứ tư ngày 15 tháng 3 năm 2023 Tập đọc HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, giữ gìn bản sắc dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS thi đọc nối tiếp bài “Nghĩa - HS thi đọc thầy trò” - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - HS đọc toàn bài một lượt - Một học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm chia đoạn: - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1 trong báo cáo tìm từ khó đọc nhóm, kết hợp luyện đọc từ khó. - Đọc nối tiếp từng đoạn, báo cáo tìm - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trong câu khó đọc. nhóm, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. - Cho HS thi đọc đoạn trước lớp - Học sinh đọc đoạn trước lớp. - HS đọc cả bài -1 HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm bài văn - HS nghe 19 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi - HS thảo luận, chia sẻ trước lớp: sau dó chia sẻ trước lớp: 1. Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt - Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh nguồn từ đâu? giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa. 2. Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm? - Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thành 3. Tìm những chi tiết cho thấy thành viên cho cháy thành ngọn lửa. viên của mỗi hội thổi cơm thi đều phối - Mỗi người một việc: Người ngồi vót hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau? những thanh tre già thành những chiếc đũa bông, .. thành gạo người thì lấy nước 4. Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thổi cơm. thi là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi - Vì giật được giải trong cuộc thi là bằng đối với dân làng”? chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo léo, nhanh nhẹn thông minh của cả tập - Giáo viên tóm tắt nội dung chính. thể. - HS nghe 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả. * Cách tiến hành: - HS nối tiếp nhau đọc toàn bài - Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng - Giáo viên chọn 1 đoạn tiêu biểu rồi - Học sinh luyện đọc diễn cảm. hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm. - Thi đọc - HS thi đọc diễn cảm - GV và HS bình chọn người đọc hay - HS bình chọn nhất. 4. Hoạt động vận dung56, trải nghiệm: (3 phút) - Qua bài tập đọc trên, em có cảm nhận - HS nêu: Em cảm thấy cha ông ta rất gì ? sáng tạo, vượt khó trong công cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm. - Về nhà tìm hiểu về các lễ hội đặc sắc - HS nghe và thực hiện ở nước ta và chia sẻ kết quả với mọi người. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nhân, chia số đo thời gian. - Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1(c,d), bài 2(a,b), bài 3, bài 4. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 20
Tài liệu đính kèm: