Giáo án Giáo dục thể chất 2 - Mĩ thuật 5 - Tuần 3

docx 15 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục thể chất 2 - Mĩ thuật 5 - Tuần 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Môn Giáo dục thể chất lớp 2
 Bài 2: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ HÀNG DỌC THÀNH HÀNG NGANG, 
 VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI. 
 (tiết 2)
 I. Mục tiêu bài học
 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ 
thể:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 2. Về năng lực: 
 2.1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách biến đổi từ đội hình hàng 
dọc thành hàng ngang, vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. 
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 2.2. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách cách biến đổi từ đội hình hàng dọc 
thành hàng ngang, vòng tròn và ngược lại
 II. Địa điểm – phương tiện 
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và 
thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.
 IV. Tiến trình dạy học Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu
 Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp 
Nhận lớp
 sức khỏe học sinh phổ 
 biến nội dung, yêu cầu 
 giờ học 
Khởi động
 - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo 
- Xoay các khớp cổ tay, cổ 
 động. GV.
chân, vai, hông, gối,... 
- Trò chơi “nhảy ô tiếp sức” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.
 
 
II. Phần cơ bản: 
- Kiến thức. Cho HS quan sát tranh
- Biến đổi từ đội hình hàng dọc - Đội hình HS quan sát 
thành vòng trònvà ngược lại. GV làm mẫu động tác kết tranh
 hợp phân tích kĩ thuật 
 động tác. 
 
 Hô khẩu lệnh và thực 
 hiện động tác mẫu HS quan sát GV làm 
 mẫu
 Cho 1 tổ lên thực hiện 
 cách chuyển đội hình.
 GV cùng HS nhận xét, 
 đánh giá tuyên dương HS tiếp tục quan sát
 - GV hô - HS tập theo 
 GV.
 - Gv quan sát, sửa sai - Đội hình tập luyện 
 cho HS. đồng loạt. 
 
 - Y,c Tổ trưởng cho các  -Luyện tập bạn luyện tập theo khu 
 vực.
Tập đồng loạt ĐH tập luyện theo tổ
 - Tiếp tục quan sát, nhắc 
 nhở và sửa sai cho HS  
 - GV tổ chức cho HS thi     
Tập theo tổ nhóm đua giữa các tổ.  GV 
 - GV và HS nhận xét 
 đánh giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi đua - 
 trình diễn 
Thi đua giữa các tổ - GV nêu tên trò chơi, 
 hướng dẫn cách chơi, tổ 
 chức chơi trò chơi cho 
 HS. - Chơi theo đội hình 
 hàng dọc
- Trò chơi “đoàn tàu” - Nhận xét tuyên dương 
 và sử phạt người phạm 
 luật  
 - Tại chỗ chạy lăng gót 30 
 lần , di chuyển 15m
 HS bật cao kết hợp đi 
 - Yêu cầu HS quan sát lại hít thở
 tranh trong sách trả lời 
 - HS trả lời
- Bài tập PT thể lực: câu hỏi BT1?
- Vận dụng: 
 - GV hướng dẫn
 - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả lỏng
III.Kết thúc thức, thái độ học của hs. - ĐH kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn thân. - VN ôn lại bài và chuẩn 
 bị bài sau. 
- Nhận xét, đánh giá chung của 
 
buổi học. 
 Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà
- Xuống lớp
_________________________________________________________________ Bài 2: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ HÀNG DỌC THÀNH HÀNG NGANG, 
 VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI. 
 (tiết 3)
 I. Mục tiêu bài học
 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ 
thể:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 2. Về năng lực: 
 2.1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách biến đổi từ đội hình hàng 
dọc thành hàng ngang, vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. 
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 2.2. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách cách biến đổi từ đội hình hàng dọc 
thành hàng ngang, vòng tròn và ngược lại
 II. Địa điểm – phương tiện 
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và 
thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.
 IV. Tiến trình dạy học Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu
 Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp 
Nhận lớp
 sức khỏe học sinh phổ 
 biến nội dung, yêu cầu 
 giờ học 
Khởi động
 - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo 
- Xoay các khớp cổ tay, cổ 
 động. GV.
chân, vai, hông, gối,... 
- Trò chơi “bịt mắt bắt dê” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.
II. Phần cơ bản: GV làm mẫu lại các động HS quan sát GV làm 
- Kiến thức. tác kết hợp nhắc nhở, lưu mẫu
 ý khi thực hiện kĩ thuật 
- Ôn biến đổi từ đội hình hàng động tác. 
dọc thành hàng ngang và ngược 
lại Cho 1 tổ lên thực hiện 
 cách biến dổi đội hình.
- Ôn biến đổi từ đội hình hàng HS tiếp tục quan sát
dọc thành vòng tròn và ngược GV cùng HS nhận xét, 
lại. đánh giá tuyên dương
 - GV hô - HS tập theo 
-Luyện tập GV. - Đội hình tập luyện 
Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai đồng loạt. 
 cho HS. 
 
 
 - Y,c Tổ trưởng cho các 
Tập theo tổ nhóm bạn luyện tập theo khu 
 vực. ĐH tập luyện theo tổ
 - Tiếp tục quan sát, nhắc  
 nhở và sửa sai cho HS
     
Thi đua giữa các tổ
 - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ.  GV 
 - GV và HS nhận xét 
- Trò chơi “rồng rắn lên mây”. đánh giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi đua - 
 trình diễn 
 - GV nêu tên trò chơi, 
 hướng dẫn cách chơi, tổ 
 chức chơi trò chơi cho 
 - Chơi theo đội hình 
 HS. 
 hàng dọc
 - Nhận xét tuyên dương 
 và sử phạt người phạm 
- Bài tập PT thể lực: luật 
 - Tại chỗ bật chụm chân 
- Vận dụng: 15 lần 
 HS bật nhảy kết hợp đi 
III.Kết thúc - Yêu cầu HS thực hiện 
 lại hít thở
 BT trong sách
- Thả lỏng cơ toàn thân. 
 - HS thực hiện
- Nhận xét, đánh giá chung của - GV hướng dẫn
buổi học. 
 - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả lỏng
 Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà thức, thái độ học của hs.
 - ĐH kết thúc
- Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn 
 
 bị bài sau. 
 
 Giáo án Môn Mỹ thuật lớp 5
 BÀI 2: PHONG CẢNH MÙA HÈ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức
 Sau bài học này, HS sẽ:
 -Nêu được vẻ đẹp của màu sắc thiên nhiên mùa hè.
 -Sử dụng được chấm, nét, màu sắc đậm nhạt, khôn gian xa, gần,...để sáng tạo 
sản phẩm và chia sẻ cảm nhận. 
 2. Năng lực Năng lực chung:
 -Góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực đặc thù như: ngôn ngữ, 
khoa học, thông qua: trao đổi, chia sẻ.
 -Biết chuẩn bị đồ dùng và sử dụng được công cụ, họa phẩm, phù hợp với 
hình thức thực hành tạo sản phẩm.
 -Biết được cảnh quan thiên nhiên thay đổi theo các mùa trong năm.
 Năng lực riêng: 
 -Quan sát các SPMT và cảm nhận đẹp của màu sắc thiên nhiên mùa hè.
 -Sáng tạo được một SPMT về đề tài phong cảnh mùa hè. 
 -Biết trưng bày, chia sẻ cảm nhận về SPMT.
 3. Phẩm chất
 Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một 
số biểu hiện như: 
 -Chuẩn bị một số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng tạo như giấy màu, màu, 
kéo,....
 -Tìm hiểu vẻ đẹp thiên nhiên Việt Nam thông qua các mùa trong năm, từ đó 
biết được vẻ đẹp của thiên nhiên mùa hè và biết thêm nhiều cảnh đẹp trên đất nước.
 -Tôn trọng sáng tạo của bạn bè và người khác, giữ vệ sinh trong và sau khi 
thực hành.....
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 -Máy chiếu, ti vi, máy tính.... ( nếu dạy trình chiếu).
 -KHBD, SGV.
 -Hình minh hoạ về sản phẩm các mùa trong năm; tranh minh hoạ các bước 
 thực hiện....
 -Giấy vẽ, bút chì, bút lông, màu vẽ....
 2. Đối với học sinh
 -SGK, VBT (nếu có). -Giấy vẽ, bút chì, bút lông, màu vẽ....
 -Giấy màu/ ni lông, que tre/ nhựa, keo dán,...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập 
cho HS và kết nối với bài học mới. 
b. Cách tiến hành 
- GV cho HS lắng nghe ca khúc Em yêu mùa hè quê - HS lắng nghe ca khúc. 
em (sáng tác: Trần Minh Đặng). 
 - HS làm việc nhóm. 
- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 4 
– 6 HS: 
+ Bài hát có nội dung gì? 
+ Từ nào lặp đi, lặp lại trong bài hát? 
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS - HS trình bày. 
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có). 
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
+ Bài hát là những khung cảnh và hoạt động yêu 
thích của các bạn trong mùa hè. 
+ Từ lặp đi, lặp lại trong bài hát: Em yêu, hè về. 
- GV dẫn dắt vào bài học: Mùa hè luôn là một nguồn - HS lắng nghe chuẩn bị 
cảm hứng bất tận không chỉ trong âm nhạc mà còn vào bài học mới. 
được thể hiện qua các tác phẩm hội họa. Sau đây 
chúng ta sẽ đến với Bài 2: Phong cảnh mùa hè. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS 
- Nhận biết được nội dung các cảnh sắc của thiên 
nhiên của mùa hè. 
b. Cách tiến hành 
- GV tổ chức HS tìm hiểu một số hoạt động vào kì - HS quan sát, lắng nghe. 
nghỉ hè. 
- GV yêu cầu HS quan sát các cặp hình 1, 2, 3, 4 
(trang 9 SGK) thảo luận và trả lời câu hỏi 
+ Phong cảnh trong mỗi hình tương ứng với mùa nào 
trong năm? 
+ Màu sắc, cảnh vật,...trong mỗi hình ảnh giúp em - HS trả lời câu hỏi. 
nhận ra mùa nào trong năm? 
- GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, - HS lắng nghe, tiếp thu.
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 
- GV nhận xét, chốt kiến thức: 
+ Hình 1: Phong cảnh Đồng Văn – Hà Giang vào 
mùa xuân với sắc xanh và vàng của ruộng hoa cải, 
cùng cây đào đang khoe sắc thắm. Đây là những đặc 
trưng của mùa xuân ở vùng miền núi phía bắc. Vào 
mùa xuân, không khí dịu mát, cường độ mặt trời 
không quá mạnh nên tương phán về đậm nhạt giữa các cảnh vật không quá khác biệt. 
+ Hình 2: Phong cảnh Hạ Long - Quảng Ninh vào 
mùa hè với hình ảnh đặc trưng là hàng dừa trên bãi 
cát ngập tràn nằng vàng, miền và bầu trời trong 
xamg Vào mùa hè, mặt trời chiếu sáng mạnh, cảnh 
vật có sự tương phản mạnh và đậm. nhạt (có nắng và 
bóng râm). 
+ Hình 3: Phong cảnh Đồng Văn - Hà Giang vào 
mùa đông, cảnh vật được bao phủ bởi một lớp tuyết 
trắng. Màu sắc trung tính gợi sự tĩnh lặng, không có 
sự sôi nổi, vui tươi như mùa xuân hay mùa hè. 
- GV cho HS quan sát tranh SGK tr.10 và yêu cầu 
cho biết: 
+ Bức tranh thể hiện nội dung gì? 
+ Trang phục các nhân vật có đặc điểm gì? - HS trả lời. 
+ Màu sắc, phong cảnh thiên nhiên...trong bức tranh 
phù hợp với mùa nào nhất? - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 - HS quan sát. 
- GV mời 1 – 2 HS trả lời. HS lắng nghe, nhận xét, 
đánh giá. 
- GV nhận xét, chốt đáp án: 
 + Bức tranh thể hiện khung cảnh sân trường vào 
mùa hè. 
+ Các bạn HS mặc đồng phục, vui chơi dưới bóng 
mát của cây phượng đang ra hoa rực rỡ. 
+ Cả bức tranh có màu sắc tươi vui, trong sáng. 
- GV đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, bổ sung cho 
HS. 
- GV sưu tầm một số hình ảnh về phong cảnh các 
mùa trong năm. - HS xem video. 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
 - HS trả lời. 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu về một số đặc điểm về - HS lắng nghe, thực hiện. 
phong cảnh, thời tiết của các mùa 
- GV kết luận: Ở nước ta có sự thay đổi tuần hoàn 
của bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Cảnh vật, màu sắc 
cũng có sự thay đổi tương ứng theo các mùa. 
Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo 
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS 
- Nắm được cách tạo sản phẩm mĩ thuật về đề tài 
phong cảnh mùa hè. 
- Tạo được sản phẩm sản phẩm mĩ thuật về đề tài 
phong cảnh mùa hè. 
b. Cách tiến hành 
Nhiệm vụ 1. Hướng dẫn HS thực hành - HS trả lời. 
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 SGK tr.10 và 
trả lời câu hỏi tương ứng với mỗi cách thực hành. - HS lăng nghe, tiếp thu. 
+ Nêu các bước thực hành sáng tạo sản phẩm. 
 + Màu sắc được sử dụng trên sản phẩm (bầu trời, 
bãi cát, mặt biển, bờ đá,...) như Thế nào? 
 - HS quan sát. 
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng 
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án: - HS tiếp thu. 
+ Các bước tiến hành tạo ra sản phẩm: 
 • Bước 1: Vẽ phác thảo các khung cảnh mùa - HS tiếp thu, thực hiện. 
 hè. 
 • Bước 2: Tô màu các chi tiết chính. 
 • Bước 3: Hoàn thành bức tranh
+ Màu sắc được sử dụng trong sản phẩm:
 • Bầu trời: có màu cam, vàng thể hiện tia nắng 
 của mặt trời kết hợp với màu trắng của những 
 đám mây/
 • Bài cát: có màu vàng.
 • Mặt biển có màu xanh dương đậm và nhạt kết 
 hợp với màu vàng của ánh nắng chiếu xuống 
 mặt biển. • Bờ đá: có màu nâu, ghi. 
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 SGK tr.11 
và trả lời câu hỏi tương ứng với mỗi cách thực hành.
+ Em cần chuẩn bị những vật liệu gì để thực hành?
+ Những hình ảnh nào thể hiện đặc trưng phong 
cảnh miền núi?
+ Cách sắp xếp (hình ảnh to ở phía trước, hình ảnh 
nhỏ ở phía sau) có gợi không gian xa, gần không?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng 
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án:
+ Vật liệu: giấy, kéo, hồ, bút màu, bút chì. 
+ Trong khung cảnh có sự xuất hiện của chiếc nhà 
sàn, dãy núi, cây cối, mặt trời.
+ Cách sắp xếp hình ảnh to ở phía trước, hình ảnh 
nhỏ ở phía sau có gợi không gian xa, gần tạo bức 
tranh có chiều sâu. - GV có thể giới thiệu thêm một số tranh ảnh ở mục 
Một số sản phẩm tham khảo và trong Vở thực hành 
hoặc sản phẩm mô hình khác (nếu sưu tầm được).
- GV lưu ý HS cách sắp xếp các hình ảnh để bố cục 
chung có sự cân đối và tạo không ian gần xa cho sản 
phẩm 
- GV nhắc HS sử dụng các màu sắc tươi sáng, màu 
có sắc độ đậm nhạt tương phản mạnh để thể hiện rõ 
nét đặc điểm của mùa hè. 
Nhiệm vụ 2. Tổ chức học sinh thực hành, sáng 
tạo(TIẾT 2)

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_giao_duc_the_chat_2_mi_thuat_5_tuan_3.docx