Toán TIẾT KHMH 146 BÀI 77: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận dạng được hình thang, hình tròn, một số loại hình tam giác như tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù, tam giác đều; hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ; diện tích xung quanh và diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. Vẽ được đường tròn có tâm và độ dài bán kính hoặc đường kính cho trước; Nhận biết, chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo diện tích, thể tích, khối lượng, thời gian, vận tổc; Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích và so sánh các đơn vị đo. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả; Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải quyết vấn đề trong cuộc sống. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: phiếu học tập, hình ảnh nội dung bài tập 3 và một số hình ảnh chú thỏ gắn các hình - Học sinh: Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi Đoán chữ * Luật chơi: - GV cho HS quan sát những nhóm hình - HS cả lớp lắng nghe luật chơi. ảnh, mỗi nhóm hình ảnh hướng HS đến những nhóm nội dung kiến thức đã học trong chủ đề. - - HS lựa chọn các ô số chứa nhóm hình ảnh và dự đoán ô chữ: + Hình tam giác, hình thang, hình tròn + Hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình trụ + Thể tích và các đơn vị đo thể tích + Thời gian và đơn vị đo thời gian 2 - HS nhắc lại chủ đề đã học và các kiến + Vận tốc thức đã học. - GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm nhắc lại những kiến thức đã học ở - HS thảo luận nhóm trên phiếu học mỗi ô số tương ứng. tập theo nội dung ô số tương ứng với - HS nêu nội dung thảo luận. nhóm đã lựa chọn(Nhóm trưởng điều khiển các bạn). - HS nhận xét bổ sung ý kiến; cả lớp lắng nghe. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. - HS nghe. Nêu nội dung Bài 1 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - a) Trong các hình dưới đây hình nào là: tam giác vuông, tam giác nhọn, tam giác tù, hình bình hành, hình thoi, hình thang. - b) vẽ hình thoi, hình binh hành, hình tam giác, hình thang - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong bạn. nhóm 2. - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm - HS cả lớp tham gia chia sẻ. trước lớp. - GV tổ chức cho HS di chuyển nhận xét - Cả lớp: di chuyển bài làm của bạn. Nêu nhận xét - GV nhận xét, tổng kết bằng cách hỏi để HS trả lời: + Hãy nêu đặc điểm của mỗi hình em vừa + HS chỉ bài làm của mình và chia sẻ vẽ? các đặc điểm của các hình vừa vẽ. + Hãy nêu cách tính diện tích của mỗi loại + HS nêu cách tính diện tích của các hình? hình: - Diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao tương ứng rồi chia cho hai. 3 - Diện tích hình thang ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao rồi chia cho hai Bài 3. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - a) GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi Đưa thỏ về hang và tham gia Luật chơi: GV cho HS thảo luận nhóm 4 trong thời gian 2 phút lựa chọn đáp án sau đó cử đại diện 2 đội mỗi đội 4 thành viên trong thời gian 2 phút đưa các chú thỏ về đúng hang với diện tích phù hợp với hình mỗi chú mang theo. Kết thúc trò chơi đội giành chiến thăngs là đội có kết quả chính xác và nhanh hơn - GV yêu cầu HS nhận xét mình và bạn - HS thực hiện yêu cầu khi tham gia hoạt động. - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trước bạn. lớp. - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi tại * Học sinh dưới lớp hỏi: sao? + Tại sao bạn chọn hang 88 m 2 cho chú thỏ này ? + HS trong đội chơi điền bài đó trả lời + (Cứ như vậy cho đến hết 4 hình) - GV nhận xét, tổng kết bài: b) Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập - Tính diện tích kính để làm của sổ như hình sau - Em có nhận xét gì về hình dạng cửa sổ - HS nêu ý kiến: cửa sổ này ghép từ này? hình vuông có cạnh 1,2 m và một nửa hình tròn đường kính 1,2 m - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp - GV giao nhiệm vụ - Nhận xét - Chữa bài và kết luận + Em hãy nêu các đơn vị đo diện tích đã - HS nêu câu trả lời. học? *Củng cố, dặn dò 4 - Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những + Nhận diện các hình tam giác: Tam nội dung gì? giác vuông, tam giác nhọn, tam giác tù + Vẽ hình tam giác, hình thoi, hình bình hành, hình thang + Tính diện tích của mỗi hình đã học - Về nhà các em có thể tìm thêm các bài và đơn vị đo diện tích. tập tương tự làm thêm để rèn cho thành - HS nghe để thực hiện. thạo và chuẩn bị cho tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán TIẾT KHMH 147 BÀI 77. EM VUI HỌC TOÁN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận dạng được hình thang, hình tròn, một số loại hình tam giác như tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù, tam giác đều; hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ; diện tích xung quanh và diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. Vẽ được đường tròn có tâm và độ dài bán kính hoặc đường kính cho trước; Nhận biết, chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo diện tích, thể tích, khối lượng, thời gian, vận tổc; Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích và so sánh các đơn vị đo. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả; Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải quyết vấn đề trong cuộc sống. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Phiếu học tập, hình ảnh nội dung bài tập 5 - Học sinh: Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động 5 - Gv tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để - HS cả lớp chơi bằng cách ghi khởi động tiết học. đáp án đúng vào bảng con. Ai sai *Lưu ý: Trong quá trình chơi, GV có thể thì phải dừng lại dừng lại để hỏi cách làm để cứu HS bị dừng lại. Câu 1: Đâu là hình khai triển của hình lập - Đáp án A phương? Câu 2: Để tính diện tích của hình thang ta - Đáp án B dùng đơn vị đo nào? A. cm B. cm2 C. cm3 Câu 3: cm3 dùng để đo: - Đáp án A A. Thể tích hình hộp chữ nhật B. Diện tích hình tam giác C. Quãng đường từ Hà Nội đến Thái Bình Câu 4: Cho khối lập phương cạnh 6 cm, diện - Đáp án D tích xung quanh của khối lập phương đó là: A. 144 B. 144 cm C. 144 cm3 D. 144 cm2 - GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn dắt - HS nhắc lại và ghi tên bài vào tiết học mới. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 4. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Theo em mảnh bìa nào có thể ghép lại thành hình hộp chữ nhật - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 5. - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2. - GV gọi 2 học sinh lên bảng làm bài. - 2HS làm bài, cả lớp theo dõi. - GV khuyến khích HS nói cách làm. - HS nói cách làm. - Cả lớp nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập - HS chữa bài (nếu làm sai) Bài 5. 6 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5. - HS đọc yêu cầu bài tập 5. - Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - a) Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của các hình sau - GV yêu cầu HS làm bài theo kĩ thuật khăn - HS làm bài nhóm 4 hoặc 5 trên phủ bàn. phiếu và trình bày kết quả - GV cho HS chia sẻ bài làm trong nhóm. +Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm hoạt động. VD: Yêu cầu 1 bạn nêu từng yêu cầu 1 bạn trả lời câu hỏi 1 bạn nêu cách làm cả nhóm thống nhất. Đặt những câu hỏi liên quan đến thông tin trong bài. - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp - 1- 2 nhóm chia sẻ trước lớp. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi thông - HS cả lớp xung phong đặt câu minh, sáng tạo. hỏi. - GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động. - GV giao nhiệm vụ - HS thực hiện cá nhân yêu cầu b của bài tập - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp Bài giải Đổi: 5cm = 0.5 dm Thể tích hòn đá san hô là: 9 x 6 x 0,5 =27 (dm3) Đáp số: 27 (dm3) - GV cho HS nhận xét - Bài tập này em được rèn những kĩ năng gì? - Tính diện tích xung quanh. Tính diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương và hình hộp chữ nhật. chỉ định bạn nhắc lại cách Bài 6. tính GV cho HS điều hành lớp - 1 HS điều hành lớp tìm hiểu bài và thảo luận nêu kết quả: 7 - GV nhận xét kết luận + Gọi 1 HS đọc bài + Thảo luận nhóm đôi nêu kết quả + Chia sẻ cách thực hiện yêu cầu. 3. Hoạt động vận dụng Bài 7. - GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập và nói - HS làm việc theo đôi bạn. cho bạn nghe yêu cầu. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi - 2- 3 HS đọc và trả lời trước lớp + Bài toán cho biết gì? + Bài toán yêu cầu gi? - Muốn tính thời gian đi từ Tây Ninh đến sân - Ta lấy quãng đường chia vận bay Tân Sân Nhất em làm thế nào? tốc - HS làm bài cá nhân vào VBT Toán. - GV hướng dẫn HS chia sẻ kết quả trước lớp *Lưu ý: - Trong quá trình HS chia sẻ, GV khuyến khích HS nêu lại các bước làm - GV khuyến khích HS đặt thêm các câu hỏi - HS cả lớp đặt những câu hỏi liên xung quanh tình huống của bài toán để HS quan đến thông tin trong yêu cầu. vận dụng các kiến thức dự tính thời gian mình đến trường tránh bị muộn học - GV nhận xét,đánh giá, tổng kết hoạt động * Củng cố, dặn dò - Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những - HS nêu kiến thức gì? - Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. không? - Về nhà xem lại bài và tìm hiểu về bộ lắp ghép Tảngam IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán TIẾT KHMH 148 8 BÀI 78: EM VUI HỌC TOÁN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT - Cũng cố kĩ năng nhận dạng các hình đã học như: hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi, hình thang; Thực hành lắp ghép hình gắn với các hoạt động ghép hình bằng bộ xếp hình Tangram. - Thông qua các hoạt động thiết kế bộ lắp ghép hình Tangram, lăp ghép hình sáng tạo, HS cỏ cơ hội dược phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán; Thông qua các hoạt động thuyết trình về các sản phẩm và ý tướng cuả nhóm. HS có cơ hội được phát triến NL giao tiếp toán học, NL tư duy và lập luận toán học; Thông qua hoạt động nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL hợp tác. - Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Đồ dùng học toán. - Học sinh: Phiếu học tập, giấy màu, kéo III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Gv tổ chức cho HS vận động ổn định - 1 HS điều khiển lớp vận động theo bài bắt đầu giờ học nhạc. - GV HD 2 học sinh chuẩn bị kịch bản - HS theo dõi: trước buổi học 2 HS điều hành chương trình: Xin chào các bạn học sinh lớp 5 thân mến! Đến hẹn lại lên. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một trò chơi rất thú vị và bổ ích mang tên Tangram. Các bạn đã từng nghe về Tangram chưa? - HS cả lớp trả lời - Các bạn ảnh quan sát trong hình ảnh sau - GV chiếu hình ảnh bộ xếp hình trong thời gian 10 giây ghi nhớ bạn nào Tangram nêu được đầy đủ các hình có trong hình ảnh mà bạn được quan sát, bạn sẽ là người đầu tiên chiến thắng trong chương trình hôm nay - HS tự nx hoạt động này 9 - HS dẫn chương trình(MC) giới thiệu bộ xếp hình Tangram. Hỏi HS khác hiểu biết về bộ xếp hình - MC: Tangram là một trò chơi xếp hình cổ điển xuất phát từ Trung Quốc. Nó được tạo thành từ 7 mảnh ghép gọi là "tans", bao gồm 5 tam giác, 1 hình vuông và 1 hình bình hành. Các bạn có thể sử dụng các mảnh ghép này để tạo ra vô vàn hình dạng khác nhau. từ những mảnh ghép đơn giản này, chúng ta có thể xếp thành các hình thú vị như động vật, con người, đồ vật, và thậm chí là cả các công trình kiến trúc nữa! Các bạn có thấy những mảnh ghép này thú vị không nào? Vậy ngay bây giờ chúng ta sẽ cùng tham gia các hoạt động với bộ xếp hình Tangram nhé! 2. Hoạt động thực hành, luyện tập. Bài 1 - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1 trên - MC: Ngay bây giờ chúng ta sẽ tham gia phiếu học tập. hoạt động đầu tiên. Hoạt động 1: Tạo bộ xếp hình Tangram - Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Tạo bộ xếp hình Tangram - Để tạo bộ xếp hình Tangram chúng ta - HS: Giấy màu, kéo cần những dụng cụ gì? - Chúng ta cần tạo những hình gì? - HS TL: Chúng ta cần tạo ra 2 hình tam giác lớn, 1 hình tam giác nhỏ, hai hình tam giác nhỏ hơn, 1 hình vuông và 1 hình bình hành. - GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm - HS thảo luận n4 nêu kết quả: 4 (2 phút) nêu cách tạo các mảnh ghép + Chúng tôi thấy 2 hình tam giác lớn chính thành phần của bộ xếp hình Tangram là một phần 2 hình vuông vậy chúng tôi sẽ gấp chéo hình vuông lấy một nửa chéo sau đó gấp tiếp hình tam giác tạo thành hai hình tam giác bằng nhau. Nửa còn lại của hình vuông là một hình tam giác lớn chúng tôi lấy đỉnh đặt bằng cạnh đối diện tạo thành hình thang và hình tam giác như vậy chúng 10 tôi có hình tam giác thứ ba; Hình thang tiếp tục chia đôi một nửa tạo thành hình vuông và hình tam giác, nửa còn lại tạo thành hình tam giác và hình bình hành. - HS có thể nêu nhiều cách thực hiện, tạo GV khuyến khích học sinh nêu nhiều bằng giấy bìa sau đó tô màu, đánh số dễ cách làm và sử dụng nhiều chất liệu và nhận biết nêu tác dụng hay ưu điểm khi sử dụng - Các mảnh ghép đều nằm trong một hình chất liệu đó. vuông lớn. - Em có nhận xét gì về các mảnh ghép - HS tạo hình trong nhóm, HS khác có thể trong bộ xếp hình Tangram? hỗ trợ bạn - YC HS thực hành (10 phút) - GV nhận xét hoặc cho HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt - HS lắng nghe động - MC: chúng ta vừa tham gia hoạt động vô vùng thú vị và tạo ra bộ xếp hình thật đẹp. Bây giờ chúng ta sẽ cùng tham gia trò chơi cùng bộ xếp hình qua hoạt động tiếp theo Hoạt động 2: tạo hình từ các mảnh ghép *Bài 2 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a. - HS đọc yêu cầu bài tập 2a: Lấy 3 mảnh ghép trong bộ Tangram để xếp thành hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành HS thực hành và trình bày kết quả Tiến hành tương tự với yêu cầu b b) Dùng 4 mảnh ghép, 5 mảnh ghép trong bộ xếp Tangram để tạo thành hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật - HS nêu suy nghĩ và nhận xét của mình về bài làm của bạn và của mình - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt động MC: dẫn tiếp hoạt động 3: sáng tạo cùng Tangram Ở hoạt động này các bạn cần sử dụng các mảnh ghép trong bộ Tangram để tạo thành các hình yêu thích. Ngay bây giờ chúng ta 11 sẽ cùng quan sát một số hình mà bạn Voi của chúng ta đã ghép được từ bộ xếp hình Tangram - HS quan sát và nêu cách thực hiện một hình mẫu mình thích. VD hình con cá gồm 3 phần: phần đầu được tạo từ 2 mảnh hình tam giác lớn, phần thân ghép từ mảnh tam giác và mảnh hình bình hành, phần đuôi ghép từ mảnh hình vuông và hai mảnh tam giác nhỏ còn lại - YC các nhóm thực hiện hoạt động - GV sử dụng kĩ thuật Phòng tranh nhỏ - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 4 để HS chia sẻ bài làm với bạn. theo các bước sau: + Tất cả các bạn trong nhóm đều trưng bày bài của mình cho cả nhóm xem. + Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm hoạt động. VD: Yêu cầu 1 bạn nêu kết quả và cách ghép Cả nhóm nhận xét. Bạn vừa được hỏi sẽ làm nhóm trưởng và hỏi lại các bạn khác. Luân phiên cho đến hết 4 thành viên - GV mời 1 MC lên điều khiển việc chia - HS được mời chỉ vào hình ghép mình tạo sẻ trước lớp, hỗ trợ HS chiếu sản phẩm thành nêu cách ghép và yêu cầu các bạn nêu nhận xét, góp ý. - Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài - HS lắng nghe. bằng những lưu ý khi thực hiện ghép hình 3. Vận dụng, trải nghiệm - MC có thể yêu cầu bạn khác nêu ý tưởng mà mình chưa thể thực hiện được - HS trao đổi nhóm 2 về kết quả và cách tính. HS: + Hình Con Cá - Sử dụng 2 hình tam giác lớn làm thân cá. 12 - Hình tam giác trung làm đầu cá. - Hình tam giác nhỏ làm vây cá. - Hình thoi làm đuôi cá. + Hình Con Thỏ - Sử dụng 2 hình tam giác lớn làm thân và chân. - Hình tam giác trung làm đầu. - Hình tam giác nhỏ làm tai. - Hình vuông và hình thoi làm các chi tiết khác như đuôi. + Hình Con Rùa - Sử dụng 2 hình tam giác lớn làm mai rùa. - Hình tam giác trung làm đầu. - GV cho HS quan sát những bức tranh - 2 hình tam giác nhỏ làm chân trước. được tạo từ nhiều bộ xếp Tangram - Hình vuông làm thân. - HS Xung phong chia sẻ kết quả trước lớp. *Củng cố, dặn dò - Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập - Nhận biết cách tạo và sử dụng bộ những kiến thức gì? Tangram. - Có diều gì em cần thầy/cô chia sẻ - HS nêu ý kiến theo cá nhân thêm không? - Về nhà cá em có thể tìm và thực hành thêm để củng cố và nâng cao kĩ năng ghép hình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán TIẾT KHMH 149 BÀI 79: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, HS nhận biết được biểu đồ hình quạt tròn; Đọc và mô tả được các số liệu ờ dạng biểu đồ hình quạt tròn. Bước đầu biết phân tích số liệu cho trên biểu đồ hình quạt tròn. - Thông qua nhận biết về biểu đồ hình quạt tròn, đọc và mô tả được các số 13 liệu ớ dạng biểu đồ hình quạt tròn và bước đầu biết phân tích số liệu cho trên biểu đồ hình quạt tròn, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Năng lực mô hình hoả toán học, năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Học sinh giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong học tập, đặc biệt là những bạn gặp khó khăn với các bài toán; kiên trì, nỗ lực thực hiện các bài tập, ôn luyện các phép tính để nắm vững kiến thức và kỹ năng toán học; trung thực trong việc làm bài, không gian lận, trọng kết quả học tập của bản thân và của bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: bảng nhóm, bộ đồ dùng học toán - Học sinh: Bảng con, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV nêu yêu cầu khởi động: - HS thực hiện theo - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi khởi HS tham gia trò chơi xe buýt đến động xe buýt đến rồi, xe buýt đến rồi xe rồi, xe buýt đến rồi buýt đến rồi, xe buýt đến rồi Luật chơi: Xe buýt dừng ở mỗi trạm các câu hỏi sẽ xuất hiện, HS sẽ dùng bảng con ghi đáp án. Nếu đáp án đúng sẽ tiếp tục tham gia còn đáp án sai sẽ phải dừng cuộc chơi. Kết thúc trò chơi bạn nào nhanh và đúng sẽ giành chiến thắng, Người thua sẽ chịu hình phạt do các thành viên khác yêu cầu. - Câu 1: Cho các hình sau, Hình nào có *Dự kiến kết quả Câu 1: Đáp án A phần đã tô màu là hình quạt tròn - - Vì sao hình A là hình có phần tô màu là - - HS: Vì hình A có phần tô màu là hình quạt tròn hai bán kính và có đường cong - Câu 2: Mồi hình sau đà được tô màu vào - - HS trả lời: Hình A được tô màu bao nhiêu phần trăm cùa hình tròn? vào hình tròn, chính là 25% hình tròn. Hình B được tô màu vào một nửa 14 - YC HS giải thích cách làm hình tròn chính là 50% hình tròn. - HS nêu giải thích theo ý hiểu về Câu 3: Các con đã học mấy loại công cụ tỉ lệ phần trăm đã học. Hình A thống kê? phần tô màu chiếm một phần tư - GV hỏi HS nêu tên các loại biểu đồ đã hình tròn ứng với 25%; Hình B học phần tô màu chiếm một phần hai hình tròn ứng với 50% - HS Ghi số 3 - Nêu tên các loại công cụ thống kê đã học là bảng thống kê số liệu, biểu đồ tranh, biểu đô cột. Nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS quan sát nêu một số thông - HS 1 nói: “Đây là bảng thống kê tin em biết khi quan sát bảng thống kê sau. theo dõi chất dinh dưỡng sừ dụng Bảng theo dõi dinh dưỡng trong một ngày trong một ngày của gia đình bạn cua gia đình bạn Thư: Thư”. Khối lượng - HS 2 nói: Có 4 nhóm chất dinh Dinh dưỡng (g) dưỡng được thống kê là tinh bột, Tinh bột (ngù cốc,...) 2 100 chất đạm, chất béo, vitamin và Chất đạm (thịt, cá, khoáng chất, số liệu thống kê cho 850 trứng,...) biết: Tinh bột 2 100 g; Chất đạm Chất béo (dầu, mờ,...) 200 850 g; Chất béo 200 g; Vitamin và Vitamin và khoáng chất 1 050 g. khoáng chất (rau, 1 050 - HS 3 nói: Em còn biết được trái cây, ...) nhà bạn ăn nhiều tinh bột nhất, ít Tổng 4 200 chất béo nhất. - GV: Từ lớp 2, chúng ta đã được học nhiều - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài và công cụ thống kê khác nhau. Trong mỗi tình ghi tên bài huống cụ thể, người ta sẽ lựa chọn công cụ thống kê phù hợp đêể biểu diễn số liệu thống kê sao cho dễ quan sát, dễ tìm hiểu, phân tích thông tin. Bài ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một 15 công cụ thống kê nữa đó là biểu đồ hình quạt tròn. - - GV hướng dần HS chuyên đổi các số liệu về dạng tỉ số %: - + Trong bảng số liệu tinh bột, ngũ cốc chiếm - Tinh bột chiếm 50% bao nhiêu %? - + Em hãy nêu cách thực hiện - 2100 : 4200 = 50%.. - - YC HS Chuyển các số liệu còn lại và nêu - HS thực hiện và nêu tỉ số phần kết quả trăm các loại tương ứng - -HS chú ý quan sát - GV nói: Khi những số liệu ở dạng tỉ số phần trăm, người ta thường sử dụng một loại công cụ thống kê để dễ quan sát, dễ đọc, dễ so sánh, phân tích. Đó là biểu đồ hình quạt tròn. - GV dính lên bảng hình sau và nói: Biêu đồ theo dõi dinh dưỡng trong một ngày cuả gia đình bạn Thư - Trong biểu đồ hình quạt tròn người ta: - Dùng một hình tròn đồ biểu diễn toàn bộ các số liệu. - HS thảo luận nhóm đôi và nêu kết - Các hình quạt tròn biểu diễn tỉ số phần quả: trăm từng loại dinh dưỡng được thống kê. -GV yêu cầu: Hãy quan sát biểu đồ và nói +Biếu đồ hình quạt tròn nói trên cho bạn nghe về những thông tin biết được thống kê các loại chất dinh từ biểu đồ này. dưỡng sử dụng trong một ngày + Tên biểu đồ (thống kê về cái gì). của gia đinh bạn Thư. + Tên các đối tượng thống kê (thống + Có 4 loại chất dinh dưỡng kê loại đối tượng nào). được thống kê là: chất bột, chất + Các số liệu thống kê được viết dưới đạm, chất béo, vitamin và dạng tỉ số phần trăm. khoáng chất. + Mỗi loại chiếm bao nhiêu %, và tổng 16 các tỉ số phần trăm ghi ớ các hình quạt - Ti số phần trăm ghi ở mỗi hình tròn là 100%. quạt tròn tương ứng với ti số phẩn trăm cuả từng loại chất dinh dưỡng. - Tổng các tỉ số phần trăm ghi ở 4 hình quạt tròn là 100%. - Nhìn vào biểu đồ ta còn biết được loại chất dinh dưỡng nào được gia đình bạn Thư sử dụng nhiều nhất, loại nào ít nhất. -HS khác nhận xét và nêu ý kiến -Con có nhận xét gì về độ rộng hẹp của biểu - Tỉ lệ phần trăm càng lớn thì biểu đồ hình quạt tròn? đồ hình quạt tròn càng rộng -GV nhận xét kết luận -HS chú ý lắng nghe 3. . Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1: - GV gọi HS nêu YC bài tập 1 - 1 HS nêu trước lớp. - Tên của biểu đồ là gì? - Sự ưa thích các loại màu sắc của 500 học sinh. - Những loại màu sắc nào được 500 bạn - HS trả lời học sinh lựa chọn? - GV giao nhiệm vụ HS làm VBT HS làm việc cá nhân và trình bày kết quả trước lớp: + Có bao nhiêu phần trăm học sinh thích + Số học sinh thích màu màu xanh lá cây? xanh lá cây chiếm 30%. + Tính số phần trăm học sinh thích màu + Số học sinh thích màu đỏ đỏ? chiếm: 46%. - HS lớp nhận xét giải thích cách làm - HS hỏi: Bạn tính số phần trăm học sinh thích màu đỏ bằng cách nào?- -HS trả lời: Tính tổng số phần trăm học sinh thích màu xanh lá cây, màu vàng, màu xanh da trời. Từ đó, tính được số phần trăm HS thích màu đỏ bằng cách lấy 100% trừ đi tổng số phần trăm đó. + Số HS thích màu xanh lá cây 17 chiếm 30%. + Số HS thích màu vàng chiếm 8%. + Số HS thích màu xanh da trời chiếm 16 %. + Số HS thích màu đỏ chiếm: 100% - 30% -16% - 8% = 46%. - - HS nêu ý kiến khác: số phần trăm cùa học sinh thích màu đỏ: 100% - (30% + 16% + 8%) = 46%. - GV tổng kết bài tập 1. - HS nghe. - Tổng tỉ số phần trăm của biểu đồ hình quạt -Tổng tỉ số phần trăm của biểu đồ tròn là bao nhiêu? hình quạt tròn là 100% - Bạn Mai nói: “Gần một nửa số học sinh - Bạn Mai nói đúng vì 46% gần thích màu đỏ” theo em nhận xét của bạn Mai bằng 50%( Vì quan sát trên biểu đồ đúng hay sai? Vì sao? số HS thích màu đỏ chiếm gần một Bài 2: nửa hình tròn) - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 2 - Hãy nêu tên gọi của biểu đồ hình quạt -1 HS nêu tròn? -Kết quà bình chọn món ăn Hà Nội ưa thích cùa 1 400 du khách nước - GV YC HS thảo luận nhóm 2 ngoài + Có bao nhiêu phần trâm du khách - HS thảo luận nhóm 2 và trình bày thích món bún chà? kết quả + Có bao nhiêu phần trâm du khách thích + Số du khách thích món bún món nem rán? chả chiếm 25%. + Tổng số phần trăm du khách thích món bún chả, bún đậu và phở là: 25% + 18,5% + 42% = 85,5% Vậy, số phần trăm du khách thích món nem rán là: 100%-85,5%= 14,5% -HS nhận xét nêu ý kiến khác + Dựa vào đâu bạn biết số du - GV nhận xét khách thích món bún chả chiếm 25% 18 + Nêu cách làm khác tính số phần trăm du khách thích món nem rán? 4. Hoạt động vận dụng - Nếu mở rộng khảo sát trên 2000 du khách -HS nêu câu trả lời người ta nhận thấy tỉ số phần trăm du khách thích món bún chả vẫn là 25%. Em hãy so sánh 25% của 1400 du khách và 25% của 2000 du khách? -Chúng ta phải quan sát xem đó là tỉ - Vậy con có lưu ý gì? số phần trăm của cái gì? *Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay giúp em hiểu gì về biểu - HS trả lời đồ hình quạt tròn? - 25% ứng với bao nhiêu phần của hình tròn, 50% ứng với bao nhiêu phần của hình tròn? - Chuẩn bị cho tiết 2: bài tập 3,4,5 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán TIẾT KHMH 150 BÀI 79: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, HS củng cố kĩ năng nhận biết được biểu đồ hình quạt tròn; Đọc và mô tả được các số liệu ờ dạng biểu đồ hình quạt tròn. Bước đầu biết phân tích số liệu cho trên biểu đồ hình quạt tròn. Phân biệt biểu đồ hình quạt tròn đúng hoặc sai. - Thông qua nhận biết về biểu đồ hình quạt tròn, đọc và mô tả được các số liệu ớ dạng biểu đồ hình quạt tròn và bước đầu biết phân tích số liệu cho trên biểu đồ hình quạt tròn, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Năng lực mô hình hoả toán học, năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Học sinh giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong học tập, đặc biệt là những bạn gặp khó khăn với các bài toán; kiên trì, nỗ lực thực hiện các bài tập, ôn luyện các phép tính để nắm vững kiến thức và kỹ năng toán học; trung thực trong việc làm bài, không gian lận, trọng kết quả học tập của bản thân và của bạn bè. 19 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Bảng nhóm, bộ đồ dùng dạy toán, tranh ảnh minh họa. - Học sinh: Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV yêu cầu HS ổn định, HS điều hành - 1 HS điều khiển các bạn vận động lớp 1 HS điều khiển các bạn tham gia trò - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi chơi khởi động Giải cứu đại dương Bài 3: Luật chơi: Có 3 địa điểm cần dừng lại, mỗi địa điểm ứng với một loài vật bị mắc kẹt hoặc đang gặp nguy hiểm khi bị vướng vào rác thải dưới đại dương, HS lựa chọn điểm đến nêu câu hỏi, HS cả lớp sẽ lựa chọn đáp án Đ hoặc S. Nếu câu trả lời đúng là đã giải cứu được loài vật đó. - Câu 1: Hãy cho biết biểu đồ hình quạt *Dự kiến kết quả tròn sau Đúng hay Sai - Câu 1: Đáp án S - Vì sao biểu đồ hình quạt tròn này sai? - - HS: Biểu đồ hình quạt tròn này sai vì tổng tỉ số phần trăm các thành phần A và B là 30 % không thể là một phần - Câu 2: Hãy cho biết biểu đồ hình quạt tư hình tròn tròn sau Đúng hay Sai - - HS trả lời: Câu 2: Đáp án Đ - - - - - - - YC HS giải thích cách làm - Vì một phần tư hình tròn sẽ ứng với 25% trong biểu đồ hình quạt tròn. 20 Hình B được tô màu vào một nửa hình tròn chính là 50% hình tròn. - Câu 3: Hãy cho biết biểu đồ hình quạt tròn sau Đúng hay Sai - - HS trả lời: Câu 2: Đáp án S - Biểu đồ hình quạt tròn này sai vì GV giải thích tổng tỉ số phần trăm các thành phần không bằng 100% GV Nhận xét - HS trả lời: -Qua trò chơi vừa rồi em biết được những + Tổng tỉ số phần trăm của biểu đồ điều gì từ biểu đồ hình quạt tròn? luôn bằng 100% + Ta có thể dự đoán tỉ số phần trăm qua số phần trong hình tròn Nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động mới 2. Hoạt động thực hành luyện tập Bài 4: - GV gọi HS nêu YC bài tập 1 - 1 HS nêu trước lớp. - Tên của biểu đồ là gì? - khoản chi tiêu tiền lương hàng tháng của một người - GV giao nhiệm vụ HS làm VBT - HS làm bài VBT và trao đổi nhóm đôi sau đó trình bày kết quả trước lớp: + Quan sát biểu đồ hình quạt tròn, phần trăm dành cho việc ăn uống chiếm một phần tư hình tròn. Vậy số tiền dành cho việc ăn uống chiếm 25%. + Số tiền dành cho việc mua sắm chiếm số phần trăm là: 100% - (15% + 18% + 30% + 25%) = 12% + Nếu lương của người đó là 6 triệu đồng thì: * Sổ tiền dành cho mua sắm
Tài liệu đính kèm: