Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 17

docx 48 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 17", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 17 – LỚP 5B
 Tập đọc
 NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập 
quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời được các 
câu hỏi trong SGK).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn .
 * GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài. GV: Ông Phàn Phù Lìn xứng 
đáng được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản 
làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng 
cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống đẹp.
 - Có ý thức và trách nhiệm học tập cần cù, chủ động, sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 146, bảng phụ viết sẵn đoạn 
văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Tổ chức cho học sinh thi đọc bài Thầy - Học sinh thực hiện.
 cúng đi bệnh viện 
 - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe.
 - Giới thiệu bài và tựa bài: Ngu Công xã - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách 
 Trịnh Tường. giáo khoa.
 2. HĐ hình thàn kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ khó trong bài : ngoằn ngoèo, lúa nương, lúa nước, lúa lai...
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Ngu Công, cao sản....
*Cách tiến hành: 
- Cho HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu.......trồng lúa
 + Đoạn 2: Tiếp...như trước nước
 + Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
 đọc từ khó, câu khó.
 + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ.
 + Thi đọc đoạn giữa các nhóm
- Luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài - 1 HS đọc
- GV đọc mẫu. - HS theo dõi.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của 
đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi 
tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời được 
các câu hỏi trong SGK).
*Cách tiến hành: 
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK - HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
TLCH, chia sẻ trước lớp. luận TLCH sau đó chia sẻ trước lớp
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi ngư- - Mọi người hết sức ngỡ ngàng thấy 
ời sẽ ngạc nhiên vì điều gì? một dòng mương ngoằn ngoèo vắt 
 ngang những đồi cao.
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về - Ông đã lần mò trong rừng sâu hàng 
thôn? tháng trời để tìm nguồn nước. Ông đã 
 cùng vợ con đào suốt một năm trời 
 được gần 4 cây số mương nước từ rừng 
 già về thôn.
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và - Nhờ có mương nước, tập quán canh 
cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã thay tác ở Phìn Ngan dã thay đổi: đồng bào 
đổi như thế nào? không làm nương như trước mà chuyển sang trồng lúa nước, không làm 
 nương nên không còn phá rừng, đời 
 sống của bà con cũng thay đổi nhờ 
 trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn 
 hộ đói.
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng - Ông đã lặn lội đến các xã bạn học 
bảo vệ dòng nước? cách trồng thảo quả về hướng dẫn bà 
 con cùng trồng.
+ Thảo quả là cây gì? - Là quả là cây thân cỏ cùng họ với 
 gừng, mọc thành cụm, khi chín màu đỏ 
 nâu, dùng làm thuốc hoặc gia vị.
+ Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà - Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bà 
con Phìn Ngan? con: nhiều hộ trong thôn mỗi năm thu 
 mấy chục triệu, ông Phìn mỗi năm thu 
 hai trăm triệu.
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - Câu chuyện giúp em hiểu muốn chiến 
 thắng được đói nghèo, lạc hậu phải có 
 quyết tâm cao và tinh thần vợt khó.
 + Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, 
+ Nội dung bài nói lên điều gì? dám thay đổi tập quán canh tác của cả 
Lưu ý: một vùng, làm thay đổi cuộc sống của 
 - Đọc đúng: M1, M2 cả thôn
- Đọc hay: M3, M4
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu: 
 - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành: 
- 3 HS đọc nối tiếp và lớp tìm cách đọc hay - HS nghe, tìm cách đọc hay
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện 
đọc 
- GV đọc mẫu
- HS thi đọc trong nhóm - 2 HS đọc cho nhau nghe
- Đại diện nhóm thi đọc - 3 HS thi đọc
- GV nhận xét đánh giá - HS nghe
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: 42 phút) - Địa phương em có những loại cây trồng - Cây nhãn, cam, bưởi,...
 nào giúp nhân dân xóa đói, giảm nghèo ?
 - Nhận xét tiết học - Lắng nghe.
 - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài Ca - Lắng nghe và thực hiện.
 dao về lao động sản xuất.
 - Tìm hiểu các tấm gương lao động sản xuất 
 giỏi của địa phương em.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Chính tả
 NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON(Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe- viết đúng bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con; trình bày đúng hình 
thức đoạn văn xuôi(BT1).
 - Làm được bài tập 2
 - Rèn kĩ năng phân tích mô hình cấu tạo của iếng
 - Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, mô hình cấu tạo vần viết sẵn trên bảng
 - Học sinh: Vở viết.
1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (5phút) - Cho HS thi đặt câu có từ ngữ chứa tiếng - HS chơi trò chơi
rẻ/ giẻ. 
- Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn 
lần lượt lên đặt câu có từ ngữ chứa tiếng rẻ/ 
giẻ . 
- Đội nào đặt câu đúng và nhiều hơn thì đội 
đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu: 
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS đọc đoạn văn
+ Đoạn văn nói về ai? - Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị Phú- 
 bà là một phụ nữ không sinh con nhưng 
 đã cố gắng bươn chải nuôi dưỡng 51 
 em bé mồ côi, đến nay nhiều người đã 
Hướng dẫn viết từ khó trưởng thành. 
- Yêu cầu HS đọc, tìm các từ khó - HS đọc thầm bài và nêu từ khó: Lý 
 Sơn, Quảng Ngãi, thức khuya, nuôi 
 dưỡng...
- Yêu cầu HS luyện viết các từ khó vừa tìm - HS luyện viết từ khó.
được
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: 
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
- GV đọc bài viết lần 2 - HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa 
đúng chưa đẹp
Lưu ý: 
- Tư thế ngồi: - Cách cầm bút: 
- Tốc độ: 
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu: 
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: 
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lỗi. - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa 
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài lỗi.
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Làm đúng bài tập 2a, 3 
*Cách tiến hành:
Bài 2: Cá nhân=> Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và mẫu - HS đọc to yêu cầu và nội dung bài tập
 - HS tự làm bài
- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS lên bảng chữa bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn làm trên bảng
 Mô hình cấu tạo vần
- GV nhận xét kết luận bài làm đúng
 Tiếng Vần
 Âm Âm Âm 
 đệm chính cuối
 con o n
 ra a
 tiền ê n
 tuyến yê n
 xa a
 xôi ô i
 yêu yê u
 bầm â m
 yêu yê u
 nước ươ c
 cả a
 đôi ô i
 mẹ e
 hiền iê n + Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau? - Những tiếng bắt vần với nhau là 
 + Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong những tiếng có vần giống nhau.
 những câu thơ trên? - Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi
 - GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của 
 dòng thứ 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của dòng 
 8 tiếng
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong - Lắng nghe
 tiết học 
 - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp - Quan sát, học tập.
 không mắc lỗi cho cả lớp xem. 
 - Nhận xét tiết học - Lắng nghe
 - Dặn HS nhớ mô hình cấu tạo vần và chuẩn - Lắng nghe và thực hiện.
 bị bài sau.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng 
âm từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK .
 - Rèn kĩ năng phân loại từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng 
âm, từ nhiều nghĩa.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm, tự tin, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tâp l.
 - Học sinh: Vở viết, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Cho HS nối tiếp nhau đặt câu với các - HS tiếp nối nhau đặt câu
 từ ở bài tập 1a trang 161
 - Nhận xét đánh giá - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; 
 từ đồng âm từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK .
 * Cách tiến hành: 
 Bài 1: HĐ cá nhân 
 - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu 
 + Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo + Trong tiếng việt có các kiểu cấu tạo từ: 
 từ như thế nào? từ đơn, từ phức.
 + Từ phức gồm những loại nào? + Từ phức gồm 2 loại: từ ghép và từ láy.
 - HS lên chia sẻ kết quả 
 - Yêu cầu HS tự làm bài - Nhận xét bài của bạn: 
 - GV nhận xét kết luận + Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh, 
 biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, 
 tròn.
 + Từ ghép: Cha con, mặt trời, chắc nịch.
 + Từ láy: rực rỡ, lênh khênh
 Bài 2: HĐ cặp đôi - HS nêu 
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Từ đồng âm là từ giống nhau về âm 
 + Thế nào là từ đồng âm? nhưng khác nhau về nghĩa.
 - Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc 
 + Thế nào là từ nhiều nghĩa? và một hay một số nghĩa chuyển. các 
 nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng 
 có mối liên hệ với nhau. + Thế nào là từ đồng nghĩa? - Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ 
 một sự vật, hoạt động, trạng thái hay 
 tính chất.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận 
 để làm bài
- Gọi HS phát biểu - Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung, và 
 thống nhất :
- GV nhận xét kết luận
- Nhắc HS ghi nhớ các kiến thức về 
nghĩa của từ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các từ đồng - HS nối tiếp nhau đọc
nghĩa, GV ghi bảng
- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà - HS trả lời theo ý hiểu của mình
không chọn những từ đồng nghĩa với nó.
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập - HS nêu 
- GV nhận xét chữa bài - HS tự làm bài, chia sẻ kết quả 
 a) Có mới nới cũ
 b) Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
thành ngữ tục ngữ. - HS đọc thuộc lòng các câu trên 
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tạo từ láy từ các từ sau: xanh, trắng, - HS nêu: xanh xanh, xanh xao, trăng 
xinh trắng, trắng trẻo, xinh xinh, xinh xắn 
- Về nhà viết một đoạn văn miêu tả có - HS nghe và thực hiện
sử dụng một số từ láy vừa tìm được.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ________________________________________________
 Tập đọc
 CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người 
nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.( Trả lời được các 
câu hỏi trong SGK ) .
 - Thuộc lòng 2-3 bài ca dao .
 - Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS biết yêu quý người lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
 + Bảng phụ ghi sẵn câu ca dao cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc bài “Ngu Công xã - HS thi đọc
 Trịnh Tường”
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (10 phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ ngữ khoa trong bài.
 * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc toàn bài - Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nối 
 tiếp từng đoạn trong nhóm
 + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
 đọc từ khó, câu khó
 + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. - HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng 
của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.( Trả 
lời được các câu hỏi trong SGK ) .
* Cách tiến hành: 
- Cho HS đọc câu hỏi SGK - HS đọc
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận, - Nhóm trưởng điều khiển nhóm TLCH 
TLCH sau đó chia sẻ kết quả trước lớp sau đó chia sẻ trước lớp.
1. Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất + Nỗi vất vả: cày đồng buổi trưa, mồ hôi 
vả, lo lắng của người nông dân trong như mưa ruộng cày. Bưng bát cơm đầy, 
sản xuất? dẻo thơm 1 hạt, đắng cay, muôn phần.
 + Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề. 
 Trông trời, trông đất, trông mây; 
 Trời yên biển lặng mới yêu tấm lòng.
 chẳng quản lâu đâu, ngày nay nước 
 bạc, ngày sau cơm vàng.
 - Công lênh chẳng quản lâu đâu, ngày 
2. Những câu nào thể hiện tinh thần lạc nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.
quan của người nông dân?
3. Tìm những câu ứng với nội dung 
dưới đây: + Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang.
a) Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày: Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
 + Trông cho chân cứng đá mềm.
b) Thể hiện quyết tâm trong lao động Trời yêu, biển lặng mới yên tấm lòng.
sản xuất. + Ai ơi bưng bát cơm đầy
 Dẻo thơm 1 hạt, đắng cay muôn phần. c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra - HS nội dung bài: Lao động vất vả trên 
 hạt gạo. ruộng đồng của người nông dân đã 
 - Nêu nội dung bài. mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc 
 cho mọi người
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Đọc ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
 * Cách tiến hành: 
 - Đọc nối tiếp từng đoạn - 3 HS đọc tiếp nối 3 bài ca dao
 - Giáo viên hướng dẫn giọng đọc cả 3 
 bài ca dao.
 - GV hướng dẫn kĩ cách đọc 1 bài. - HS đọc
 - Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm. - HS thi đọc diễn cảm
 - Luyện học thuộc lòng
 - Thi đọc thuộc lòng - HS nhẩm học thuộc lòng
 - HS thi đọc thuộc lòng
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 - Qua các câu ca dao trên, em thấy - HS nêu
 người nông dân có các phẩm chất tốt 
 đẹp nào ?
 - Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để giúp - HS nêu
 đỡ người nông dân đỡ vất vả ?
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm 
vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, 
ý nghĩa câu chuyện .
 - HS HTT tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên sinh động. - Kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
 - Trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
 *GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài. GV gợi ý HS chọn kể những câu 
chuyện nói về tấm gương con người biết bảo vệ môi trường (trồng cây gây rừng, quét 
dọn vệ sinh đường phố, ), chống lại những hành vi phá hoại môi trường (phá rừng, 
đốt rừng) để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui cho người khác.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm với câu chuyện kể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: SGK, bảng phụ,một số sách, truyện, báo liên quan.
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (5’)
 - Cho HS thi kể về một buổi sum họp - HS thi kể
 đầm ấm trong gia đình.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
 * Mục tiêu: Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại 
 niềm vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về 
 nội dung, ý nghĩa câu chuyện .
 * Cách tiến hành:
 - Giáo viên chép đề lên bảng. - HS theo dõi
 Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã 
 nghe hay đã đọc về những người biết 
 sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh 
 phúc cho người khác.
 - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc
 - Đề yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Giáo viên gạch chân những từ ngữ quan 
trọng trong đề. - 3 HS nối tiếp nhau đọc
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK + Na các bạn HS và cô giáo trong truyện 
- Kể tên những nhân vật biết sống đẹp Phần thưởng( Tiếng Việt 2 tập 1)
trong các câu chuyện các em đã học? + Hai chị em Xô- phi, Mác và nhà ảo 
 thuật trong truyện Nhà ảo thuật ( Tiếng 
 Việt 3 tập 2)
 + Những nhân vật trong câu chuyện 
 Chuỗi ngọc lam.
 - Được nghe kể, đọc trong sách, báo.
- Tìm câu chuyện ở đâu? - Một số học sinh giới thiệu câu chuyện 
- Giáo viên kiểm tra việc học sinh tìm mình sẽ kể.
truyện.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(21 phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể.
* Cách tiến hành: 
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên 
 nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu 
 chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện 
- Nhận xét. mình kể.
4. Hoạt động vận dụng (3’)
- Em đã làm gì để mang lại niềm vui cho - HS nêu
mọi người xung quanh ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân - HS nghe và thực hiện
nghe. Chuẩn bị tiết kể chuyện tuần sau
- Nhận xét tiết học, biểu dương
 - HS nghe
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG Tập làm văn
 ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1) .
 - Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc tin học) đúng thể thức, đủ 
nội dung cần thiết .
 - Rèn kĩ năng viết văn bản hành chính.
 - 
 *GDKNS: Ra quyết định/ giải quyết vấn đề. Hợp tác làm việc theo nhóm, hoàn 
thành đơn xin học.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ, sử dụng từ ngữ chính 
xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Mẫu đơn xin học, phiếu học tập
 - HS : SGK, vở viết
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi...
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS thi đọc lại đoạn văn đã viết tiết - HS thi đọc
 trước.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1) .
 - Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc tin học) đúng thể thức, đủ 
 nội dung cần thiết .
 * Cách tiến hành:
 Bài tập 1: Cá nhân - HS đọc yêu cầu và mẫu đơn - Hoàn thành đơn xin học theo mẫu dưới 
 đây
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS điền vào mẫu đơn trong phiếu
- Gọi HS đọc lá đơn đã hoàn thành - 3 HS nối tiếp nhau đọc 
- GV nhận xét sửa lỗi cho HS Ví dụ:
 Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 Xuân Trúc, ngày 27/12/2018
 ĐƠN XIN HỌC
 Kính gửi: Ban giám hiệu trường THCS 
 Xuân Trúc
 Em tên là: Nguyễn Tiến Bình
 Nam/Nữ: Nam
 Sinh ngày: 30- 10 – 2007
 Nơi sinh: Đặng Lễ - Ân Thi - Hưng Yên
 Quê quán: Đặng Lễ- Ân Thi- Hưng Yên
 Đã hoàn thành chương trình Tiểu học.
 Tại Trường Tiểu học Xuân Trúc
 Em làm đơn này xin đề nghị Trường 
 THCS Xuân Trúc xét cho em được vào 
 học lớp 6 của trường.
 Em xin hứa thực hiện nghiêm chỉnh 
 nội quy của Nhà trường, phấn đấu học 
 tập và rèn luyện tốt.
 Em xin trân trọng cảm ơn.
 Người làm đơn
 - Viết đơn xin được học môn tự chọn...
Bài tập 2: Cá nhân - HS nêu lại
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu lại thể thức của một lá - HS làm bài
đơn
- Yêu cầu học sinh làm bài
- GV theo dõi giúp đỡ.
- Thu chấm, nhận xét. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Em hãy nhắc lại cấu tạo của một lá đơn. - HS nêu
 - Về nhà tập viết đơn xin học nghề mà - HS nghe và thực hiện
 mình yêu thích.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tìm được một câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, một câu khiến và nêu được dấu hiệu 
của mỗi kiểu câu đó.(BT1) .
 - Phân loại được các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?), xác định được 
chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu của BT2 .
 - Rèn kĩ năng nhận biết các kiểu câu đã học.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Phiếu bài tập 2
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS thi đặt câu lần lượt với các yêu - HS thi đặt câu
 cầu: 
 + Câu có từ đồng nghĩa + Câu có từ đồng âm
+ Câu có từ nhiều nghĩa
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- Nhận xét đánh giá - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: 
 - Tìm được một câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, một câu khiến và nêu được dấu hiệu 
của mỗi kiểu câu đó.(BT1) .
 - Phân loại được các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?), xác định được 
chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu của BT2 .
* Cách tiến hành:
 Bài tập 1: Cá nhân 
- Gọi HS nêu yêu cầu - Đọc mẩu chuyện vui sau và thực hiện 
 nhiệm vụ nêu ở bên dưới:
 + Câu hỏi dùng để làm gì? Có thể nhận - Dùng để hỏi về điều chưa biết. Nhận 
ra câu hỏi bằng dấu hiệu gì? biết bằng dấu chấm hỏi
 + Câu kể dùng để làm gì? Có thể nhận - Dùng để kể, tả, giới thiệu, bày tỏ ý kiến, 
ra câu kể bằng dấu hiệu gì? tâm tư, tình cảm. Nhận biết bằng dấu 
 chấm 
 + Câu cầu khiến dùng để làm gì? Có thể - Dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong 
nhận ra câu cầu khiến bằng dấu hiệu gì? muốn. Nhận biết bằng dấu chấm than, 
 + Câu cảm dùng để làm gì? dấu chấm. 
 - Dùng để bộc lộ cảm xúc. Nhận biết bằng 
- Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung cần dấu chấm than.
ghi nhớ. Yêu cầu HS đọc - HS đọc 
- Yêu cầu HS tự làm bài bài tập
- GV nhận xét chữa bài
 Kiểu câu Ví dụ Dấu hiệu
 + Nhưng vì sao cô biết cháu cóp bài - Câu dùng để hỏi điều 
 của bạn ạ? chưa biết.
 Câu hỏi
 + Nhưng cũng có thể là bạn cháu cóp - Cuối câu hỏi có dấu 
 bài của cháu? chấm hỏi + Cô giáo phàn nàn với mẹ của một - Câu dùng để kể sự việc
 HS: - Cuối câu có dấu chấm 
 - Cháu nhà chị hôm nay cóp bài kiểm hoặc dấu hai chấm
 tra của bạn.
 + Thưa chị bài của cháu và bạn ngồi 
 cạnh cháu có những lỗi giống hệt 
 Câu kể
 nhau
 + Bà mẹ thắc mắc: 
 + Bạn cháu trả lời:
 + Em không biết
 + Còn cháu thì viết:
 + Em cũng không biết
 + Thế thì đáng buồn cười quá! - Câu bộc lộ cảm xúc
 + Không đâu! - Trong câu có các từ quá, 
 Câu cảm đâu
 - Cuối câu có dấu chấm 
 than
 + Em hãy cho biết đại từ là gì? - Câu nêu yêu cầu , đề 
 Câu khiến nghị
 - Trong câu có từ hãy
Bài 2: Cá nhân 
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu
+ Có những kiểu câu kể nào? Chủ ngữ, - HS lần lượt trả lời: Ai làm gì? Ai là gì? 
vị ngữ trong câu kiểu đó trả lời câu hỏi Ai thế nào? 
nào?
- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi - HS đọc
nhớ, yêu cầu HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài tập - HS làm bài 
- Gọi HS lên chia sẻ - Vài HS lên chia sẻ
- GV nhận xét kết luận
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS đặt câu kể theo các mẫu câu: - HS đặt câu
Ai là gì ? Ai làm gì ? Ai thế nào ? - Về nhà viết một đoạn văn ngắn giới - HS nghe và thực hiện
 thiệu về gia đình trong đó có sử dụng các 
 mẫu câu trên.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tập làm văn
 TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết rút kinh nghiệm để làm tốt bài văn tả người (bố cục, trình tự miêu tả, 
chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày)
 - Nhận biết được lỗi trong bài văn và viết lại một đoạn văn cho đúng. 
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có tinh thần học hỏi những câu văn hay, đoạn văn hay của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ ghi sẵn một số lõi về chính tả cách dùng từ, cách diễn đạt , ngữ 
pháp...cần chữa chung cho cả lớp
 - HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận , ...
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS đọc đơn - HS đọc đơn
 - Nhận xét Đơn xin học môn tự chọn - HS nghe
 của 3 HS
 - Nhận xét ý thức học bài của HS - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_17.docx