Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 27

docx 43 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 27", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HAOCHJ BÀI DẠY LỚP 5B – TUẦN 27
 Tập đọc
 TRANH LÀNG HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những 
bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền 
của văn hoá dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc - HS chơi trò chơi
 đoạn 1 bài Hội thổi cơm thi ở Đồng 
 Vân và trả lời câu hỏi về nội dung của 
 bài tậpđọc đó.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Ghi bảng 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đoạn:
 chia đoạn + Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui.
 + Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ.
 + Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài.
 1 - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết 
lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết quả. hợp luyện đọc từ khó.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm 
lần 2, tìm câu khó.GV tổ chức cho HS - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết 
đọc câu khó. hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- GV cho HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp - HS đọc chú giải
- GV đọc diễn cảm toàn bài - HS đọc theo cặp
 - HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo 
ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
-HS thảo luận nhóm để trả lời các câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài 
hỏi: và TLCH
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ + Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, 
lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày tranh tố nữ.
của làng quê Việt Nam ?
+ Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ có + Màu đen không pha bằng thuốc mà 
gì đặc biệt ? luyện bằng bột than của rơm bếp, cói 
 chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp làm 
 bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp, nhấp 
 nhánh muôn ngàn hạt phấn.
+ Vì sao tác giả biết ơn những người + Vì những người nghệ sĩ dân gian làng 
nghệ sĩ dân gian làng Hồ ? Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất 
 sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi 
 vui.
- Nêu nội dung bài - Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo 
* KL: Yêu mến cuộc đời và quê hương, ra những tác phẩm văn hoá truyền thống 
những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo đặc sắc của DT và nhắn nhủ mọi ngời 
nên những bức tranh có nội dung rất hãy quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ 
sinh động, vui tươi. kĩ thuật làm tranh truyền của văn hoá dân tộc.
làng Hồ đạt tới mức tinh tế. các bức 
tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hóa 
Việt Nam. Những người tạo nên các 
bức tranh đó xứng đáng với tên gọi trân 
trọng – những người nghệ sĩ tạo hình 
của nhân dân.
 2 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào. 
 * Cách tiến hành:
 - Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài - Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
 - Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài - HS nêu
 -Vì sao cần đọc như vậy?
 - Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3: - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
 + GV đưa ra đoạn văn 3.
 + Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc 
 + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp 
 - Tổ chức cho HS thi đọc - 3 HS thi đọc diễn cảm
 - GV nhận xét - HS theo dõi
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn. - HS nhắc lại
 - Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có - HS trả lời
 suy nghĩ gì?
 - Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các - HS nghe
 bức tranh làng Hồ mà em thích. - HS nghe và thực hiện
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Chính tả
 CỬA SÔNG (Nhớ- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
 - Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy 
tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
 - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
 - Học sinh trao đổi về một số nét cơ bản về nội dung chính và nghệ thuật của 
bài thơ, HS nghe GV giảng rồi ghi lại nội dung chính của bài.
 -Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng nhóm.
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS chia thành 2 đội chơi thi viết - HS chơi trò chơi
 tên người, tên địa lí nước ngoài. 
 VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e Đơ-gây–
 tơ, Chi–ca–gô.
 - GV nhận xét - HS theo dõi
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 *Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
 - Yêu cầu HS đọc lại bài thơ. - 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ. 
 - Đọc thuộc lòng bài thơ? - 1 HS đọc.
 - Cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế - 1 HS trả lời.
 nào?
 *Hướng dẫn viết từ khó:
 - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi - HS nêu các từ ngữ khó:
 viết chính tả. VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi, 
 sóng, lấp loá...
 - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ - HS viết bảng con, 2 HS viết trên bảng 
 trên. lớp.
 - GV hướng dẫn HS cách trình bày bài - HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ.
 thơ
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
 *Cách tiến hành:
 4 - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc 
sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. 
-Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn trích 
 vừa đọc vừa gạch mờ dưới các tên riêng 
 tìm được, suy nghĩ, giải thích cách viết các 
 tên riêng đó.
- GV yêu cầu HS nêu tên riêng có - HS nối tiếp nêu kết quả
trong bài và giải thích cách viết, viết Lời giải:
đúng; sau đó nói lại quy tắc. - Các tên riêng chỉ người:
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời + Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô
giải đúng, kết luận người thắng cuộc. + A - mê - ri- gô Ve- xpu -xi
 + Ét - mân Hin - la - ri
 + Ten - sing No- rơ - gay
 - Các tên địa lí: 
 + I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca;
 Ê - vơ - rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - lân. 
 - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tên 
 riêng. Các tiếng trong bộ phận tên riêng đ-
 ược ngăn cách nhau bởi dấu gạch nối.
 - Các tên riêng còn lại: Mĩ, Ấn Độ, Pháp, 
 Bồ Đào Nha, Thái Bình Dương được viết 
 hoa chữ cái đầu của mỗi chữ, vì đây là tên 
 riêng nước ngoài nhưng đọc theo phiên 
 âm Hán Việt.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 5 - GV nhận xét giờ học, biểu dương - HS nghe và thực hiện
 những HS học tốt trong tiết học.
 - Yêu cầu những HS viết sai chính tả 
 về nhà làm lại.
 - Tìm hiểu thêm về cách viết hoa tên - HS nghe và thực hiện
 tên người, tên địa lí nước ngoài.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca 
dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
 - Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
 - HS HTT thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, Từ điển thành ngữ và tục 
ngữ Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam
 - Học sinh: Vở viết, SGK , bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp - HS chơi
 bí mật" với nội dung: Mỗi HS đọc 
 đoạn văn ngắn kể về 1 tấm gương 
 6 hiếu học trong đó có sử dụng phép 
lược để liên kết câu.
- GV nhận xét. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao 
quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS (M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1:HĐ nhóm 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm 
làm mẫu. lại.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, - HS thảo luận theo nhóm 4.
hoàn thành bài tập.
- Gọi HS trình bày bài làm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các 
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng. nhóm khác theo dõi, nhận xét.
 a. Yêu nước:
 Con ơi, con ngủ cho lành.
 Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi
 Muốn coi lên núi mà coi
 Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng.
 b. Lao động cần cù:
 Có công mài sắt có ngày nên kim.
 c. Đoàn kết:
 Một cây làm chẳng nên non
 Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
 d. Nhân ái:
 Thương người như thể thương thân.
Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. Cả lớp 
 đọc thầm lại
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới - HS nghe GV hướng dẫn 
dạng trò chơi “Hái hoa dân chủ”. - HS chơi trò chơi, giải các câu tục ngữ, ca dao, 
- Mỗi HS xung phong lên trả lời thơ.
bốc thăm một câu ca dao hoặc câu - HS chơi trò chơi
thơ
 7 + Đọc câu ca dao hoặc câu thơ c ầ u k i ề u
 + Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô k h á c g i ố g
 chữ n ú n ồ i
 + Trả lời đúng một từ hàng x e n g h i ê n g
 ngang được nhận một phần t h ư ơ n g n h u
 thưởng c á ư ơ n
 +Trả lời đúng ô hình chữ S là n h ớ k ẻ c h o
 người đạt giải cao nhất. ư ớ c c ò n
 - GV nhận xét đánh giá l ạ c h n à o
 v ữ n g n h ư c â y
 n h ớ t h ư ơ n g
 t ì n ê n
 ă n g ạ o
 u ố n c â y
 c ơ đ ồ
 n h à c ó n ó c
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - GV nhận xét tiết học, biểu d- - HS nghe
 ương những HS học tốt.
 - Yêu cầu HS về nhà học thuộc 
 câu ca dao, tục ngữ và chuẩn bị 
 bài sau.
 - Sưu tầm thêm các câu ca dạo, tục - HS nghe và thực hiện
 ngữ thuộc chủ đề trên.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tập đọc
 ĐẤT NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời được các 
câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối).
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào.
 8 - Nhận biết và nêu được công dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ (nhằm nhấn 
mạnh ý nào đó)
 - Chú ý hình ảnh trong thơ
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc 1 - HS chơi trò chơi
 đoạn trong bài Tranh làng Hồ và trả 
 lời câu hỏi về nội dung của bài tậpđọc 
 đó.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Ghi bảng 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc to, lớp theo dõi 
 bài thơ. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
 - Cho HS luyện đọc khổ thơ trong nhóm - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp 
 lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết quả. luyện đọc từ khó.
 - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm 
 lần 2, tìm cách ngắt nghỉ. GV tổ chức - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp 
 cho HS luyện đọc cách ngắt nghỉ. giải nghĩa từ, luyện đọc cách ngắt nghỉ.
 - GV cho HS đọc chú giải - HS đọc chú giải
 - HS đọc theo cặp - HS đọc theo cặp
 - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dõi
 9 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời được 
các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối).
* Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm để trả lời các câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài, 
hỏi: TLCH, chia sẻ kết quả
1. Những ngày thu đẹp và buồn được tả - Những ngày thu đẹp và buồn được tả 
trong khổ thơ nào? trong khổ thơ thứ nhất và khổ thơ thứ hai.
 - Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát 
- Những từ ngữ nói lên điều đó? trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới.
 - buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài 
 xao xác hơi may, ..
 - Gió thổi rừng tre phấp phới
2.Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa - Trời thu thay áo mới
thu mới trong khổ thơ thứ ba. - Trong biếc nói cười thiết tha.
 - Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân 
3. Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả hoá, làm cho trời cũng thay áo mới cũng 
thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng nói cười như con người.
lợi của cuộc kháng chiến? - Lòng tự hào về đất nước.
4. Nêu một hai câu thơ nói lên lòng tự + Trời xanh đây là của chúng ta
hào về đất nước tự do, về truyền thống + Núi rừng đây là của chúng ta 
bất khuất của dân tộc trong khổ thơ thứ - Tự hào về truyền thống bất khuất dân 
tư và thứ năm. tộc: 
 +Nước những người chưa bao giờ 
 khuất 
 - Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất 
5. Nêu nội dung chính của bài thơ ? nước tự do, tình yêu tha thiết của tác giả 
 đối với đất nước, với truyền thống bất 
 khuất của dân tộc.
 - Học sinh đọc lại.
- GVKL nội dung bài thơ.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào. 
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau - Cả lớp theo dõi và tìm đúng giọng 
từng khổ thơ. đọc.
- Giáo viên chọn luyện đọc diễn cảm 1- - HS luyện đọc theo cặp
2 khổ thơ.
 10 - Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm
 - Luyện học thuộc lòng - Học sinh nhẩm từng khổ, cả bài thơ.
 - Thi học thuộc lòng. - Học sinh thi học thuộc lòng từng khổ 
 thơ.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung - HS nhắc lại
 bài.
 - Nhận xét giờ học. - HS nghe
 - Học sinh tiếp tục học bài thơ. - HS nghe và thực hiện
 - Về nhà đọc bài thơ cho mọi người 
 trong gia đình cùng nghe
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của 
người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
 - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tôn sư trọng đạo cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: Sách, báo, Một số tranh ảnh về tình thầy trò.
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
 11 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
Kể một câu chuyện đã được nghe hoặc 
được đọc về truyền thống hiếu học hoặc 
truyền thống đoàn kết của dân tộc.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
* Mục tiêu: Tìm được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của 
người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
* Cách tiến hành:
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu 
của đề bài. - 2 học sinh nối tiếp nhau đọc đề bài.
- Giáo viên chép đề lên bảng. Đề 1: Kể một câu chuyện mà em biết 
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề. trong cuộc sống nói lên truyền thống 
- Giáo viên hướng dẫn HS phân tích đề và tôn sư trọng đạo của người Việt Nam.
gạch chân những từ ngữ quan trọng. Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc 
 cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng 
 biết ơn của em với thầy cô.
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK - 5 học sinh nối tiếp nhau đọc 
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu 
kể. chuyện mình chọn.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: 
 - Kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt 
Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
 - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
* Cách tiến hành:
*Thực hành kể chuyện và trao đổi ý 
nghĩa câu chuyện.
- Kể chuyện theo nhóm. - Học sinh kể theo cặp và trao đổi ý 
 nghĩa câu chuyện trong nhóm.
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn 
bằng các câu hỏi gợi ý.
- Thi kể chuyện trước lớp. - Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại 
 về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện - HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay 
- GV nhận xét đánh giá nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’)
 12 - Nhận xét tiết học. - HS nghe
 - Tìm đọc thêm các câu chuyện khác có - HS nghe và thực hiện
 nội dung nêu trên
 - Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện
 thân nghe.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tập làm văn
 ÔN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả đã sử 
dụng để tả cây chuối trong bài văn.
 - Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc. 
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, Tranh, ảnh hoặc vật thật
 - HS : Sách + vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận , ...
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu tên - HS chơi trò chơi
 các loại cây mà em biết (Mỗi HS chỉ nêu 
 tên một loại cây)
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 13 * Mục tiêu: 
 - Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả đã sử dụng 
để tả cây chuối trong bài văn.
 - Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc. 
* Cách tiến hành:
 Bài tập 1: HĐ nhóm 
- Gọi HS đọc bài văn Cây chuối mẹ và - 2 học sinh đọc nối tiếp nội dung bài 1.
các câu hỏi cuối bài
- Tổ chức cho HS thảo luận - Các nhóm thảo luận
- Trình bày kết quả - Đại diện lên trình bày.
+ Cây chuối trong bài được miêu tả theo + Từng thời kì phát triển của cây: cây 
trình tự nào? chuối con  chuối to  cây chuối mẹ.
+ Còn có thể tả cây chuối theo trình tự + Còn có thể tả cây chuối theo trình tự 
nào nữa? tả từ bao quát đến chi tiết từng bộ phận.
 + Cây chuối trong bài được tả theo ấn
+ Cây chuối đã được tả theo cảm nhận tượng của thị giác (thấy hình dáng của 
của giác quan nào? cây, lá, hoa... ).
 + Để tả cây chuối ngoài việc quan sát 
+ Còn có thể quan sát cây bằng những bằng mắt, còn có thể quan sát cây chuối 
giác quan nào nữa? bằng xúc giác, thính giác (để tả tiếng 
 khua của tàu chuối mỗi khi gió thổi ), vị 
 giác (để tả vị chát của quả chuối xanh, 
 vị ngọt của trái chuối chín), khứu giác 
 (để tả mùi thơm của chuối chín....)
 + Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác 
+ Hình ảnh so sánh? đâm thẳng lên trời;
 Các tàu lá ngả ra mọi phía như những 
 cái quạt lớn; Cái hoa thập thò, hoe hoe 
 đỏ như một mầm lửa non...
 + Nó là cây chuối to, đĩnh đạc; chưa bao 
+ Hình ảnh nhân hoá. lâu nó đã nhanh chóng thành mẹ; cổ cây 
 chuối mẹ mập tròn, rụt lại. Vài chiếc lá 
 ngắn cũn cỡn, lấp ló hiện ra đánh động 
 cho mọi người biết 
- Giáo viên nhấn mạnh Tác giả đã nhân 
hoá cây chuối bằng cách gắn cho cây 
chuối những từ ngữ:
 14 + Chỉ đặc điểm, phẩm chất của người: 
đĩnh đạc, thành mẹ, hơn hớn, bận, khẽ 
khàng.
+ Chỉ hoạt động của người: đánh động 
cho mọi người biết, đưa, đành để mặc.
+ Chỉ những bộ phận đặc trưng của 
người: cổ, nách.
Bài tập 2: HĐ cá nhân - Đọc yêu cầu bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV lưu ý cho HS: chỉ viết một đoạn 
văn ngắn, chọn tả một bộ phận của cây: 
lá hoặc hoa, quả, rễ, thân. - HS nối tiếp nhau giới thiệu 
- Yêu cầu HS giới thiệu về bộ phận của 
cây mình định tả. - Phải có câu mở đoạn, kết đoạn, biết sử 
- Muốn viết được đoạn văn hay cần lưu dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, 
ý điều gì? nhân hóa để miêu tả.
 - HS quan sát
- Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh hoặc vật 
thật. - HS làm bài, 1 HS làm bài vào bảng 
- GV yêu cầu HS làm bài. Nhắc HS khi nhóm
tả, có thể chọn cách miêu tả khái quát rồi 
tả chi tiết hoặc tả sự biến đổi của bộ phận 
đó theo thời gian. - HS làm bảng nhóm đọc bài làm 
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài - Một số học sinh đọc đoạn văn đã viết.
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người cấu tạo của bài - HS nghe và thực hiện
văn tả cây cối.
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại - HS nghe và thực hiện
đoạn văn tả một bộ phận của cây, viết lại 
vào vở; chuẩn bị viết bài văn tả cây cối 
trong tiết học tới.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 15 ________________________________________________
 Luyện từ và câu
 LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG TỪ NGỮ NỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép nối. 
 - Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử 
dụng các từ ngữ nối để liên kết câu, thực hiện được yêu cầu của các BT ở mục III.BT1 
chỉ tìm tữ ngữ nối ở 3 đoạn đầu hoặc 4 đoạn cuối.
 - GV nêu nghĩa của một câu tục ngữ và yêu cầu HS ghi lại ý nghĩa của câu tục 
ngữ.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ , bảng nhóm
 - Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi
 lại các câu ca dao, tục ngữ, câu thơ 
 trong BT2.
 - GV nhận xét, đánh giá - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép nối. 
 *Cách tiến hành:
 *Nhận xét:
 Bài 1: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc 
 thầm lại.
 - HS làm bài theo cặp, chia sẻ kết quả
 16 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp, thảo 
luận theo câu hỏi: + Từ hoặc có tác dụng nối từ em bé với từ 
+ Mỗi từ ngữ được in đậm trong đoạn chú mèo trong câu 1.
văn có tác dụng gì? + Cụm từ vì vậy có tác dụng nối câu 1 với 
 câu 2
- GVKL: Cụm từ vì vậy ở ví dụ nêu 
trên có tác dụng liên kết các câu trong 
đoạn văn với nhau. Nó được gọi là từ 
nối.
Bài 2: HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân và chia sẻ trước lớp
+ Em hãy tìm thêm những từ ngữ mà + Các từ ngữ : tuy nhiên, mặc dù, nhưng, 
em biết có tác dụng giống như cụm từ thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, 
vì vậy ở đoạn văn trên? đồng thời, 
- GV nói: Những từ ngữ có tác dụng 
nối các câu trong bài được gọi là từ 
nối.
Ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ của 
bài. - 3 HS đọc ghi nhớ
- Gọi HS đọc Ghi nhớ. - HS đọc thuộc lòng
 - Cho HS tự nêu VD để nhấn mạnh nội 
- Nêu ví dụ minh họa dung ghi nhớ.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: : Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước 
đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu, thực hiện được yêu cầu của các BT 
ở mục III.BT1 chỉ tìm tữ ngữ nối ở 3 đoạn đầu hoặc 4 đoạn cuối.
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập.
 - HS làm việc cá nhân. 2 HS làm bài vào 
- Yêu cầu HS tự làm bài tập bảng nhóm
- GV nhắc HS đánh số thứ tự các câu 
văn; dãy ngoài tìm từ ngữ nối ở 3 đoạn 
đầu, dãy trong tìm từ ngữ nối ở 4 đoạn 
cuối, chú ý tìm QHT hoặc từ ngữ thể 
hiện MQH giữa các đoạn.
 17 - Trình bày kết quả - HS làm bài vào bảng nhóm gắn bài lên 
 bảng, trình bày. 
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời Lời giải:
giải đúng. + Đoạn 1 : từ nhưng nối câu 3 với câu 2
 + Đoạn 2 : từ vì thế ( ở câu 4 ) nối đoạn 2 
 với đoạn 1; từ rồi nối câu 5 với câu 4.
 + Đoạn 3: từ nhưng (ở câu 6) nối đoạn 3 
 với đoạn 2; từ rồi nối câu 7 với câu 6.
 + Đoạn 4 : từ đến ( ở câu 8 ) nối đoạn 4 
 với đoạn 3.
 + Đoạn 5 : từ đến nối câu 11 vớicâu 9,10; 
 từ sang đến nối câu 12 với các câu 9, 10, 
 11.
 + Đoạn 6: từ mãi đến nối câu 14 với câu 
 13.
 + Đoạn 7 : từ đến khi (ở câu 15) nối câu 
 15 với câu 16, nối đoạn 7 với đoạn 6. Từ 
 rồi nối câu 16 với câu 15.
Bài 2: HĐ cá nhân - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc 
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện thầm.
 - HS làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS tự làm bài. - Nối tiếp nhau phát biểu.
- Gọi HS nêu từ dùng sai và từ thay 
thế. - Lời giải:
- GV ghi bảng các từ thay thế HS tìm + Dùng từ nhưng để nối là không đúng. + 
được Phải thay từ nhưng bằng vậy, vậy thì, thế 
- GV nhận xét chữa bài thì, nếu thế thì.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét tiết học. Khen những - HS nghe
HS học tốt
- Chia sẻ với mọi người về cách sử - HS nghe và thực hiện
dụng các từ ngữ nối để liên kết câu
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn từ 5 - - HS nghe và thực hiện
7 câu có sử dụng các từ ngữ nối để liên 
kết câu.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 18 ________________________________________________
 Tập làm văn
 TẢ CÂY CỐI (Kiểm tra viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được cấu tạo bài văn tả cây cối.
 - Viết được một bài văn tả cây cối đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), đúng 
yêu cầu đề bài; dùng từ, đặt câu đúng, diễn đạt rõ ý.
 - Xây dựng những đề bài mở tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo, bộc lộ ý kiến, 
thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm, 
cách diễn đạt.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số cây cối
 - HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận , ...
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS nghe
 đọc một đoạn văn ngắn tả một bộ phận 
 của cây ( lá, hoa, quả, rễ, thân). 
 - GV nhận xét, đánh giá - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: Viết được một bài văn tả cây cối đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), 
 đúng yêu cầu đề bài; dùng từ, đặt câu đúng, diễn đạt rõ ý.
 * Cách tiến hành:
 19 * Hướng dẫn HS làm bài 
 - GV nêu đề bài. - 1 HS đọc 3 đề bài trong SGK. Cả lớp 
 đọc thầm.
 - Yêu cầu HS chọn một trong các đề bài - Nhiều HS nói về đề văn em chọn.
 đã cho.
 - Yêu cầu HS đọc gợi ý - 1 HS đọc gợi ý (Tìm ý cho bài văn). Cả 
 lớp đọc thầm theo.
 - GV lưu ý HS: Em đã quan sát, viết 
 đoạn văn tả một bộ phận của cây. Từ các 
 kĩ năng đó, em hãy viết thành một bài 
 văn tả cây cối hoàn chỉnh.
 * HS làm bài
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm bài vào vở
 - GV quan sát uốn nắn tư thế ngồi của 
 HS
 - GV giúp đỡ HS yếu
 * Thu bài
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - GV nhận xét tiết làm bài của HS. - HS nghe và thực hiện
 - Yêu cầu HS về nhà đọc trước nội dung 
 tiết 1 của tuần Ôn tập và kiểm tra Tuần 
 28
 - Về nhà chọn một loài cây khác để tả - HS nghe và thực hiện
 cho hay hơn.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
 - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
 - HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_27.docx