Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 28

docx 40 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 28", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5B – TUẦN 28
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội 
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 * HSHTT: đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn 
giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ kẻ bảng tổng kết “Các kiểu cấu tạo câu” (BT1); bảng nhóm.
 - HS: SGK, vở
2.Phương phápvà kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
 đọc và trả lời câu hỏi trong bài "Đất 
 nước"
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
 diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
 nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
 * Cách tiến hành:
 1 Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS) 
 về chỗ chuẩn bị.
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và - HS trả lời
trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài 
đọc.
- GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét
 Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng tổng 
kết sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc 
 thầm.
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
+ Bài tập yêu cầu làm gì ?
 + Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh hoạ cho 
 từng kiểu câu (câu đơn và câu ghép) 
- Thế nào là câu đơn? Câu ghép ? - HS nêu.
- Có những loại câu ghép nào ? + Câu ghép không dùng từ nối
 + Câu ghép dùng từ nối
 - HS làm bài vào vở, 1 HS đại diện làm 
 bài bảng lớp. 
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng - HS nhận xét, chia sẻ
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
 - Các kiểu cấu tạo câu
 - Câu đơn
 Ví dụ:
 Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây 
 trời.
 - Câu ghép
 + Câu ghép không dùng từ nối
 Ví dụ:
 Lòng sông rộng, nước xanh trong.
 + Câu ghép dùng từ nối
 Ví dụ:
 Súng kíp của ta mới bắn một phát thì 
 súng của họ đã bắn được 5, 6 phát.
 2 Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh 
 xuống mặt biển.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu - HS nêu: câu ghép
 ghép:
 Trời rải mây trắng nhạt, biểm mơ màng 
 dịu hơi sương.
 - Về nhà luyện tập viết đoạn văn có sử - HS nghe và thực hiện
 dụng các câu ghép được nối với nhau 
 bằng các cách đã được học.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội 
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Yêu thích môn học.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
 - HS: SGK, vở
 3 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS thi đọc bài “Tranh làng Hồ” - HS thi đọc
 và trả lời các câu hỏi trong SGK.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - GV giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
 diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
 nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
 - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem 
 lại 1- 2 phút)
 - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc 
 trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định 
 đọc. trong phiếu
 - GV nhận xét đánh giá.
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Dựa theo câu chuyện Chiếc đồng hồ, 
 em hãy viết tiếp một vế câu vào chỗ 
 trống để tạo câu ghép:
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở; 1 HS lên bảng làm sau 
 đó chia sẻ cách làm
 - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét
 * Đáp án:
 a. Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm 
 khuất bên trong nhưng chúng đều có tác 
 dụng điều khiển kim đồng hồ chạy.
 4 b. Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ 
 đều muốn làm theo ý thích của riêng 
 mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng (sẽ chạy 
 không chính xác / sẽ không hoạt động đ-
 ược).
 c. Câu chuyện trên nêu lên một nguyên 
 tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì 
 mọi người và mọi người vì mỗi người.”
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS khác - HS nêu, ví dụ:
 nêu tiếp vế còn lại cho phù hợp + HS1: Nếu hôm nay đẹp trời
 + HS2: thì tôi sẽ đi dã ngoại
 - Về nhà tiếp tục tập đặt câu cho thành - HS nghe và thực hiện
 thạo
 - GV nhận xét tiết học
 - Tiếp tục luyện đọc và HTL để kiểm tra.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn 
BT2.
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội 
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 5 1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, bảng nhóm. 
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
 diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
 nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn 
 BT2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL 
 - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem 
 lại 1- 2 phút)
 - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc 
 trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định 
 đọc. trong phiếu
 - GV nhận xét đánh giá.
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu 
 - Gọi HS đọc bài văn - Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi
 - GV đọc mẫu bài văn. - Một HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
 - Yêu cầu HS đọc chú giải SGK - HS nghe
 - Yêu cầu HS làm bài - 1 HS đọc phần chú giải sau bài.
 - HS đọc thầm lại bài văn và làm bài, 1 
 - Trình bày kết quả HS làm bài bảng nhóm, chia sẻ kết quả 
 6 + Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể + Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ 
 hiện tình cảm của tác giả với quê thương mãnh liệt, day dứt.
 hương?
 + Điều gì gắn bó tác giả với quê hương? + Vì quê hương gắn liền với nhiều kỉ 
 + Tìm các câu ghép trong một đoạn của niệm của tuổi thơ.
 bài? + Tất cả các câu trong bài đều là câu 
 + Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay ghép.
 thế có tác dụng liên kết câu trong bài + Các từ ngữ được lặp lại: tôi, mảnh đất.
 văn? Các từ ngữ được thay thế:
 * Cụm từ mảnh đất cọc cằn thay cho 
 làng quê tôi.
 * Cụm từ mảnh đất quê hương thay cho 
 mảnh đất cọc cằn.
 * Cụm từ mảnh đất ấy thay cho mảnh 
 đất quê hương.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe
 - Về nhà làm bài nhẩm lại BT2; chuẩn 
 bị ôn tập tiết 4.
 - Vận dụng cách lặp từ, thay thế từ ngữ - HS nghe và thực hiện.
 khi nói và viết.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II (BT2). 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; 
 hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 7 - Yêu thích môn học.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm.
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; 
 đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; 
 hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II (BT2). 
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
 - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem 
 - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và lại 1- 2 phút)
 trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc 
 đọc. lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định 
 - GV nhận xét đánh giá. trong phiếu
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi Học sinh đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
 - Yêu cầu HS tự làm bài - HS tra mục lục và tìm nhanh các bài 
 đọc là văn miêu tả sau đó chia sẻ :
 - Giáo viên nhận xét, kết luận
 8 - Có 3 bài văn miêu tả. Phong cảnh đền 
 Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, 
Bài 3: HĐ cá nhân Tranh làng Hồ.
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu 
- Yêu cầu HS tự làm bài. Chọn viết dàn - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
ý cho bài văn miêu tả mà em thích. - Học sinh làm bài, 3 HS viết dàn ý vào 
- Trình bày kết quả bảng nhóm , mỗi HS 1 bài khác nhau.
- Giáo viên nhận xét , kết luận 1) Phong cảnh đền Hùng:
 + Dàn ý: (Bài tập đọc chỉ có thân bài)
 - Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa 
 Lĩnh.
 - Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu 
 đền.
 - Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền.
 + Chi tiết hoặc câu văn em thích; Thích 
 chi tiết “Người đi từ đền Thượng 
 toả hương thơm.”
 2) Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân.
 * Dàn ý:
 - Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở 
 Đồng Vân.
 - Thân bài:
 + Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu 
 cơm.
 + Hoạt động nấu cơm.
 - Kết bài: Niềm tự hào của người đạt giả.
 * Chi tiết hoặc câu văn em thích: Em 
 thích chi tiết thanh niên của đội thi lấy 
 lửa.
 3) Tranh làng Hồ.
 * Dàn ý: (Bài tập đọc là một trích đoạn 
 chỉ có thân bài)
 - Đoạn 1: Cảm nghĩ của tác giả về tranh 
 làng Hồ và nghệ sĩ dân gian.
 9 - Đoạn 2: Sự độc đáo nội dung tranh 
 làng Hồ.
 - Đoạn 3: Sự độc đáo kĩ thuật tranh làng 
 Hồ.
 * Chi tiết hoặc câu văn em thích.
 Em thích những câu văn viết về màu 
 trắng điệp. Đó là sự sáng tạo trong kĩ 
 thuật pha màu của tranh làng Hồ. 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Trong các bài tập đọc là văn miêu tả kể - HS nêu
 trên, em thích nhất bài nào ? vì sao?
 - Về nhà luyện tập viết văn miêu tả - HS nghe và thực hiện
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe- viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng 100 
chữ /15 phút.
 - Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại 
hình tiêu biểu để miêu tả.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích môn học. Cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Một số tranh ảnh về các cụ già 
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
 10 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Nghe- viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng 100 
 chữ /15 phút.
 - Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại hình 
 tiêu biểu để miêu tả.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Nghe viết 
 - Gọi HS đọc bài chính tả “Bà cụ bán - HS đọc.
 hàng nước chè”. 
 - Giáo viên đọc lại bài chính tả “Bà cụ - Cả lớp theo dõi.
 bán hàng nước chè”, giọng thong thả, rõ 
 ràng.
 - Cho HS nêu tóm tắt nội dung bài. - Tả gốc bàng cổ thụ và tả bà cụ bán 
 hàng nước chè dưới gốc bàng.
 - Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai chính tả. + Tuổi già, tuồng chèo 
 - Luyện viết từ khó
 - Giáo viên đọc cho HS viết bài. - HS luyện viết từ khó vào bảng con
 - Chấm, chữa bài. - Học sinh nghe và viết bài.
 + Giáo viên đọc cho HS soát lại bài - Học sinh theo dõi soát bài và chữa lỗi.
 - GV chấm bài và nhận xét bài viết Hoạt 
 động 2: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu, chia sẻ theo câu 
 hỏi: - HS đọc yêu cầu 
 + Đoạn văn vừa viết miêu tả đặc điểm 
 về ngoại hình hay tính cách của bà cụ + Tả ngoại hình.
 bán hàng nước chè?
 + Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?
 + Tả tuổi của bà.
 11 + Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng 
 cách nào? + Bằng cách so sánh với cây bàng già, 
 - Yêu cầu HS làm bài đặc tả mái tóc bạc trắng.
 - Học sinh viết đoạn văn vào vở, 1 HS 
 - Trình bày kết quả làm bài vào bảng nhóm, chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét - Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn của 
 mình.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Khi viết văn miêu tả ngoại hình của - HS nêu
 một cụ già, em cần chú ý đến đặc điểm 
 gì ?
 - Viết một đoạn văn tả ngoại hình bà của - HS nghe và thực hiện
 em.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tiếng việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích 
hợp để liên kết câu theo yêu cầu của BT2.
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; 
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; 
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ 
 - HS: SGK, vở
 12 2.Phương phápvà kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
 diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
 nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích 
 hợp để liên kết câu theo yêu cầu của BT2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1 : Ôn luyện tập đọc và HTL 
 - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem 
 lại 1- 2 phút)
 - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc 
 trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định 
 đọc. trong phiếu
 - GV nhận xét đánh giá.
 Bài 2 : HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu của bài
 - Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, - HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào bảng 
 suy nghĩ, làm bài cá nhân, dùng bút chì nhóm
 điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ 
 trống để liên kết câu. 
 - Trình bày kết quả. - HS nối tiếp nhau trình bày bài làm của 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải mình
 đúng. a) Con gấu càng leo lên cao thì khoảng 
 - 1 HS đọc lại lời giải đúng. cách giữa nó và tôi càng gần lại. Đáng 
 gờm nhất là những lúc mặt nó quay vòng 
 về phía tôi: chỉ một thoáng gió vẩn vơ 
 13 tạt từ hướng tôi sang nó là “mùi người” 
 sẽ bị gấu phát hiện. Nhưng xem ra nó 
 đang say bộng mật ong hơn tôi.
 b) Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể 
 chuyện. Hôm sau, chúng rủ nhau ra cồn 
 cát cao tìm những bông hoa tím. Lúc về, 
 tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa.
 c) Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua 
 những thân tre nghiêng nghiêng, vàng 
 óng. Nắng đã chiếu sáng loá cửa biển. 
 Xóm lưới cũng ngập trong ánh nắng đó. 
 Sứ nhìn những làn gió bay lên từ các mái 
 nhà chen chúc của bà con làng biển. Sứ 
 còn thấy rõ những vạt lưới đan bằng sợi 
 ni lông óng ánh phất phơ bên cạnh 
 những vạt lưới đen ngăm trùi trũi. Nắng 
 sớm đẫm chíếu người Sứ. Ánh nắng 
 chiếu vào đôi mắt Sứ, tắm mượt mái tóc, 
 phủ đầy đôi vai tròn trịa của chị.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vận dụng cách liên kết câu vào nói và - HS nghe và thực hiện
viết.
- GV nhận xét tiết học - HS nghe và thực hiện
- Yêu cầu HS về nhà làm nhẩm lại các 
BT 1,2 ; chuẩn bị giấy bút làm bài kiểm 
tra viết.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tiếng Việt
 KIỂM TRA (Viết)
 ________________________________________________
 14 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
 - Biết đổi đơn vị đo thời gian.
 - HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo 
thời gian để làm các bài tập theo yêu cầu.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, bảng nhóm
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" : - HS chơi trò chơi
 Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, 
 thời gian của chuyển động.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
 - Biết đổi đơn vị đo thời gian.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 * Cách tiến hành:
 15 Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc 
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn 
xe máy bao nhiêu km ta phải biết điều - Biết dược vận tốc của ô tô và xe máy. 
gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng - HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó 
 chia sẻ cách làm:
 Bài giải
 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
 Mỗi giờ ô tô đi được là :
 135 : 3= 45 (km)
 Mỗi giờ xe máy đi được là :
 135 : 4,5 = 30 (km)
 Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy 
 là :
 45 - 30 = 15( km)
- Cho HS chia sẻ trước lớp: Đáp số : 15 km
+ Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần - HS chia sẻ
thời gian đi của ô tô? - Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần 
+ Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc thời gian đi của ô tô.
của xe máy ? - Vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc 
+ Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ của xe máy 
giữa vận tốc và thời gian khi chuyển - Cùng quãng đường, nếu thời gian đi 
động trên một quãng đường? của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của 
 ô tô thì vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận 
Bài 2 : HĐ cá nhân tốc của xe máy
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài - HS đọc 
- GV nhận xét chốt lời giải đúng - HS làm vở, 1 HS lên bảng chi sẻ cách 
 làm
 Giải :
 1250 : 2 = 625 (m/phút); 1giờ = 60 
 phút
 16 Một giờ xe máy đi được là :
 625 x 60 = 37 500 (m)
 37500 m = 37,5 km
 Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ
 Bài tập chờ Đáp số : 37,5 km/giờ
 Bài 4: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi 
 làm bài. - HS đọc bài , tóm tắt bài toán rồi làm 
 - GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần bài sau đó báo cáo giáo viên
 thiết. Bài giải
 72km/giờ = 72 000m/giờ
 Thời gian để cá heo bơi 2400m là:
 2400 : 72000 = 1/30 (giờ)
 1/30 giờ = 2 phút
 Đáp số: 2 phút
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Vận dụng cách tính vận tốc, quãng - HS nghe và thực hiện
 đường, thời gian vào thực tế cuộc sống
 - Về nhà tìm thêm các bài toán tính vận - HS nghe và thực hiện
 tốc, quãng đường, thời gian để luyện tập 
 cho thành thạo hơn.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. 
 - Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 - Năng lực: 
 17 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, bảng nhóm, bảng nhóm.
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. 
 - Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1a : HĐ cặp đôi
 - GV gọi HS đọc bài tập - HS đọc 
 - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: - HS thảo luận
 + Có mấy chuyển động đồng thời trong 
 bài toán ? - 2 chuyển động : xe máy và ô tô
 + Đó là chuyển động cùng chiều hay ng-
 ược chiều ? - Chuyển động ngược chiều
 + HS vẽ sơ đồ
 - HS quan sát
 18 - GV giải thích : Khi ô tô gặp xe máy thì 
cả ô tô và xe máy đi hết quãng đường 
180 km từ hai chiều ngược nhau
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở,1 HS làm bảng lớp sau đó 
- GV nhận xét, kết luận chia sẻ cách làm:
 Giải
 a, Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi 
 được quãng đường là:
 54 + 36= 90 (km)
 Thời gian đi để ô tô và xe máy gặp 
 nhau là:
 180 : 90 = 2 ( giờ)
 Đáp số : 2 giờ
Luyện tập 
Bài 1b: HĐ cá nhân - HS đọc 
- GV gọi HS đọc bài tập - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp sau đó 
- Yêu cầu HS làm tương tự như phần a chia sẻ cách làm
- GV nhận xét , kết luận Giải
 Sau mỗi giờ cả hai xe đi được là
 42 + 50 = 92 (km)
 Thời gian để hai ôtô gặp nhau là
 276 : 92 = 3 (giờ)
 Đáp số : 3 giờ
 Bài 2: HĐ cặp đôi - HS đọc 
- HS đọc đề bài, thảo luận: - Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc 
+ Muốn tính quãng đường ta làm thế nhân với thời gian 
nào ? - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ
- Yêu cầu HS tự làm bài Giải 
- GV nhận xét , kết luận Thời gian đi của ca nô là :
 11 giờ 15 phút – 7 giờ 30phút= 3giờ 
 45phút
 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
 Quãng đường đi được của ca nô là :
 12 x 3,75 =45(km)
 19 Đáp số : 45km
Bài tập chờ - HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm bài 
Bài 3: HĐ cá nhân báo cáo giáo viên
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi Bài giải
làm bài. * Cách 1:
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần 15km = 15 000m
thiết. Vận tốc chạy của ngựa là:
 15000 : 20 = 750 (m/phút)
 * Cách 2:
 Vận tốc chạy của ngựa là:
 15 : 20 = 0,75(km/phút)
 0,75km/phút = 750m/phút
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Để giải bài toán chuyển động ngược - HS nêu: Ta cần thực hiện theo hai bước 
chiều trong cùng một thời gian ta cần giải, đó là:
thực hiện mấy bước giải, đó là những + B1: Tìm tổng vận tốc của hai chuyển 
bước nào ? động ngược chiều trong cùng một thời 
 gian(v1 + v2)
 + B2: Tìm thời gian hai xe gặp nhau
 ( s: (v1 + v2) )
- Về nhà tìm hiểu thêm cách giải bài toán - HS nghe và thực hiện
về chuyển động ngược chiều của hai 
chuyển động không cùng một thời điểm 
xuất phát.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_28.docx