Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 9

doc 49 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5B – TUẦN 9
 Tập đọc
 CÁI GÌ QUÝ NHẤT ? 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động 
là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
 - Đọc diễn cảm toàn bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân 
vật.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Bồi dưỡng đọc diễn cảm, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
 - HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
 "Truyền điện"đọc thuộc lòng đoạn thơ 
 mà em thích trong bài thơ: Trước cổng 
 trời. 
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu - HS ghi vở
 cầu bài 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (10 phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 1 - Đọc đúng các từ khó trong bài.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc, HS cả lớp nghe.
- Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn: 3 đoạn
 + Đoạn 1: Một hôm... được không ?
 + Đoạn 2: Quý và Nam... phân giải
 + Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ 
- GV chú ý sửa lỗi phát âm khó, câu khó 
 - 3 HS đọc nối tiếp lần 2+ giải nghĩa từ 
- Luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc cho nhau nghe
- Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người 
lao động là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
TLCH, báo cáo kết quả luận TLCH sau đó báo cáo
- Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý + Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất, Quý 
nhất trên đời? cho rằng vàng bạc quý nhất, Nam cho 
 rằng thì giờ quý nhất.
- Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để + Hùng: lúa gạo nuôi sống con người
bảo vệ ý kiến của mình? + Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ 
 mua được lúa gạo
 + Nam: có thì giờ mới làm được ra lúa 
 gạo vàng bạc
- Vì sao thầy giáo cho rằng người lao + HS nêu lí lẽ của thầy giáo “Lúa gạo 
động mới là quý nhất? quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra 
 được. Vàng cũng quý...”
- GV khẳng định cái đúng của 3 HS : + HS nghe
lúa gạo vàng bạc thì giờ đều quý 
nhưng chưa phải là quý nhất. Không có 
người lao động thì không có lúa gạo 
 2 vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một 
cách vô vị vì vậy người lao động là 
quý nhất
- Chọn tên khác cho bài văn? - HS nêu: Cuộc tranh luận thú vị, Ai có 
 lí, Người lao động là quý nhất....
- Nội dung của bài là gì? - Người lao động là đáng quý nhất .
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc
- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn cần - HS đọc theo cặp
luyện đọc 
- GV hướng dẫn luyện đọc - HS theo dõi
- GV đọc mẫu - HS nghe
- HS luyện đọc - 5 HS đọc theo cách phân vai
- HS thi đọc - 5 học sinh đọc lời 5 vai: Dẫn chuyện, 
- GV nhận xét. Hùng, Quý, Nam, thầy giáo 
 - Chú ý đọc phân biệt lời nhân vật, diễn 
 tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn, lời 
 giảng ôn tồn, chân tình, giầu sức thuyết 
 phục của thầy giáo. 
 - HS nghe, dùng chì gạch chân những từ 
 cần nhấn giọng. 
 - Nhóm 5 phân vai và luyện đọc 
 - Các vai thể hiện theo nhóm
- HS(M3,4) đọc diễn cảm được toàn - HS đọc
bài.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Em sử dụng thời gian như thế nào - HS nêu
cho hợp lí ?
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 3 __________________________________________________________
 Chính tả
 TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự 
do.
 - Vận dụng kiến thức làm được BT2a,BT3a.
 - Giáo dục ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch ,viết chữ đẹp.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi: Viết - HS chia thành 2 đội chơi tiếp sức
 những tiếng có vần uyên, uyết. Đội 
 nào tìm được nhiều từ và đúng hơn 
 thì đội đó thắng.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS viết vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 4 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
 * Trao đổi về nội dung bài
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Bài thơ cho em biết điều gì ? - Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công 
 trình, sức mạnh của những người đang 
 chinh phục dòng sông với sự gắn bó, hoà 
 quyện giữa con người với thiên nhiên.
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn - HS nêu: Ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp 
khi viết chính tả. khoan, lấp loáng bỡ ngỡ
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các - HS đọc và viết
từ trên
- Hướng dẫn cách trình bày:
+ Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày + Bài thơ có 3 khổ thơ , giữa mỗi khổ thơ 
mỗi khổ thơ như thế nào? để cách một dòng.
+ Trình bày bài thơ như thế nào? + Lùi vào 1 ô viết chữ đầu mỗi dòng thơ
+ Trong bài thơ có những chữ nào + Trong bài thơ có những chữ đầu phải 
phải viết hoa? viết hoa.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể 
thơ tự do.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm được BT2a,BT3a.
* Cách tiến hành:
 5 Bài 2(a): HĐ nhóm 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm theo nhóm 4 để - HS thảo luận nhóm 4 và làm vào bảng 
hoàn thành bài và gắn lên bảng lớp, nhóm
đọc kết quả + La- na: la hét- nết na, con na- quả na,
- GV nhận xét chữa bài lê la- nu na nu nống...
 + Lẻ- nẻ: lẻ loi- nứt nẻ, tiền lẻ- nẻ mặt
 đơn lẻ- nẻ toác...
 + Lo- no:lo lắng- ăn no,lo nghĩ- no nê
 lo sợ- ngủ no mắt ...
 + Lở- nở: đất nở- bột nở, lở loét- nở hoa
 lở mồm- nở mặt nở mày
Bài 3(a): HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu 
- Cho HS tổ chức thi tìm tiếp sức. - HS tham gia trò chơi dưới sự điều khiển 
Chia lớp thành 2 đội: của trưởng trò
- Mỗi HS chỉ được viết 1 từ khi HS 
viết xong thì HS khác mới được lên 
viết
- Nhóm nào tìm được nhiều từ thì 
nhóm đó thắng
- Tổng kết cuộc thi 
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS điền vào chỗ trống l/n để - HS điền
hoàn chỉn câu thơ sau: Tới đây, tre nứa là nhà
Tới đây, tre ....ứa ....à nhà Giò phong lan nở nhánh hoa nhụy vàng.
Giò phong.. ..an ...ở nhánh hoa nhụy 
vàng.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 6 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu 
trời mùa thu (BT1,BT2) .
 - Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so 
sánh, nhân hoá khi miêu tả.(BT3)
 * GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Cung cấp một số hiểu biết về 
môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, 
gắn bó với môi trường sống.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Nghiêm túc, vận dụng vào bài học và thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh ảnh về thiên nhiên
 - HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi: 3 dãy - HS thi đặt câu
 thi đặt câu phân biệt nghĩa của 1 từ 
 nhiều nghĩa mà mình biết. Dãy nào đặt 
 được nhiều câu và đúng thì dãy đó 
 thắng.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (30 phút)
 7 * Mục tiêu: - Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu 
chuyện Bầu trời mùa thu (BT1,BT2) .
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, 
nhân hoá khi miêu tả.(BT3)
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ nhóm 
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
nhóm bài: Bầu trời mùa thu mẩu chuyện: Bầu trời mùa thu (nối tiếp 
 hai lượt)
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS nêu yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm 4, làm bài - Học sinh thảo luận nhóm 4. Viết kết 
 quả vào bảng nhóm
- Các nhóm làm bài bảng nhóm gắn - Các nhóm khác nghe, nhận xét bổ sung
bài lên bảng, đọc bài
- GV kết luận đáp án đúng Đáp án: 
 + Từ ngữ thể hiện sự so sánh là: xanh như 
 mặt nước mệt mỏi trong ao
 + Từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: mệt mỏi 
 trong ao được rửa mặt sau cơn mưa.
 + Mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm 
 xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở 
 nơi nào?
 - Những từ ngữ khác tả bầu trời. Rất 
 nóng và cháy lên những tia sáng của 
Bài 3: HĐ nhóm ngọn lửa/ xanh biếc/cao hơn
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài - Học sinh đọc yêu cầu
Gợi ý: - 2 HS làm bảng nhóm, lớp làm vở
- Viết đoạn văn ngắn 5 câu tả cảnh đẹp 
ở quê em, hoặc nơi em sống. Có thể sử 
dụng đoạn văn tả cảnh đã viết ở tiết tập 
làm văn có thể sửa cho gợi tả, gợi cảm 
bằng cách dùng hình ảnh so sánh và 
nhân hoá
 8 - Trình bày kết quả - HS làm bảng nhóm trình bày kết quả
 - GV nhận xét sửa chữa - HS nghe
 - Yêu cầu HS dưới lớp đọc đoạn văn - 3-5 học sinh đọc đoạn văn
 của mình Ví dụ: Con sông quê hương gắn bó với 
 người dân từ ngàn đời nay. Con sông 
 mềm như dải lụa ôm gọn xã em vào 
 lòng. Những hôm trời lặng gió mặt sông 
 phẳng như một tấm gương khổng lồ. 
 Trời thu trong xanh in bóng xuống mặt 
 sông. Gió thu dịu nhẹ làm mặt sông lăn 
 tăn gợi sóng. Dòng sông quê hương hiền 
 hoà là thế mà vào những ngày dông bão 
 nước sông cuồn cuộn chảy, đỏ ngầu, 
 giống như một con trăn khổng lồ đang 
 vặn mình trông thật hung dữ.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa - HS nêu
 được sử dụng trong đoạn văn vừa viết? 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ______________________________________________________
 Tập đọc
 ĐẤT CÀ MAU 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính 
cách kiên cường của con người Cà Mau ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 - Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
 *GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GDHS hiểu biết về môi trường 
sinh thái ở đất mũi Cà Mau; về con người nơi đây được nung đúc và lưu truyền tinh 
thần thượng võ để khai phá giữ gìn mũi đất tận cùng của Tổ quốc; từ đó thêm yêu 
quý con người vùng đất này. 
 - Năng lực: 
 9 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu quý con người ở mảnh đất tận cùng của Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: + Tranh minh hoạ bài học.
 + Bản đồ Việt Nam. Tranh ảnh về cảnh thiên nhiên, con người trên mũi Cà 
Mau 
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS nghe bài hát"Áo mới Cà - HS nghe
 Mau"
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (13 phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi 1 HS(M3,4) đọc bài, chia đoạn: - Cả lớp theo dõi
 + Đoạn 1: Cà Mau là đất...nổi cơn 
 dông.
 + Đoạn 2: Cà Mau đất xốp... thân cây 
 đước.
 + Đoạn 3: Còn lại.
 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển:
 + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 + Luyện đọc 
 từ khó, câu khó
 10 + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 + Giải nghĩa 
 từ chú giải
- Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm - HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun 
đúc tính cách kiên cường của con người Cà Mau ( Trả lời được các câu hỏi trong 
SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
TLCH: luận TLCH sau đó báo cáo kết quả:
- Mưa ở Cà Mau có gì khác thường? - Mưa ở Cà Mau là mưa dông: rất đột 
 ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh.
- Nội dung đoạn 1 nói về điều gì? - Mưa ở Cà Mau
- Cây cối ở Cà Mau mọc ra sao? - Cây cối mọc thành chòm, thành rặng, 
 dễ dài cắm sâu vào lòng đất.
- Người Cà Mau dựng nhà của như thế - Nhà cửa dựng dọc bờ kênh, dưới 
nào? những hàng đước xanh rì, từ nhà nọ 
 sang nhà kia phải leo lên cầu bằng thân 
 cây đước.
- Nội dung đoạn 2 nói lên điều gì? - Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau
- Người dân Cà Mau có tính cách như - Người Cà Mau thông minh, giàu nghị 
thế nào? lực, thượng võ, thích kể, thích nghe 
 những chuyện kì lạ về sức mạnh và tri 
 thông minh của con người.
- Nêu nội dung đoạn 3 ? - Tính cách người Cà Mau
- Nội dung của bài là gì ? - Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà 
 Mau góp phần hun đúc tính cách kiên 
 cường của con người Cà Mau.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, 
gợi cảm.
* Cách tiến hành:
- Đọc nối tiếp toàn bài - 3 HS đọc tiếp nối
 11 - Giáo viên cho học sinh đọc diễn cảm - HS đọc tầm và nêu cách đọc
 đoạn 3.
 - Gọi 1 HS đọc lại đoạn 3 - Học sinh đọc diễn cảm đoạn 3.
 - Luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp
 - Thi đọc - Học sinh thi đọc
 - Bình chọn HS đọc tốt - HS bình chọn
 - Khuyến khích HS(M3,4) đọc diễn - HS đọc
 cảm cả bài.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 - Em học được tính cánh tốt đẹp nào - HS nêu
 của người dân ở Cà Mau ? 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _________________________________________________________
 Kể chuyện
 LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Kể lại được câu chuyện đã nghe ,đã đọc nói về quan hệ giữa con người với 
thiên nhiên .
 - Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên ,biết nghe và 
nhận xét lời kể của bạn .
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên 
 - HS: Câu chuyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 12 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5’)
 - Cho HS thi kể lại câu chuyện giờ trước, - HS thi kể
nêu ý nghĩa câu chuyện 
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
* Mục tiêu: Lựa chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con 
người với thiên nhiên .
* Cách tiến hành:
- Giáo viên viết đề lên bảng - Học sinh đọc đề.
- Hướng dẫn HS phân tích đề và gạch 
chân những từ quan trọng.
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe 
hay đã đọc nói về quan hệ giữa con 
người với thiên nhiên.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK - Học sinh đọc gợi ý SGK.
- Giáo viên nhắc học sinh: những truyện 
đã nêu gợi ý là những truyện đã học, các 
em cần kể chuyện ngoài SGK để được 
cộng điểm cao hơn
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh tiếp nối nêu tên câu chuyện 
định kể sẽ kể.
- Giáo viên hướng dẫn kể: Kể tự nhiên, 
theo trình tự gợi ý.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe ,đã đọc nói về quan hệ giữa con người 
với thiên nhiên .
* Cách tiến hành:
 13 - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên 
 nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có 
 câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện 
- Nhận xét. mình kể.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3’)
- Tiết kể chuyện hôm nay các em kể về - HS nêu
chủ đề gì ? 
- Về kể chuyện cho người thân nghe. - HS nghe và thực hiện
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _____________________________________________________
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 -Bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn 
đề đơn giản.
 - Nêu được lí lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong 
thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản.
 - 
 * GDMT: Hiểu sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với 
cuộc sống con người.
 * GDKNS: Có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần 
gũi với lứa tuổi. Bình tĩnh, tự tin tôn trọng người cùng tranh luận.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có hứng thú và trách nhiệm trong việc thuyết trình, tranh luận.
 14 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ kẻ bảng nội dung BT1 
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - HS thi đọc đoạn mở bài gián tiếp, kết - HS thi đọc 
 bài mở rộng cho bài văn tả con đường 
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: Bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh 
 luận một vấn đề đơn giản.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ nhóm 
 - HS làm việc theo nhóm, viết kết quả - HS làm việc theo nhóm.
 vào bảng nhóm theo mẫu dưới đây và - Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến
 trình bày lời giải - Có ăn mới sống được
 Câu a- vấn đề tranh luận: cái gì quý - Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua 
 nhất trên đời? được lúa gạo
 Câu b- ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn - Có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng 
 - Ý kiến của mỗi bạn bạc được
 Hùng: Quý nhất là lúa gạo + Người lao động là quý nhất.
 Quý: Quý nhất là vàng + Lúa gạo, vàng, thì giờ đều quý nhưng 
 chưa phải là quý nhất. Không có người 
 Nam: Quý nhất là thì giờ lao động thì không có lúa gạo, vàng, 
 bạc, thì giờ cũng trôi qua vô ích
 Câu c- ý kiến lí lẽ và thái độ tranh luận + Thầy tôn trọng người đối thoại, lập 
 của thầy giáo luận có tình có lí
 + Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, + Công nhận những thứ Hùng, Quý, 
 15 Quý, Nam công nhận điều gì? Nam nêu ra đều đáng quý
+ Thầy đã lập luận như thế nào? - Nêu câu hỏi : Ai làm ra lúa gạo, vàng, 
 bạc, ai biết dùng thì giờ? Rồi giảng giải 
 để thuyết phục HS ( lập luận có lí).
- Cách nói của thầy thể hiện thái độ - Thầy rất tôn trọng người đang tranh 
tranh luận như thế nào? luận(là học trò của mình) và lập luận 
 rất có tình có lí.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài - HS nêu
- Tổ chức HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm 2
- Gọi HS phát biểu - 3 HS trả lời
- GV nhận xét - HS đọc
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS trả lời
 a) Yêu cầu HS hoạt động nhóm + Phải có hiểu biết về vấn đề thuyết 
- Gọi đại diện nhóm trả lời trình tranh luận 
- GV bổ sung nhận xét câu đúng + Phải có ý kiến riêng về vấn đề được 
 thuyết tranh luận
 + Phải biết nêu lí lẽ và dẫn chứng 
b) Khi thuyết trình tranh luận, để tăng - Thái độ ôn tồn vui vẻ
sức thuyết phục và bảo đảm phép lịch - Lời nói vừa đủ nghe
sự , người nói cần có thái độ như thế - Tôn trọng người nghe
nào? - Không nên nóng nảy
- GV ghi nhanh các ý kiến lên bảng - Phải biết lắng nghe ý kiến của người 
 khác
 - Không nên bảo thủ, cố tình cho ý của 
 mình là đúng
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Qua bài này, em học được điều gì khi - HS nêu
thuyết trình, tranh luận ?
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 16 _____________________________________________________________
 Luyện từ và câu
 ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu đaị từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ 
(hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ ) trong câu để khỏi lặp ( ND ghi nhớ) 
 - Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1,BT2); bước 
đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần (BT3).
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Nghiêm túc bồi dưỡng vốn từ, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng 
Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng lớp, bảng phụ viết sẵn bài tập 2,3 
 - HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Gọi 3 HS đọc đoạn văn tả một cảnh - HS đọc 
 đẹp ở quê em 
 - Giới thiệu bài: - Viết bảng câu: Con 
 mèo nhà em rất đẹp. Chú khoác trên 
 mình tấm áo màu tro, mượt như nhung.
 - Yêu cầu HS đọc câu văn
 - Từ chú ở câu văn thứ 2 muốn nói đến + Từ chú trong câu văn thứ hai chỉ con 
 đối tượng nào? mèo ở câu thứ nhất.
 - Giới thiệu: Từ chú ở câu thứ 2 dùng - HS ghi vở
 17 để thay thế cho con mèo ở câu 1. Nó 
được gọi là đại từ. Đại từ là gì? Dùng 
đại từ khi nói,viết có tác dụng gì?
Chúng ta sẽ học bài hôm nay - Ghi 
bảng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Hiểu đaị từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, 
tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ ) trong câu để khỏi lặp ( ND 
ghi nhớ) 
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cả lớp 
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - HS đọc, cả lớp đọc thầm
bài tập
- Các từ tớ, cậu dùng làm gì trong - Từ tớ, cậu dùng để xưng hô. Tớ thay 
đoạn văn? thế cho Hùng, cậu thay thế cho Quý và 
 Nam.
- Từ nó dùng để làm gì? - Từ nó dùng để thay thế cho chích bông 
 ở câu trước.
-Kết luận: Các từ tớ, cậu, nó là đại từ. 
Từ tớ, cậu dùng để xưng hô, thay thế 
cho các nhân vật trong truyện là Hùng, 
Quý, Nam. Từ nó là từ xưng hô, đồng 
thời thay thế cho danh từ chích bông ở 
câu trước để tránh lặp từ ở câu thứ 2
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp theo - HS thảo luận nhóm 2
gợi ý sau:
+ Đọc kĩ từng câu. + HS đọc
+ Xác định từ in đậm thay thế cho từ + Từ vậy thay thế cho từ thích. Cách 
nào? dùng đó giống bài 1 là tránh lặp từ
+ Cách dùng đó có gì giống cách dùng + Từ thế thay thế cho từ quý. Cách dùng 
ở bài 1? đó giống bài 1 là để tránh lặp từ ở câu 
KL: Từ vậy, thế là đại từ dùng thay thế tiếp theo.
cho các động từ, tính từ trong câu cho 
 18 khỏi lặp lại các từ đó.
- Qua 2 bài tập, em hiểu thế nào là đại 
từ ? - HS nối tiếp nhau phát biểu
 - Đại từ dùng để làm gì?
Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ 
 - 3 HS đọc 
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút) 
* Mục tiêu: Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1,BT2); 
bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần (BT3).
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc
- Cho HS làm việc theo nhóm với cá - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
yêu cầu sau: luận.
 - Yêu cầu đọc những từ in đậm trong - 1 HS đọc các từ: Bác, Người, Ông cụ, 
đoạn thơ Người, Người, Người
- Những từ in đậm ấy dùng để chỉ ai? + Những từ in đậm đó dùng để chỉ Bác 
 Hồ. 
- Những từ ngữ đó viết hoa nhằm biểu + Những từ ngữ đó viết hoa nhằm biểu 
lộ điều gì? lộ thái độ tôn kính Bác.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu dùng bút chì gạch chân dưới - HS làm vào vở, chia sẻ
các đại từ được dùng trong bài ca dao.
- GV nhận xét chữa bài - Nhận xét bài của bạn
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp nhóm. - HS thảo luận theo cặp đôi, chia sẻ kết 
- GV nhận xét chữa bài quả.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS nêu
tập sau: Tìm đại từ được dùng trong 
câu ca dao sau:
 Mình về có nhớ ta chăng
 19 Ta về, ta nhớ hàm răng mình cười.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _____________________________________________________
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về 
một vấn đề đơn giản (BT1, BT2).
 - Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn 
giản (BT1, BT2).
 * GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: liên hệ về sự cần thiết và ảnh 
hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người qua BT1: Mở rộng lí 
lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn dựa vào ý kiến của một nhân 
vật trong mẩu chuyện nói về Đất, Nước, Không khí và Áng sáng
 * GDKNS: Thể hiện sự tự tin (nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết 
phục; diễn đạt gãy gọn, thái độ bình tĩnh, tự tin). Lắng nghe tích cực (lắng nghe, tôn 
trọng người cùng tranh luận). Hợp tác (hợp tác luyện tập thuyết trình tranh luận).
 -Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có trách nhiệm và tự tin khi tranh luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng dạy học
 - GV: Kẻ bảng hướng dẫn HS thực hiện BT1 
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_9.doc