Kế hoạch bài giảng tuần 14 môn GDTC 2 và Mĩ thuật 5 Bài 1: ĐI THEO CÁC HƯỚNG. (tiết 5) I. Mục tiêu bài học 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập đi theo các hướng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập đi theo các hướng. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. Tiến trình dạy học Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, cổ động. GV. chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “giành cờ” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản: GV nhắc lại cách thực - Kiến thức. hiện và yêu cầu kĩ thuật - Ôn đi thường theo đường động tác. kẻ thẳng, Cho 2 HS lên thực hiện - Ôn đi theo đường kẻ thẳng lại các động tác đi. hai tay chống hông (dang GV cùng HS nhận xét, ngang). đánh giá tuyên dương - Ôn đi thường chuyển - HS tiếp tục quan sát hướng phải, trái. - GV thổi còi - HS thực -Luyện tập hiện động tác. Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Đội hình tập luyện đồng loạt. - Y,c Tổ trưởng cho các Tập theo tổ nhóm bạn luyện tập theo khu ----------- vực. ------------ - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS ĐH tập luyện theo tổ - Phân công tập theo cặp Tập theo cặp đôi đôi GV Sửa sai Tập cá nhân GV Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - HS vừa tập vừa giúp đỡ - GV và HS nhận xét nhau sửa động tác sai đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “nhảytheo vòng tròn”. - GV nêu tên trò chơi, - Từng tổ lên thi đua - hướng dẫn cách chơi, tổ trình diễn chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. - Chơi theo hướng dẫn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm - Bài tập PT thể lực: luật - Cho HS chạy tại chỗ đánh gót hai - Vận dụng: bên 10 lần III.Kết thúc - Yêu cầu HS thực hiện - Thả lỏng cơ toàn thân. BT2 trong sách. HS thực hiện kết hợp đi - Nhận xét, đánh giá chung lại hít thở của buổi học. - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - HS thực hiện - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn - HS thực hiện thả lỏng bị bài sau. - ĐH kết thúc _________________________________________________________________ Bài 1: ĐI THEO CÁC HƯỚNG. (tiết 6) I. Mục tiêu bài học 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập đi theo các hướng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập đi theo các hướng. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. Tiến trình dạy học Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, cổ động. GV. chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “đoàn tàu” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. ------------ -------------- GV nhắc lại cách thực hiện và yêu cầu kĩ thuật động tác. II. Phần cơ bản: Cho 2 HS lên thực hiện - Kiến thức. lại các động tác đi. - HS tiếp tục quan sát - Ôn đi thường theo đường GV cùng HS nhận xét, kẻ thẳng, đánh giá tuyên dương - Ôn đi theo đường kẻ thẳng hai tay chống hông (dang ngang). - GV thổi còi - HS thực - Ôn đi thường chuyển hiện động tác. hướng phải, trái. - Đội hình tập luyện - Gv quan sát, sửa sai đồng loạt. -Luyện tập cho HS. Tập đồng loạt ----------- - Y,c Tổ trưởng cho các ------------ bạn luyện tập theo khu vực. Tập theo tổ nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc ĐH tập luyện theo tổ nhở và sửa sai cho HS - Phân công tập theo cặp đôi Tập theo cặp đôi GV Sửa sai GV Tập cá nhân - GV tổ chức cho HS thi - HS vừa tập vừa giúp đỡ đua giữa các tổ. nhau sửa động tác sai Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi đua - trình diễn - Trò chơi “nhảy theo vòng - GV nêu tên trò chơi, tròn”. hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi - Chơi theo hướng dẫn chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy tại chỗ đánh gót hai - Vận dụng: bên 10 lần III.Kết thúc - Yêu cầu HS thực hiện BT2 trong sách. HS thực hiện kết hợp đi - Thả lỏng cơ toàn thân. lại hít thở - Nhận xét, đánh giá chung - GV hướng dẫn - HS thực hiện của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà thức, thái độ học của hs. - HS thực hiện thả lỏng - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn - ĐH kết thúc bị bài sau. CHỦ ĐỀ 4: LỄ HỘI BỐN PHƯƠNG BÀI 7: MẶT NẠ TRUNG THU (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được đặc điểm về hình dạng, màu sắc của một số mặt nạ trong dịp tết Trung thu. - Phối hợp được vật liệu khác nhau để sáng tạo sản phẩm có màu sắc tươi sáng, hài hoà, kết hợp sử dụng chấm, nét, làm điểm nhất trọng tâm và chia sẻ cảm nhận. 2. Năng lực Năng lực chung: - Góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực đặc thù như: ngôn ngữ, khoa học, thông qua: trao đổi, chia sẻ. - Biết chuẩn bị đồ dùng và sử dụng được công cụ, họa phẩm, phù hợp với hình thức thực hành tạo sản phẩm. - Xác định vị trí của một số nhân vật để tạo nhịp điệu cho sản phẩm. Năng lực riêng: - Quan sát các SPMT và cảm nhận chất liệu, hình thức thực hành khác nhau để sáng tạo sản phẩm đa dạng, đẹp mắt. - Sáng tạo được một SPMT mô phỏng sản phẩm thủ công mĩ nghệ. - Biết trưng bày, chia sẻ cảm nhận về SPMT. 3. Phẩm chất Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện như: - Yêu quý, giữ gìn những giá trị của sản phẩm thủ công mĩ nghệ truyền thống. - Chuẩn bị đồ dùng, hoạ phẩm, để sáng tạo sản phẩm. - Tôn trọng sáng tạo của bạn bè và người khác, giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy chiếu, ti vi, máy tính.... ( nếu dạy trình chiếu). - KHBD, SGV. - Hình minh hoạ về sản phẩm hòa bình; tranh minh hoạ các bước thực hiện.... - Giấy vẽ, bút chì, bút lông, màu vẽ.... 2. Đối với học sinh - SGK, VBT (nếu có). - Giấy vẽ, bút chì, bút lông, màu vẽ.... - Giấy màu/ ni lông, que tre/ nhựa, keo dán,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KHỞI ĐỘNG: HS tham gia trò chơi Gv cùng học sinh chơi trò chơi vận động Nhiệm vụ 2. Tổ chức học sinh thực hành, sáng tạo - GV sắp xếp HS ngồi theo nhóm (có thể làm bài tập cá Thực hiện các yêu cầu nhân hoặc nhóm tuỳ theo thực tế HS của lớp). của GV - GV giao nhiệm vụ cho HS: + Thực hành: Em hãy sáng tạo sản phẩm mặt nạ trong dịp tết Trung thu theo ý thích. + Quan sát, trao đổi với bạn về ý tưởng của mình (chọn nhân vật/con vật để làm mặt nạ). + Em sử dụng nguyên vật liệu gì trên sản phẩm? + Em dự định sử dụng màu nóng hay lạnh? + Em sẽ vẽ mảng đơn giản hay sử dụng nhiều chấm, nét để trang trí. - GV theo dõi, quan sát, hỗ trợ HS thực hành tạo sản phẩm khi cần thiết. C. HOẠT ĐỘNG CẢM NHẬN – CHIA SẺ a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. b. Cách tiến hành HS trưng bày sản phẩm - GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm, yêu cầu HS quan và chia sẻ sát, trao đổi, giới thiệu, chia sẻ về các sản phẩm. - GV đặt câu hỏi gợi ý HS chia sẻ: + Em hãy chia sẻ quá trình tạo mặt nạ. Bước nào em thấy khó khi thực hiện (cắt, vẽ màu, gắn kết các vật liệu, )? + Em hãy sử dụng những vật liệu, màu sắc nào để sáng tạo sản phẩm? + Em hãy giới thiệu màu sắc, chi tiết đối xứng, nổi bật trong sản phẩm. + Em thích sản phẩm mặt nạ của bạn nào nhất? Vì sao? - GV mời HS trả lời, chia sẻ; HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, hoạt động trao đổi, chia sẻ, bổ sung của HS. - GV cung cấp thêm cho HS về hình ảnh các sản phẩm thủ công. - GV gợi mở HS chọn sản phẩm thủ công mĩ nghệ mà mình yêu thích để mô phỏng tạo sản phẩm. - GV lưu ý HS: + Chọn giấy màu tươi sáng, nổi bật để vẽ, xé, cắt, dán các hình hoạ tiết trung tâm; + Hình hoạ tiết có thể là các hình cơ bản hoặc chấm, nét, và xếp, dán các hoạ tiết theo nguyên lí nhắc lại hoặc xen kẽ, - GV gợi ý HS sắp xếp sản phẩm theo nhóm, cùng hoạt động, có thể đặt tên cho sản phẩm. - GV khuyến khích HS chia sẻ thêm một hoặc hai cách khác để trưng bày sản phẩm. - GV kết hợp bồi dưỡng tình yêu và ý thức bảo tồn, phát huy các giá trị truyền thống của dân tộc, rèn luyện phẩm chất kiên nhẫn, tỉ mỉ - GV tổ chức cho HS bình chọn các sản phẩm trong nhóm và chọn sản phẩm đại diện để trưng bày. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hoạt động 1: Tìm hiểu về dịp Tết Trung thu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đưa ra được ý tưởng vận dụng sản phẩm mặt nạ trung thu vào đời sống. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS quan sát hình SGK tr.35: - GV khuyến khích HS tạo thêm các sản phẩm mặt nạ Trung thu thủ công sáng tạo. - GV tổng kết nội dung: Có thể sử dụng đồ vật bằng mây tre đan là vật liệu tự nhiên hoặc vật liệu nhân tạo là bìa giấy, sợi len, sợi ni-lông, bông y tế, kết hợp màu sắc tươi sáng để sáng tạo sản phẩm mặt nạ trong dịp tết Trung thu theo ý thích. Hoạt động 2: Chơi trò chơi “Giải đố” a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ôn tập, củng cố lại nội dung kiến thức đã học. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi trò “Giải đố” theo nhóm 4 - 6 HS. - GV đọc từng câu hỏi và quy định thời gian trả lời. Sau khi GV ra hiệu kết thúc thời gian thảo luận các nhóm đưa ra đáp án. Câu 1: Tết Trung thu được tổ chức vào ngày nào? A. Ngày 05/05 (Âm lịch). B. Ngày 1/1 (Âm lịch). C. Ngày 15/8 (Âm lịch). D. Ngày 15/7 (Âm lịch). Câu 2: Màu sắc được sử dụng để trang trí trên mặt nạ Trung thu thường là: A. Màu nhạt. B. Màu rực rỡ, tươi sáng. C. Màu trầm. D. Màu tông lạnh. Câu 3: Có mấy bước để tạo nên mặt nạ sử dụng bìa giấy và kết hợp vật liệu sẵn có? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 4: Đây là mặt nạ của nhân vật nào? A. Ông Địa. B. Chú Tễu. C. Chị Hằng. D. Chú Cuội. Câu 5: Trang trí sợi bông hoặc sợi len được thực hiện ở bước mấy trong quá trình làm mặt nạ sử dụng bìa giấy và kết hợp vật liệu có sẵn? A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. - GV đọc đáp án đúng sau khi HS đưa ra câu trả lời: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 C B C A D * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Chia sẻ cảm xúc sau khi hoàn thành sản phẩm với người thân, bạn bè. + Đọc trước nội dung tiết sau Bài 8: Lễ hội hoá trang (SGK tr.36).
Tài liệu đính kèm: