KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 4 CHỦ ĐỀ 1: NHỮNG MẢNG MÀU THÚ VỊ Số tiết thực hiện : 2 Thời gian thực hiện : Tuần 1 ( tiết 1 ) I.Yêu cầu cần đạt : - Kiến thức : - HS nêu được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và vai trò của màu sắc trong cuộc sống. - HS nhận ra và nêu được các cặp màu bổ túc, các màu nóng, màu lạnh. - Năng lực : - HS vẽ được các mảng màu cơ bản, các cặp màu bổ túc, màu nóng, màu lạnh tạo sản phẩm trang trí hoặc bức tranh biểu cả - HS giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. Chuẩn bị thiết bị dạy học và học liệu : 1. Đồ dùng: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 4, Tranh ảnh, đồ vật có màu sắc phù hợp bài học. - Tranh vẽ biểu cảm của HS. * Học sinh - Sách học MT lớp 4. - Màu, giấy vẽ, giấy màu, kéo, hồ dán... 2. Quy trình thực hiện. - Sử dụng quy trình: Vẽ biểu cảm_Vẽ cùng nhau_Vẽ theo nhạc. 3. Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động : - Cho HS chơi trò chơi: Thi kể tên màu của - HS tham gia chơi cầu vồng. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : * Mục tiêu: + HS hiểu khái niệm màu cơ bản, màu bổ - Thảo luận và nắm được khái túc, màu nóng, màu lạnh. niệm màu cơ bản, màu bổ túc, màu nóng, màu lạnh. + HS thấy được vẻ đẹp của màu sắc khi đặt - Nhận ra vẻ đẹp của màu sắc chúng cạnh nhau trong một bài trang trí hay khi đặt chúng cạnh nhau trong một bức tranh. một bài trang trí hay một bức tranh. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần - Tập trung, ghi nhớ kiến thức đạt trong hoạt động này. của hoạt động. * Tiến trình của hoạt động: - Hoạt động nhóm - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Thảo luận nhóm, gọi đúng tên - Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 và nêu câu màu của vật. hỏi gợi mở để HS thảo luận tìm hiểu màu sắc có trong thiên nhiên, trong nghệ thuật. - GV tóm tắt: - Ghi nhớ + Mắt người nhìn được màu sắc là do ánh - Ghi nhớ sáng, không có ánh sáng mọi vật đều không có màu sắc. + Màu sắc trong thiên nhiên vô cùng phong - Có rất nhiều màu sắc phú. + Màu sắc ở tranh vẽ, sản phẩm trang trí...do - Mang vẻ đẹp nổi bật con người tạo ra. + Màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn. Cuộc - Làm cho cuộc sống tươi vui, sống không thể không có màu sắc. phong phú hơn. - Giới thiệu màu cơ bản. - 3 màu cơ bản đó là VÀNG, - Giới thiệu màu bổ túc. ĐỎ, LAM - GV chốt khái niệm màu bổ túc: - Quan sát các cặp màu bổ túc + Cặp màu đối diện nhau trong vòng tròn hình 1.4 màu sắc là cặp màu bổ túc. - Ghi nhớ - Đỏ_Lục, Lam_Cam, Vàng_Tím - Yêu cầu HS nêu cảm nhận về các cặp màu - HS nêu cảm nhận của mình bổ túc. - GV tóm tắt: - Lắng nghe, ghi nhớ + Các cặp màu bổ túc khi đứng cạnh nhau - Màu bổ túc thường dùng thường làm cho màu sắc tươi hơn, rực rỡ trong lễ hội, quảng cáo, sân hơn, thu hút thị giác nên thường được dùng khấu, trang trí sách báo, đồ khi muốn tạo ra sự chú ý về màu sắc. chơi trẻ em... + Các cặp màu bổ túc cũng gây ra sự tương - Nên không dùng trong những phản khi đứng cạnh nhau. trường hợp phải nhìn gần, liên - Giới thiệu màu nóng lạnh: tục... + Yêu cầu HS quan sát hình 1.6 và nêu câu - Thảo luận nhóm, đại diện hỏi gợi mở cho HS cảm nhận về màu nóng, nhóm báo cáo kết quả thảo màu lạnh. luận. - GV tóm tắt: - Lắng nghe, tiếp thu + Màu nóng là những màu tạo cảm giác ấm - Là những màu có sắc độ gần áp, nóng bức. với màu đỏ, màu vàng. + Màu lạnh là những màu tạo cảm giác mát - Là những màu có sắc độ gần dịu, lạnh lẽo. với màu lục, màu lam. - Yêu cầu HS xem hình 1.7 để nhận biết về - Quan sát, nhận biết màu sắc, các mảng màu được đặt cạnh nhau thành một bài trang trí, một bức tranh biểu cảm sinh động. - Tổ chức cho HS thảo luận qua các câu hỏi - Thảo luận, báo cáo gợi mở. - GV tóm tắt: - Lắng nghe, ghi nhớ + Sự hài hòa về màu sắc được tạo nên bởi sự - Ghi nhớ, tiếp thu kết hợp giữa màu nóng và màu lạnh, màu đậm và màu nhạt trong một tổng thể. Cách thực hiện : - Thảo luận, tìm hiểu, nhận biết * Mục tiêu: được cách vẽ màu. + HS tìm hiểu, nhận biết được cách vẽ màu. + HS nắm được cách tạo hình và kết hợp các - Nắm được cách tạo hình và gam màu vừa tìm hiểu cho sản phẩm đẹp kết hợp các gam màu vừa tìm hơn. hiểu cho sản phẩm đẹp hơn. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần - Tập trung, ghi nhớ kiến thức đạt trong hoạt động này. của hoạt động. * Tiến trình của hoạt động: - Quan sát, nhận biết cách vẽ - Yêu cầu HS quan sát hình 1.8 để nhận biết màu sao cho sinh động, đẹp cách vẽ màu. mắt , nổi bật, có điểm nhấn... - GV tóm tắt, minh họa trực tiếp: + Vẽ nét ngẫu nhiên hoặc các hình cơ bản tạo bố cục. + Vẽ màu hoặc cắt dán giấy màu vào các hình vừa tạo dựa trên gam màu vừa học. + Vẽ thêm chi tiết, đậm nhạt cho sinh động. - Yêu cầu HS tham khảo hình 1.9 để có ý tưởng sáng tạo. . Hoạt động luyện tập : * Mục tiêu: - Hiểu công việc của mình phải + HS hiểu và nắm được công việc phải làm. làm + HS hoàn thành được bài tập. - Hoàn thành được bài tập trên + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần lớp đạt trong hoạt động này. * Tiến trình của hoạt động: - Làm việc cá nhân, vẽ hoặc Hoạt động cá nhân : cắt dán bức tranh biểu cảm - Yêu cầu HS vẽ hoặc cắt dán giấy màu bức bằng đường nét hình mảng, tranh bố cục bằng đường nét, hình mảng, màu sắc. màu sắc vào trang 10 sách học MT. - Yêu cầu HS đặt tên bức tranh của mình. - Gợi ý HS vẽ trên giấy A4 tạo thành bức tranh biểu cảm theo ý thích. * Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng cho tiếg học sau. - Chuẩn bị đầy đủ: Màu, giấy, báo, bìa, kéo, hồ dán, đất nặn, vỏ hộp vỏ chai, đá, sỏi... IV. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):..... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 5 CHỦ ĐỀ 1: CHÂN DUNG TỰ HỌA Số tiết thực hiện :2 Thời gian thực hiện:Tuần 1 ( tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt : - Kiến thức: HS nhận ra đặc điểm riêng, sự cân đối của các bộ phận trên khuôn mặt. -HS thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và các chất liệu khác nhau. - Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Tự phục vụ, tự quản,tự giác , hợp tác,tự học và giải quyết vấn đề. Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm tranh của mình - Phẩm.chất: Chăm học , chăm làm, tự tin , trách nhiệm , trung thực , kỷ luật, đoàn kết , yêu thương. II. Chuẩn bị thiết bị dạy học và học liệu. 1. Đồ dùng: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, tranh chân dung phù hợp nội dung chủ đề. - Sản phẩm của HS về tranh chân dung tự họa. * Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Màu, giấy, keo, bìa gương, ảnh chân dung, vải, sợi len, hoa, lá.. 2. Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: Vẽ biểu cảm. 3. Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đoán tâm - HS chơi theo hướng dẫn trạng qua biểu hiện trên khuôn mặt. của GV - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Lắng nghe, mở bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : * Mục tiêu: + HS hiểu được khái niệm tranh chân dung tự - Hiểu khái niệm tranh chân họa là gì và biết được các bộ phận trên khuôn dung tự họa và biết được các mặt con người. bộ phận trên khuôn mặt con người. + HS nắm được nội dung, màu sắc, chất liệu - Nắm được nội dung, màu có thể thực hiện bức tranh chân dung tự họa. sắc, chất liệu có thể thực hiện bức tranh chân dung tự họa + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần - Tập trung, ghi nhớ kiến đạt trong hoạt động này. thức của hoạt động. * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Hoạt động nhóm - Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 sách Học MT - Quan sát, thảo luận nhóm, để tìm hiểu về tranh chân dung tự họa và cách báo cáo kết quả thảo luận vẽ tranh chân dung tự họa qua các câu hỏi gợi của nhóm mình. mở. - GV tóm tắt: - Ghi nhớ + Tranh chân dung tự họa có thể được vẽ theo - Lắng nghe, tiếp thu quan sát qua gương mặt hoặc vẽ theo trí nhớ nhằm thể hiện đặc điểm của khuôn mặt và biểu đạt cảm xúc của người vẽ. - Tiếp thu + Khuôn mặt người bao gồm các bộ phận: Mắt, mũi, miệng, tai nằm đối xứng với nhau qua trục dọc chính giữa khuôn mặt. - Có thể vẽ màu, xé cắt dán + Tranh chân dung tự họa có thể vẽ khuôn bằng giấy màu, vải, đất mặt, nửa người hoặc cả người và thể hiện bằng nặn... nhiều hình thức, chất liệu. + Tranh chân dung tự họa có bố cục cân đối, - Tiếp thu màu sắc hài hòa, kết hợp đậm nhạt để biểu đạt được cảm xúc của nhân vật. Cách thực hiện: * Mục tiêu: + HS tìm hiểu, nêu được cách vẽ chân dung tự - Nêu được cách vẽ chân họa theo ý hiểu của mình. dung tự họa theo ý hiểu của mình. + HS nắm được các bước vẽ tranh chân dung - Nắm được các bước vẽ tự họa. tranh chân dung tự họa. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần - Tập trung, ghi nhớ kiến đạt trong hoạt động này. thức của hoạt động. * Tiến trình của hoạt động: - Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách thể hiện - Thảo luận, trả lời tranh chân dung tự họa phù hợp qua một số câu hỏi gợi mở. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thảo luận - Quan sát, thảo luận nhóm nhóm để tìm hiểu cách vẽ tranh chân dung tự và báo cáo họa. - Yêu cầu HS tham khảo hình 1.3 để có thêm ý - Quan sát, tìm ra thêm ý tưởng tạo hình cho bức tranh chân dung chân tưởng hay cho bài vẽ của dung tự họa của mình. mình. - GV tóm tắt, minh họa trực tiếp: - Quan sát, tiếp thu cách làm + Vẽ phác hình khuôn mặt. - Vuông, tròn, trái xoan... + Vẽ các bộ phận. - Mắt, mũi, miệng, tóc... + Vẽ màu hoàn thiện bài. - Theo ý thích Hoạt động luyện tập * Mục tiêu: - Hiểu công việc của mình + HS vẽ được tranh chân dung tự họa. phải làm + HS hoàn thành được bài tập. - Hoàn thành được bài tập + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần trên lớp đạt trong hoạt động này. - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động. 9* Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức HS hoạt động cá nhân. - Vẽ cá nhân - Yêu cầu HS vẽ chân dung tự họa bằng các - Thể hiện chân dung tự họa chất liệu tự chọn. bằng chất liệu tự chọn. - Quan sát, động viên HS hoàn thành bài vẽ. - Thực hiện * Dặn dò: - Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm cho trưng bày, giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):..................
Tài liệu đính kèm: