I- Mục tiêu:
*KT:- Biết đọc diễn cảm bài văn,; hiểu nội dung bài: Quan án là người thông minh và có tài sử kiện. (trả lời được các câu hỏi trong sgk)
*KN:- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, đọc đúng các từ ngữ câu, đoạn, bài thể hiện giọng điệu của từng nhân vật .
*TĐ:- Giáo dục hs yêu thích sự công bằng, tài xử kiện công minh của quan.
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23 Thứ/Ngày Tiết Môn Tên bài dạy Ghi chú Thứ 2 1/2 1 2 3 4 5 Chào cờ Tập đọc Toán Lịch sử Đạo đức Sinh hoạt dưới cờ Phân xử tài tình Xăng-ti-mét khối.Đề-xi-mét khối. Nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta Em yêu tổ quốc Việt Nam (t’1) Bài 1, 2a Thứ 3 2/2 1 2 3 4 5 Chính tả LTVC Toán Địa lí Khoa học Nhớ viết: Cao Bằng Mvt: Trật tự – An ninh Mét khối Một số nước ở châu Aâu Sử dụng năng lượng điện Bài 1, 2 GDBVMT Thứ 4 3/2 1 2 3 4 5 Thể dục Kểchuyện Toán Mĩ thuật Tập đọc Bài 45 Kể chuyện đã nghe, đã đọc Luyện tập Vẽ tranh: Đề tài tự chọn Chú đi tuần Xem cktkn Thứ 5 4/2 1 2 3 4 5 LTVC TLV Toán Khoa học Kĩ thuật Nối các vế câu ghép bằng qht Lập chương trình hoạt động Thể tích hình hộp chữ nhật Lắp mạch điện đơn giản Lắp xe cần cẩu (tiết 2) Bài 1 GDBVMT Thứ 6 5/2 1 2 3 4 5 Thể dục Aâm nhạc Toán TLV Sinh hoạt Bài 46 Oân 2 bài hát: Hát mừng;Tre ngà;TĐN số6 Thể tích hình lập phương Trả bài văn kể chuyện. Sinh hoạt tuần 23 Bài 1,3 Thứ hai ngày . tháng 2 năm 201 Tiết 1: Chào cờ Sinh hoạt dưới cờ Tiết 2: Tập đọc Phân xử tài tình. I- Mục tiêu: *KT:- Biết đọc diễn cảm bài văn,; hiểu nội dung bài: Quan án là người thông minh và có tài sử kiện. (trả lời được các câu hỏi trong sgk) *KN:- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, đọc đúng các từ ngữ câu, đoạn, bài thể hiện giọng điệu của từng nhân vật . *TĐ:- Giáo dục hs yêu thích sự công bằng, tài xử kiện công minh của quan. II- Chuẩn bị: + GV: -SGK; Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK – Bảng phụ viết sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc. + HS: SGK, Đọc và tập trả lời các câu hỏi sau bài học. III. Các hoạt động: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định: :(1’)Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra: (5’) Goị hs đọc thuộc lòng bàiCao Bằng. +Chi tiết nào nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng? +Thiên nhiên Cao Bằng tượng trưng cho lòng yêu nước của người dân miền núi như thế nào? + Nội dung bài thơ như thế nào? Giáo viên nhận xét, ghi điểm. Nhận xét chung. 3. Bài mới : a- Giới thiệu bài: (1’) Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa bài “Phân xử tài tình”. *b- Phát triển bài: *HĐ1:Luyện đọc.(12’) Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài. Giáo viên chia đoạn để họcsinh luyện đọc. +Đoạn 1: Từ đầu lấy trộm. + Đoạn 2: Tiếp theo nhận tội. + Đoạn 3: Phần còn lại. Giáo viên chú ý uốn nắn hướng dẫn học sinh đọc các từ ngữ khó. -Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ khó -Yêu cầu hs đọc chú giải. -Giáo viên giải nghĩa từ khó. -Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài (giọng nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện sự khâm phục trí thông minh tài xử kiện củ viên quan án, giọng phù hợp với đặc điểm từng đoạn: kể, đối thoại). *Hoạt động 2: (10’) Tìm hiểu bài. Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1 Giáo viên nêu câu hỏi. - Vị quan án được giới thiệu là người như thế nào? + Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử việc gì? + Quan án đã dùng những biện pháp nào để tìm ra người lấy cắp vải? +Vì sao quan cho rằng người không khóc chính là người ấy cắp tấm vải? +Để tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa, quan cho gọi những ai đến? +Vì sao quan lại cho gọi những người ấy đến? +Quan án đã tìm kẻ trộm tiền nhà chùa bằng cách nào? Hãy gạch dưới những chi tiết ấy? +Vì sao quan án lại dùng biện pháp ấy? + Quan án phá được các vụ án nhờ vào đâu? + Nội dung bài là gì? * Giáo dục hs yêu thích sự công bằng ở trong bất cứ xã hội nào. *Hoạtđộng 3: (8’)Luyện đọc diễn cảm. -Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định các giọng đọc của một bài văn. -Hướng dẫn học sinh đọc ngắt giọng phù hợp nội dung câu chuyện, tình cảm của nhân vật. Bẩm quan, / con / mang vải / đi chợ, / bà này / hỏi mua / rồi cướp tấm vải, / bảo là / của mình. // -GV nhận xét chung. 4: Củng cố: (2’) - Để xử kiện đúng lý, đúng tình cần phải làm gì? -Quan án là người như thế nào? - Giáo viên nhận xét _ tuyên dương hs. Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: (1’) -Về nhà học bài. Chuẩn bị: “Chú đi tuần”. -Cán sự báo cáo sĩ số TS: Vắng: (p): (kp): 3 Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời nội dung. HS khác nhận xét. HS lắng nghe, ghi tựa bài. 1HS đọc toàn bài. -3 học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn. -Học sinh luyện đọc các từ ngữ phát âm chưa tốt, dễ lẫn lộn: lầm rầm, tra hỏi, lấy trộm biết trói lại, sư vãi. - 1 HS đọc phần chú giải. -HS luyện đọc theo cặp. -HS lắng nghe. 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm. Học sinh nêu câu trả lời. + Ông là người có tài, vụ án nào ông cũng tìm ra manh mối và xét xử công bằng. +Họ cùng bẩm báo với quan về việc mình bí mật cắp vải. Người nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của mình. Họ nhờ quan phân xử. +Quan cho đòi người làm chứng, cho lính đi dò xét không tìm được chứng cứ.Sai người xé tấm vải làm đôi có một người bật khóc ông cho rằng người không khóc là người ăn cắp. +Vì quan hiểu người không làm ra tấm vải không đổ mồ hôi tự dưng được nửa tấm vải mừng nên không khóc còn người kia bị mất đi một nửa tấm vải nên khóc. +Quan cho gọi tất cả sư sãi, kẻ ăn người ở để tìm ra kẻ trộm tiền. + Vì quan phán đoán kẻ lấy trộm tiền nhà chùa chỉ có thể là người sống trong chùa chứ không phải là người lạ bên ngoài. +Quan án thông minh, nắm được đặc điểm tâm lý của những người ở chùa tín ngưỡng sự linh thiêng của Đức Phật. + Quan hiểu rằng kẻ có tật hay giật mình nên đã nghĩ ra cách trên để tìm ra kẻ gian một cách nhanh chóng. + Nhờ ông thông minh quyết đoán. Nắm vững tâm lý đặc điểm củ kẻ phạm tội Bình tĩnh, tự tin, sáng suốt +HS nêu nội dung bài. -HS tiếp thu. Học sinh nêu các giọng đọc. Người dẫn chuyện rõ ràng, rành mạch. Lời bẩm báo: giọng mếu máo, đau khổ. Lời quan án: chậm rãi, ôn tồn, uy nghiêm. Nhiều học sinh luyện đọc. Học sinh các tổ nhóm, cá nhân đọc diễn cảm bài văn. -Hs trả lời câu hỏi. Học sinh tiếp thu. Tiết 3: Toán Xen-ti-met khối . Đề-xi-met khối. I. Mục tiêu: *KT:- Học sinh có biểu tượng về xen-ti-met khối – Đề-xi-met khối; biết tên gọi, ký hiệu, độ lớn của cm3, dm3, biết mối quan hệ xentimet khối và đềximet khối. *KN:-Rèn kĩ năng giải bài tập có liê quan cm3 – dm3 *TĐ- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, tính toán cẩn thận, chính xác, khoa học. II. Chuẩn bị:vuông 1 cm + GV:-sgk, hình vẽ minh hoạ. + HS: SGK, đồ dung học tập. III. Các hoạt động: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định: (1’) 2. Kiểm tra: (5’) -Như thế nào là thể tích của một hình?Kiểm tra bài 1,2 tiết trước. - Giáo viên nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới : a- Giới thiệu bài: (1’) Giới thiệu gián tiếp, ghi tựa bài.) b- Phát triển bài: *HĐ1:(14’)-Hướng dẫn học sinh tự hình thành biểu tượng cm3, dm3. Giáo viên giới thiệu cm3 và dm3. Thế nào là cm3? Thế nào là dm3 ? Khối có thể tích là 1 dm3 chứa bao nhiêu khối có thể tích là 1 cm3? Hình lập phương có cạnh 1 dm gồm bao nhiêu hình có cạnh 1 cm? Giáo viên chốt lại. *HĐ2:(16’)Luyện tập Bài 1: -Gọi hs đọc y/c bt1 Hướng dẫn hs làm bài. -Gv cho hs làm vào bảng con và nêu miệng cách đọc số. GV chữa bài, nhận xét, biểu dương hs làm tốt. Bài 2: Hướng dẫn hs làm bài Yêu cầu hs làm vào vở Gọi 2hs lên bảng làm bài. Chấm điểm một số bài -Gv chữa bài, nhận xét và ghi điểm . *Liên hệ, giáo dục hs. 4: Củng cố. (2’) -Đề xi mét khối là gì? -Xăng ti mét khối là gì? -Một đề xi mét khối bằng bao nhiêu xăng ti mét khối?. Giáo dục hs ý thức học tập, tính toán nhanh, cẩn thận, chính xác, khoa học, vận dụng tốt trong thực tế cuộc sống. 5. Dặn dò: (1’) Chuẩn bị: “Mét khối – Bảng đơn vị đo thể tích”. Nhận xét tiết học -HS trả lời, làm bt1,2. hs khác nhận xét. -Cm3 là thể tích của hình lập phương cạnh 1cm. Dm3 là thể tích hình lập phương cạnh 1 dm. -Học sinh chia nhóm. Nhóm trưởng hướng dẫn cho các bạn quan sát và tính. 10 ´ 10 ´ 10 = 1000 cm3 1 dm3 = 1000 cm3 Bài 1: 76cm3(Bảy mươi sáu xăng ti mét khối) 519dm3( năm trăm mười chín đề xi mét khối) 85,08 dm3(tám mươi lăm phẩy không tám đề -xi -mét khối) 4/5 cm3(Bốn phần năm xăng ti mét khối) 192 cm3(một trănm chín mưới hai xăng ti mét khối) 2001dm3 ( hai ngàn không trăm linh một đề xi mét khối) Bài 2: a)1dm3 = 1000 cm3 5,8 dm3 = 5800 cm3 375 dm3 = 375000 cm3 4/5 dm3 = 800 cm3 -Hs trả lời . -HS khác nhận xét. HS tiếp thu. Học sinh tiếp thu. ................................................................................................................................. .. Tiết 4: LỊCH SỬ NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA I. Mục tiêu: *KT: - Học sinh biết sự ra đời và vai trò của nhà máy cơ khí Hà Nội; biết những đóng góp của nhà máy cơ khí Hà Nội Hà Nội. *KN:- Nêu được sự ra đời và những đóng góp của nhà máy. *TĐ:- Yêu quê hương, tự hào dân tộc, có ý thức học tập tốt hơn. II. Chuẩn bị: + GV:SGK, Một số ảnh tư liệu về nhà máy cơ khí Hà Nội. Phiếu học tập. + HS: SGK III. Các hoạt động: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định: (1’) 2. Kiểm tra: (5’) Phong trào “Đồng Khởi” đã diễn ra ở Bến Tre như thế nào? Ý nghĩa lịch sử của phong trào? GV nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung. 3. Bài mới : a- Giớ ... thuật cho hs mượn HS:- SGK, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III- Lên lớp: Hoạt động dạy Hoạt động học 1- Oån định: (1’) 2- Bài cũ: (3’) GV kiểm tra việc chuẩn bị đdht của hs; phát bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật cho hs mượn để thực hành. Bài mới: Giới thiệu bài: (1’) GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học, ghi tựa bài. Hướng dẫn hs thực hành: (27’) -GV nêu câu hỏi về quy trình, yêu cầu kĩ thuật. -Chia hs trong lớp thành 9 nhám (mỗi nhóm 4hs, có 1nhóm 2hs) -GV nhắc nhở, lưu ý hs khi thực hành: Đảm bảo y/c kĩ thuật, không để thất thoát các chi tiết trong bộ lắp ghép, khi tháo ra- xếp lại cẩn thận- đúng như ban đầu trong hộp bộ lắp ghép. -Yêu cầu hs thực hành. GV xuống lớp kiểm tra, động viên, nhắc nhở học sinh. -Hết t/g thực hành, gv tổ chức cho hs nhận xét – đánh giá sản phẩm. - GV nhận xét, đánh giá chung, tích chứng cứ trong nhận xét 7. - Biểu dương nhóm, cá nhân tích cực học tập, thực hiện tốt. * Liên hệ, giáo dục hs như mục I. 4- Củng cố: (2’) Hệ thống tiết học. 5-Dặn dò: (1’) Chuẩn bị bài: Lắp xe ben. HS đại diện nhóm lên nhận. Học sinh lắng nghe, ghi tựa bài. -HS trả lời, nêu quy trình lắp xe cần cẩu. -HS hoạt động- thực hành lắp xe cần cẩu theo nhóm ( nhóm 4) - Hs tiếp thu. HS thực hành lắp xe cần cẩu. -HS nhận xét – đánh giá sản phẩm nhóm bạn. -Học sinh tiếp thu. - Học sinh tiếp thu. - Học sinh tiếp thu. Thứ sáu ngày . tháng 2 năm 201.. Tiết 1: Thể dục Bài 46 Tiết 2: Aâm nhạc Ôn tập hai bài hát: Hát mừng Tre ngà bên lăng Bác Tập đọc nhạc: TĐN số 6 I- Mục tiêu: *KT:- Ôn tập, củng cố 2 bài hát nêu trên, biết đọc bài TĐN số 6. *KN:- Hát thuộc giai điệu và đúng lời ca 2 bài hát nêu trên, hát kết hợp gõ đệm theo bài hát; đọc nhạc, ghép lời tốt bài TĐN số 6. *TĐ:-Giáo dục hs yêu âm nhạc, yêu hoà bình, biết ơn và kính yêu Bác Hồ. II- Chuẩn bị: GV: sgk, đàn orgar, giấy rôky ghi sẵn bài TĐN số 6. HS: sgk, thanh phách. III- Lên lớp: Hoạt động dạy Hoạt động học 1- ổn định: (1’) 2- Bài cũ: (5’) Gọi hs hát bài Tre ngà bên lăng Bác, đọc nhạc bài TĐN số 6 GV nhận xét tích chứng cứả 3- Bài mới: a- Giới thiệu bài: (1’) Nêu mục đích, yêu câu giờ học, ghi tựa bài. a- Phát triển bài: (25’) *HĐ 1: Oân tập 2 bài hát. GV tổ chức, hướng dẫn hs ôn tập. GV nhận xét, đánh giá, biểu dương tổ, nhóm, cá nhân. GV liên hệ, giáo dục hs. *HĐ 2: Oân bài TĐN số 6 -GV tổ chức, hướng dẫn hs ôn tập. -GV nhận xét, đánh giá, tích chứng cứ. *Liên hệ, giáo dục học sinh. 4- Củng cố: (2’) Hệ thống bài. Gọi hs nhận xét tiết học. GV nhận xét tiết học. 5- Dặn dò: (1’) Xem lại bài hôm nay. Chuẩn bị bài: Màu xanh quê hương. 4 hs hát, đọc nhạc. Hs khác nhận xét. -Học sinh lắng nghe, ghi tựa bài. -Học sinh ôn tập theo hình thức lớp, nhóm, cá nhân. -Thi đua tổ, nhóm. - Học sinh nhận xét, bình chọn. -HS luyện tập tiết tấu. -ÔN bài TĐN số 6. - Đọc nhạc, hát lời kết hợp gõ đệm theo phách. Trình bày theo lớp, nhóm, cá nhân. -HS nhắc lại nội dung học. -Nhận xét tiết học. -Học sinh tiếp thu. .. Tiết 3: Toán Thể tích hình lập phương I. Mục tiêu: *KT:- Học sinh biết quy tắc và công thứctính thể tích của hình lập phương, biết cách tính thể tích hình lập phương. *KN:- Học sinh biết vận dụng quy tắc, công thức để giải một số bài tập có liên quan. *TĐ:- Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học và biết vận dụng vào thực tế cuộc sống II. Chuẩn bị: + GV: SGK, hình lập phương khai triển, hình vẽ sẵn ví dụ 1, 2, 3; phiếu BT1. + HS: SGK, đồ dùng học tập khác. III. Các hoạt động: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định: (1’) 2. Kiểm tra: (5’) Nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. GV cho hhcn có kích thước như bên và y/c hs tính thể tích của hhcn đó. Goi 2 hs lên bảng làm bài, yêu cầu hs dưới lớp làm vào vở nháp. -GV chữa bài, nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung. 3. Bài mới : a- Giới thiệu bài: (1’) Nêu mục đích, yêu cầu giờ học, ghi tựa bài:Thể tích hình lập phương. b- Phát triển bài: (30’) * HĐ 1: Hướng dẫn học sinh tự hình thành về biểu tượng thể tích lập phương. Tìm được các quy tắc và công thức tính thể tích hình lập phương. -Nếu lắp đầy hình lập phương. Vậy cần có bao nhiêu khối hình lập phương 1 cm3 Giáo viên chốt lại: Số hình lập phương a = 1 cm xếp theo mỗi cạnh hình lập phương lớn là 3 cm -Vậy muốn tìm thể tích hình lập phương ta làm sao? -Nêu công thức? -GV ghi nhanh quy tắc và công thức lên bảng. *HĐ 2: Luyện tập Bài 1: Treo bảng phụ bt1 Hướng dẫn hs làm bài. Phát phiếu bt. Yêu cầu hs làm bài theo nhóm. ( chia mỗi nhóm 4hs ) GV xuống lớp kiểm tra, hướng dẫn thêm cho hs. -Chữa bài, nhận xét. Biểu dương nhóm làm tốt. Bài 3: Gọi hs đọc bt3 Hướng dẫn hs làm bài. Gọi 1hs lên bảng làm bài. Yêu cầu hs làm bài. Chấm điểm một số bài. Chữa bài, nhận xét, ghi điểm. Nhận xét chung. 4. Củng cố.(2’) -Thể tích của 1 hình là tính trên mấy kích thước? -Nêu cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương? 5. Dặn dò: Xem lại bài, tham khảo BT2. Chuẩn bị: Luyện tập chung.(B1;2cột1) -Nhận xét tiết học -2 hs nêu. 2 hs làm bài tập. HHCN có cd:12 cm, cr: 10 cm, cc: 8 cm. Tính thể tích hhcn . Bài giải Thể tích hình hộp chữ nhật là: 12 x 10 x 8 = 960 (cm3 ) Đáp số: 960 cm3 -H ọc sinh lắng nghe, ghi tựa bài. Học sinh quan sát nêu cách tính. 3 ´ 3 ´ 3 = 27 hình lập phương. Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh. Học sinh nêu công thức. V = a ´ a ´ a Bài 1: Học sinh quan sát. Học sinh tiếp thu. HS nhận phiếu BT. HLP 1 2 3 4 Cạnh 1,5m 6 cm 10 dm S1mặt 2,25m2 36cm2 100dm2 Stp 13,5m2 216cm2 600dm2 V 3,375m3 216cm3 1000dm3 Bài 3: Bài giải Thể tích hình hộp chữ nhật 8 x 7 x 9 = 504(cm3) Cạnh của hình lập phương (8 + 7 + 9) : 3 = 8(cm) Thể tích hình lập phương 8 x 8 x 8 = 512(cm3) Đáp số:512cm3 -Học sinh nêu -Học sinh nêu -Học sinh tiếp thu. . Tiết 4: Tập làm văn Trả bài văn kể chuyện I. Mục tiêu: *KT:- Nắm được yêu cầu của bài kể chuyện theo những đề đã cho: nắm vững bố cục bài văn, trình tự kể, cách diễn đạt. *KN:- Nhận thức được ưu khuyết điểm của mình và của bạn khi được GV chữ số, biết tham gia sửa lỗi chung, biết tu sửa lỗi mà thầy cô yêu cầu, tự viết lại một đoạn văn hoặc cả bài văn cho hay hơn. *TĐ:- Giáo dục học sinh lòng say mê sáng tạo, sử dụng từ ngữ phù hợp khi nói, viết. II. Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ ghi các đề bài của tiết Viết bài văn kể chuyện, một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, đoạn, ý + HS: Bài làm. III. Các hoạt động: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định: (1’) 2. Kiểm tra: (5’) Giáo viên chấm một số vở của học sinh về nhà viết lại vào vở chương trình hành động đã lập trong tiết học trước. Giáo viên nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung. 3. Bài mới : a- Giới thiệu bài: (1’) GV giới thiệu trực tiếp, ghi tựa bài:Trả bài văn kể chuyện. b- Phát triển bài: (30’) Nhận xét chung kết quả bài làm của học sinh. Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn 2 đề bài của tiết kiểm tra viết, một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý Giáo viên nhận xét kết quả làm của học sinh. -Giáo viên nêu những ưu điểm chính. Xác định đề: đúng với nội dung yêu cầu bài. Bố cục: đầy đủ, hợp lý, ý diễn đạt mạch lạc, trong sáng (nêu ví dụ cụ thể kèm theo tên học sinh). Nêu những thiếu sót hạn chế (nêu ví dụ cụ thể, tránh nêu tên học sinh). Thông báo số điểm. * Hướng dẫn học sinh chữa bài. Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa lỗi. Yêu cầu học sinh thực hiện theo các nhiệm vụ sau: Đọc lời nhận xét của thầy (cô) Đọc những chỗ cô chỉ lỗi Sửa lỗi ngay bên lề vở Đổi bài làm cho bạn ngồi cạnh để soát lỗi còn sót, soát lại việc sửa lỗi. * Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa lỗi chung. Giáo viên chỉ ra các lỗi chung cần chữa đã viết sẵn trên bảng phụ gọi một số em lên bảng lần lượt sửa lỗi. Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm để nhận xét về bài sửa trên bảng. Giáo viên nhận xét, sửa chữa. * Hướng dẫn học sinh học tập đoạn văn bài văn hay. Giáo viên đọc những đoạn văn, bài văn hay có ý riêng, sáng tạo của một số em trong lớp (hoặc khác lớp). Yêu cầu học sinh trao đổi thảo luận để tìm ra cái hay, cái đáng học tập của đoạn văn để từ đó rút ra kinh nghiệm cho mình. -Học sinh nào viết bài chưa đạt yêu cầu thì cần viết lại cả bài. 4: Củng cố: (2’) GV yêu cầu đọc 3 bài của những hs có số điểm cao nhất. GV biểu dương hs. Liên hệ, giáo dục hs. 5. Dặn dò: (1’) Yêu cầu học sinh về viết lại đoạn văn hoặc cả bài văn cho hay hơn; chuẩn bị bài sau. Nhận xét tiết học. Hát -4- 5 HS mang vở lên cho thầy chấm điểm. Học sinh lắng nghe. -HS quan sát, nhận ra ưu – khuyết điểm bài văn của mình, của bạn. -HS lắng nghe, tiếp thu. Học sinh cả lớp làm theo yêu cầu của các em tự sửa lỗi trong bài làm của mình. -Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau. Học sinh lần lượt lên bảng sửa lỗi, cả lớp sửa vào nháp. -Học sinh trao đổi theo nhóm về bài sửa trên bảng và nêu nhận xét. Học sinh chép bài sửa vào vở. -Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm tìm cái hay của đoạn văn, bài văn. -HS đọc bài văn hay. -HS tiếp thu. . Tiết 5: Sinh hoạt Sinh hoạt chủ nhiệm tuần 23
Tài liệu đính kèm: