Trọn bộ 24 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 5 lên Lớp 6 kèm đáp án

docx 106 trang Người đăng Mộc Trà Ngày đăng 29/08/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ 24 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 5 lên Lớp 6 kèm đáp án", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trọn bộ 24 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 5 lên Lớp 6 kèm đáp án
 ĐÁP ÁN
Bài 1:
a) Các từ ghép: mềm mại, xinh xắn, khỏe mạnh, mong mỏi, nhớ thương, buồn rầu
b) Các từ láy: mềm mềm, xinh xắn, khỏe khoắn, mong ngóng, nhớ nhung, buồn bã
Bài 2: 
a) Từ ghép tổng hợp: nho nhỏ, lạnh lẽo, vui tươi, xanh sơ
b) Từ ghép phân loại: nhỏ bé, lạnh giá, vui nhộn, xanh lục
c) Từ láy: nho nhỏ, lạnh lạnh, vui vui, xanh xanh
Bài 3:
Từ ghép phân loại: Bạn bè, bạn đường, bạn học, khó khăn, thành thật, bao bọc, quanh co, nhỏ nhẹ
Từ ghép tổng hợp: Thật thà, Chăm chỉ, Gắn bó, ngoan ngoãn, Giúp đỡ, Học hỏi
Từ láy: Thật thà, Gắn bó, Ngoan ngoãn, Bao bọc, Quanh co, Nhỏ nhẹ
Bài 4: 
Từ ghép có tiếng "tổ": Tổ ấm, Tổ tiên, Tổ chức, Tổ quốc
Từ ghép có tiếng "quốc": Quốc gia, Quốc hội, Quốc kỳ, Quốc ngữ
Bài 5: 
Thành ngữ về học tập:
- Học ăn đến nơi, học nói đến chỗ: Học tập một cách nghiêm túc, cẩn thận, trau dồi kiến thức và kỹ 
năng đến mức hoàn thiện nhất.
- Học một biết mười, ôn một nhớ vạn: Quá trình học tập hiệu quả giúp ghi nhớ kiến thức một cách 
nhanh chóng và lâu dài.
- Có công mài sắt, có ngày nên kim: Nỗ lực, kiên trì học tập sẽ gặt hái được thành công.
Thành ngữ (tục ngữ) về tình cảm gia đình:
- Anh em như thể tay chân: Anh em ruột thịt cần gắn bó, yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.
- Cha mẹ như biển rộng, con cái như cành nhánh: Cha mẹ che chở, nuôi dưỡng con cái như biển cả 
bao la, con cái hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ.
- Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn: Vợ chồng hòa thuận, yêu thương sẽ vượt qua mọi 
khó khăn, thử thách.
Bài 6:
Hang sâu:
- Hang sâu hun hút: Miêu tả độ sâu thẳm, thăm thẳm của hang động.
- Hang sâu tăm tối: Miêu tả sự thiếu ánh sáng, u tối bên trong hang động.
- Hang sâu lạnh lẽo: Miêu tả cảm giác lạnh giá, rợn người khi ở trong hang động.
Vực sâu:
- Vực sâu hun hút: Miêu tả độ sâu thẳm, thăm thẳm của vực.
- Vực sâu nguy hiểm: Miêu tả sự tiềm ẩn nguy cơ, rủi ro khi ở gần vực.
- Vực sâu vắng vẻ: Miêu tả sự im ắng, tĩnh lặng của vực.
Cánh đồng rộng:
- Cánh đồng rộng mênh mông: Miêu tả sự rộng lớn, bao la của cánh đồng.
- Cánh đồng rộng xanh mướt: Miêu tả màu xanh tươi tốt, tràn đầy sức sống của cánh đồng.
 Lop5.net Trọn bộ 24 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 5 lên Lớp 6 kèm đáp án
- Cánh đồng rộng rì rào: Miêu tả tiếng gió thổi qua lúa, tạo nên âm thanh êm dịu, dễ chịu.
Con đường rộng:
- Con đường rộng thênh thang: Miêu tả sự rộng lớn, thoáng mát của con đường.
- Con đường rộng tấp nập: Miêu tả sự đông đúc, nhộn nhịp của con đường.
- Con đường rộng bằng phẳng: Miêu tả sự bằng phẳng, dễ đi của con đường.
Cười:
- Cười haha: Miêu tả tiếng cười to, sảng khoái.
- Cười khúc khích: Miêu tả tiếng cười nhẹ nhàng, vui vẻ.
- Cười thầm: Miêu tả tiếng cười nhỏ, kín đáo.
Nói:
- Nói lẽo leo: Miêu tả tiếng nói nhỏ nhẹ, êm ái.
- Nói ồm ồm: Miêu tả tiếng nói to, vang xa.
- Nói liến thoắng: Miêu tả cách nói lưu loát, nhanh nhẹn.
Gáy:
- Gáy vang trời: Miêu tả tiếng gáy to, vang xa của gà trống.
- Gáy gắt gỏng: Miêu tả tiếng gáy to, dồn dập của gà trống.
- Gáy lỏn lẻn: Miêu tả tiếng gáy nhỏ, thầm thì của gà trống.
Thổi:
- Thổi phì phò: Miêu tả tiếng thổi mạnh, liên tục.
- Thổi hù hù: Miêu tả tiếng thổi mạnh, tạo ra âm thanh rùng rợn.
- Thổi nhẹ nhàng: Miêu tả tiếng thổi nhẹ, êm ái.
Rộng:
- Rộng rãi: Miêu tả sự rộng lớn, thoáng mát.
- Rộng lớn: Miêu tả kích thước lớn, vượt trội.
- Rộng khoáng đạt: Miêu tả sự rộng lớn, bao la, đem lại cảm giác thoải mái, dễ chịu.
Dài:
- Dài thẳng tắp: Miêu tả sự dài và thẳng một cách hoàn hảo.
- Dài vòng vèo: Miêu tả sự dài và uốn lượn, quanh co.
- Dài dằng dặc: Miêu tả sự dài và kéo dài, không có điểm kết thúc.
Cao:
- Cao vút: Miêu tả độ cao vượt trội, khiến người ta cảm thấy choáng ngợp.
- Cao lừng: Miêu tả độ cao đáng kể, khiến người ta cảm thấy ngưỡng mộ.
- Cao chót vót: Miêu tả độ cao cực cao, khiến người ta cảm thấy e dè, sợ hãi.
Thấp:
- Thấp tẹt: Miêu tả độ thấp rất thấp, khiến người ta cảm thấy khó chịu, bí bách.
- Thấp lẹt đẹt: Miêu tả độ thấp vừa phải, khiến người ta cảm thấy thoải mái, dễ chịu.
- Thấp thoáng: Miêu tả độ thấp vừa phải, tạo cảm giác thoáng mát, rộng rãi.
Bài 7: 
- Chậm như rùa: Di chuyển chậm chạp, ì ạch.
- Ăn như hùm uống như trâu: Ăn uống rất nhiều, mạnh mẽ.
 Lop5.net Trọn bộ 24 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 5 lên Lớp 6 kèm đáp án
- Nhanh như chớp: Di chuyển rất nhanh, thoắt ẩn thoắt hiện.
- Nói như suối chảy: Nói nhiều, liên tục không ngừng.
- Nặng như chì: Nặng nề, khó di chuyển.
- Khoẻ như vâm: Sức khỏe rất tốt, cường tráng.
- Cao như núi: Rất cao, vượt trội.
- Yếu như bèo dạt mây trôi: Rất yếu ớt, dễ bị tổn thương.
- Dài như sải tay trâu: Rất dài, tính bằng sải tay.
- Ngọt như mật: Vị ngọt đậm đà, hấp dẫn.
- Rộng như biển: Rất rộng, bao la.
- Vững như bàn thạch: Rất vững chắc, không lay chuyển được.
 Lop5.net Trọn bộ 24 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 5 lên Lớp 6 kèm đáp án
 ĐỀ SỐ 9
 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 LÊN LỚP 6
 Điểm Lời phê của thầy cô giáo
Câu 1. (2.0 điểm) 
Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: 
 (1) thơm đậm ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăn.
 (Theo Ma Văn Kháng, Mùa thảo quả) 
(2) Còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi. Sầu riêng 
thơm mùi thơ của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong 
già hạn. Hương vị quyến rũ đến kì lạ. 
 (Mai Văn Tạo, Sầu riêng) 
(3) Gió tây lướt thướt qua rừng, quyến hương thảo quả đi, rải theo triền núi, đưa hương thảo quả 
ngọt lựng, thơm nồng vào những thôn xóm Chin San. Gió thơm. Cây cỏ thơm. Đất trời thơm. Người 
đi từ rừng thảo quả về, hương 
 Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp 
rừng. 
 (Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam) 
1. Loài hoa, quả nào khiến cho gió, cây cỏ, đất trời và con người đều thấm đẫm hương thơm?
A. Sầu riêng B. Bưởi C. Thảo quả D. Tràm 
2. Vì sao tác giả lại cho rằng hương vị của sầu riêng quyến rũ đến kì lạ? 
A. Vì hương sầu riêng thơm ngào ngạt, xông vào cánh mũi. 
B. Vì vị sầu riêng vừa ngọt vừa béo. 
C. Vì mùi thơm của sầu riêng bay rất xa và đọng lại rất lâu 
D. Vì hương vị của sầu riêng là sự tổng hòa của nhiều hương vị đặc sắc khác nhau. 
3. Khi miêu tả mùi hương, ba đoạn trích trên có điểm chung là gì? 
A. Đều tả hương thơm của các loài hoa đang nở rộ. 
B. Đều tả hương thơm đậm, lan tỏa trong không gian. 
C. Đều tả hương thơm của các loại quả có vị ngọt. 
D. Đều tả hương thơm chỉ có trong rừng phương Nam. 
4. Có thể thay từ “phảng phất” trong câu thứ hai của đoạn (3) bằng từ nào? 
Câu 2. (2.0 điểm) 
Đọc đoạn trích sau, trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu: 
(1) Sau vài phút, một em nói: 
(2) Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao. 
(3) Vì sao mặt nước lại mệt mỏi? 
 Lop5.net Trọn bộ 24 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 5 lên Lớp 6 kèm đáp án
(4) Tôi hỏi lại. 
(5) Thưa thầy, mùa hè, nước dạo chơi cùng những làn sóng. 
(6) Mùa thu nó mệt và đứng lại với màu xanh nhạt. 
 (Theo Xu-khôm-lin-xki, Bầu trời mùa thu) 
a. Dấu hai chấm trong câu (1) được dùng để làm gì? 
b. Trong câu (6), đại từ “nó” được dùng để thay thế cho từ nào? 
c. Ghi lại 5 quan hệ từ có trong đoạn trích. 
d. Xếp các câu (2), (3), (5) và (6) vào bảng phân loại sau: 
 Câu kể Câu hỏi
 Câu số.................................................... Câu số....................................................
Câu 3. (1.0 điểm) Điền “chung” hoặc “trung” vào chỗ trống để tạo từ: cư; tâm, gian; kết; 
thành; bình; thủy; khảo
Câu 4. (1,5 điểm) 
Đọc câu văn sau, trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu: 
 Một dải mây mỏng, mềm mại như một dải lụa trắng dài vô tận ôm ấp, quấn ngang các chỏm núi 
đầy quyến luyến, bịn rịn.
1. Chủ ngữ của câu văn trên là gì? 
A. Một dải mây 
B. Một dải mây mỏng 
C. Một dải mây mỏng, mềm mại như một dải lụa trắng 
D. Một dải mây mỏng, mềm mại như một dải lụa trắng dài vô tận 
2. Chỉ ra phép so sánh được sử dụng trong câu văn trên và nêu tác dụng của nó 
Câu 5. (0,5 điểm) 
Điền vào chỗ trống từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn thành đoạn văn: Dù khi bạn cười hay khi bạn , 
khi bạn vui hay , khi bạn thành công hay tôi vẫn luôn ở bên và nắm chặt tay bạn. Hãy nhớ rằng dù 
hạnh phúc hay , chúng ta sẽ cùng nhau tiến về phía trước. 
Dù khi bạn cười hay khi bạn khóc, khi bạn vui hay khi bạn buồn, khi bạn thành công hay thất bại tôi 
vẫn luôn ở bên và nắm chặt tay bạn. Hãy nhớ rằng dù hạnh phúc khi bất hạnh, chúng ta sẽ cùng nhau 
tiến về phía trước. 
Câu 6. (3,0 điểm) 
 Sách là người bạn thân thiết của chúng ta. Sách mang đến sự hiểu biết và nuôi dưỡng những ước 
mơ, cảm xúc tốt đẹp cho mỗi người. 
 Trong số những cuốn sách đã đọc, em thích nhất cuốn nào? Hãy viết một bức thư (khoảng 12 câu) 
cho một người bạn để giới thiệu về cuốn sách đó và nói rõ lí do vì sao em thích. 
(Thí sinh không kí tên dưới bức thư) 
 Lop5.net Trọn bộ 24 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 5 lên Lớp 6 kèm đáp án
 ĐÁP ÁN 
 Câu Yêu cầu cần đạt Điểm
 Câu 1 1. C. Thảo quả 0.5
(2,0 điểm) 2. D. Vì hương vị của sầu riêng là sự tổng hòa của nhiều hương vị đặc sắc khác 0.5
 nhau 
 3. B. Đều tả hương thơm đậm, lan tỏa trong không gian 0.5
 4. Từ “thoang thoảng” 0.5
 Câu 2 1. Dấu hai chấm dùng để báo hiệu/ đánh dấu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói 0.5
(2,0 điểm) của một nhân vật.
 2. Đại từ “nó” thay cho từ “nước”. 0.5
 3. 5 quan hệ từ: như, trong, cùng, và, với 0.5
 Ghi chú: Đúng được 3-4 từ: 0,25 điểm; dưới 3 từ: không cho điểm
 4. 0.5
 - Câu kể: (2), (5), (6) 
 - Câu hỏi: (3)
 Câu 3 Chung cư, trung tâm, trung gian, chung kết, trung thành, trung bình, chung thủy, 1.0
(1,0 điểm) chung khảo 
 * Ghi chú: 
 - Viết đúng 2-3 từ: 0,25đ 
 - Viết đúng 4-5 từ: 0,5đ 
 - Viết đúng 6-7 từ: 0,75đ
 Câu 4 1. D. Một dải mây mỏng, mềm mại như một dải lụa trắng dài vô tận 0.5
(1,5 điểm) 2. 0.5 
 - Phép so sánh: Dải mây được so sánh với dải lụa trắng 0.5
 - Tác dụng:
 + Giúp người đọc hình dung rõ nét màu sắc, độ mỏng và sự mềm mại của dải 
 mây. 
 + Làm cho câu văn thêm sinh động, giàu hình ảnh. 
 + Thể hiện sự quan sát tinh tế của người viết. 
 * Ghi chú: 
 - Nêu được 1 tác dụng: 0,25d 
 - Nêu được 2 tác dụng trở lên: 0,5d
 Câu 5: Khóc, buồn, thất bại, khổ đau/ đau khổ/ bất hạnh 0.5 
(0,5 điểm) * Ghi chú: Đúng 3 từ: 0,25d; dưới 3 từ: không cho điểm
 Câu 6: - Nội dung: 0.5 
(3,0 điểm) + Giới thiệu bao quát về cuốn sách (tên sách, tác giả, đề tài/ chủ đề của sách,...). 1.5 
 + Trình bày những lí do yêu thích cuốn sách và sắp xếp theo trình tự hợp lí; nêu 0.75 
 rõ những nét đặc sắc về nội dung và hình thức của cuốn sách (có một số câu giải 0.25
 thích hoặc dẫn chứng đi kèm). 
 Lop5.net Trọn bộ 24 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 5 lên Lớp 6 kèm đáp án
 + Nêu tình cảm, cảm xúc về cuốn sách hoặc đưa ra lời khuyên cho bạn: nên tìm 
 đọc cuốn sách. 
 – Hình thức, dung lượng, diễn đạt: 
 + Đảm bảo hình thức của một bức thư (có ngày, tháng, năm; lời chào mở đầu và 
 chào kết). 
 + Dung lượng khoảng 12 câu. 
 + Không mắc lỗi về câu, từ, chính tả. 
 - Sáng tạo: Có câu văn hay, thể hiện ý tưởng sáng tạo, cái nhìn riêng của người 
 viết.
Tổng điểm 10 
 Lop5.net Trọn bộ 24 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 5 lên Lớp 6 kèm đáp án
 ĐỀ SỐ 10
A - Đọc thầm và làm bài tập
 CHIM HỌA MI HÓT
 Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở 
vườn nhà tôi mà hót.
 Hình như nó vui mừng vì suốt ngày đã được tha hồ rong ruổi bay chơi trong khắp trời mây gió, uống bao 
nhiêu nước suối mát lành trong khe núi. Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như 
một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ 
mờ rủ xuống cỏ cây.
 Hót một lúc lâu, nhạc sĩ giang hồ không tên không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im 
lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du trong bóng đêm dày.
 Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm. Nó kéo 
dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe. Hót xong, nó xù lông rũ hết những giọt sương 
rồi nhanh nhẹn chuyền từ bụi nọ sang bụi kia, tìm vài con sâu ăn lót dạ, đoạn vỗ cánh bay vút đi.
 (Theo Ngọc Giao)
I. Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1. Con chim họa mi từ đâu bay đến?
A. Từ phương đông
B. Từ phương Bắc 
C. Từ phương Nam
D. Không rõ từ phương nào
Câu 2. Những buổi chiều, tiếng hót của chim họa mi như thế nào?
A. Trong trẻo, réo rắt 
B. Hót vang lừng chào nắng sớm
C. Êm đềm, rộn rã
D. Lảnh lót, ngân nga. 
Câu 3. Buổi sáng con chim họa mi lại kéo dài cổ ra mà hót vì:
A. Nó muốn các bạn xa gần lắng nghe.
B. Nó muốn khoe khoang giọng hót của mình.
C. Nó muốn luyện cho giọng hay hơn.
D. Nó thích được hót.
Câu 4. Điền n hay l vào chỗ chấm cho thích hợp.
- Bàn tay ta àm ên tất cả.
 Lop5.net Trọn bộ 24 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 5 lên Lớp 6 kèm đáp án
 - ên rừng xuống biển.
 - ắng tốt dưa mưa tốt..úa.
Câu 5. Dòng nào dưới đây có các từ in đậm là từ nhiều nghĩa?
A. Anh thanh niên hỏi giá chiếc áo treo trên giá.
B. Nó không biết tự phương nào bay đến. Cậu ấy đánh bay mấy bát cơm.
C. Nó từ từ nhắm hai mắt lại. Quả na đã mở mắt.
D. Con họa mi ấy lại hót vang lừng. Bạn Lan đang hót rác ở góc lớp.
II. Tự luận
Câu 6. Hai câu: “Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm. Nó 
kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe.”
Được liên kết với nhau bằng cách:..........................................................................................................................
Câu 7. Hãy miêu tả lại cách ngủ của chim họa mi.
Câu 8. Bài văn trên cho chúng ta thấy được điều gì?
Câu 9. Gạch chân dưới bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu văn sau:
 a) Lớp thanh niên ca hát, nhảy múa. Tiếng chiêng, tiếng cồng, tiếng đàn tơ - rưng vang lên.
b) Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía 
một nỗi biết ơn đối với người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.
B. Tập làm văn 
Đề bài: Em hãy tả một người bạn thân của em.
 Lop5.net Trọn bộ 24 Đề Tiếng Việt ôn hè từ Lớp 5 lên Lớp 6 kèm đáp án
 ĐÁP ÁN
I. Đọc hiểu
Câu 1. D Câu 2. C Câu 3. A
Câu 4 - Bàn tay ta làm nên tất cả.
 - Lên rừng xuống biển.
 - Nắng tốt dưa mưa tốt lúa.
Câu 5. C
Câu 6. Hai câu: “Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm. Nó 
kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe.” 
 Được liên kết với nhau: bằng cách thay thế từ ngữ.
Câu 7 
 Họa mi từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du trong 
bóng đêm dày.
Câu 8. 
 Bài văn trên cho chúng ta thấy được giọng hót tuyệt vời của chim họa mi.
II. Bài văn tả người bạn thân của em.
Dàn ý: 
I. Mở bài: Giới thiệu qua thơ ca 
 Tình bạn là vạn bông hoa
 Tình bạn là vạn bài ca muôn màu.....
Qua đó giới thiệu về người bạn của em.
II.Thân bài: 
1. Tả ngoại hình
- Bạn em rất cao, cao hơn em khoảng 15cm.
- Vóc dáng mảnh khảnh nhưng rắn chắc.
- Bạn ấy có khôn mặt dễ mến, ai gặp cũng sẽ phải mến ngay lập tức.
- Đầu tóc của bạn ấy từ nhỏ là đều để dài, dù bạn ấy thả hay cột kiểu gì cũng xinh cả.
- Mắt bạn ấy rất đẹp, to và trong sáng, ánh mắt lúc nào cũng vui tươi như hồ nước mùa xuân.
- Bạn ấy đẹp nhất là đôi môi dày hồng nhạt, cười rạng rỡ như ánh nắng rất có duyên.
- Chắc có lẽ bạn ấy là người đẹp nhất trong mắt em.
2. Tả tính tình, tài năng
- Em khâm phục bạn ấy vì bạn ấy học rất giỏi, đạt rất nhiều giải thưởng trong các kì thi, bạn ấy giỏi nhất là môn 
toán.
 Lop5.net

Tài liệu đính kèm:

  • docxtron_bo_24_de_tieng_viet_on_he_tu_lop_5_len_lop_6_kem_dap_an.docx