Giáo án các môn khối 5 - Tuần 6

Giáo án các môn khối 5 - Tuần 6

I. Mục tiêu:

 1- Hiểu ND : Chế độ phân biết chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu. (Trả lời được các CH 1, 2, 4 trong SGK)

2- Đọc đúng từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.

3- Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người da đen, da màu ở Nam Phi.

II. Chuẩn bị: Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh

III. Các hoạt động:

 

doc 22 trang Người đăng huong21 Ngày đăng 17/05/2017 Lượt xem 500Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn khối 5 - Tuần 6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 6 
THỨ
Môn
Tiết
Bài dạy
Ghi chú
HAI
19 / 09
Chào cờ
Tập đọc
Chính tả
Toán
Lịch sử
11
6
26
6
Sự sụp đổ của chế độ A – pác – thai
Nhơ ù- viết : Ê –mi li, con
Luyện tập
Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
BA
20 / 09
Đạo đức
Khoa học
Toán
L.từ và câu
Thể dục
11
27
11
Dùng thuốc an toàn
Héc – ta
Mở rộng vốn từ : Hữu nghị hợp tác
KNS
TƯ
21 / 09
Kể chuyện
Khoa học
Mĩ thuật
Tập đọc
Toán
6
11
12
28
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Phòng bệnh sốt rét . 
Tác phẩm của Sin- le và tên phát xít
Luyện tập
BVMT, KNS
 NĂM
22 / 09
Âm nhạc
Toán
Tập làm văn
Kĩ thuật
Thể dục
29
11
Luyện tập chung
Luyện tập làm đơn
 KNS
SÁU
23/ 09
Toán
L.từ và câu
Tập làm văn
Địa lý
Sinh hoạt
30
12
12
6
6
Luyện tập chung
Luyện tập tả cảnh
Đất và rừng 
Sinh hoạt lớp
BVMT
Thứ hai, ngày19 tháng 9 năm 2011
Tiết 6	CHÀO CỜ 
Tiết 11	TẬP ĐỌC	
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI 
I. Mục tiêu:
 1- Hiểu ND : Chế độ phân biết chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu. (Trả lời được các CH 1, 2, 4 trong SGK)
2- Đọc đúng từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.
3- Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người da đen, da màu ở Nam Phi. 
II. Chuẩn bị: Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh
III. Các hoạt động:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
8’
12’
10’
10’
Hoạt động 1 : TC làm việc CN
-Gọi HS đọc thuộc khổ thơ 3, 4 bài: Ê-mi-li con và TLCH
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
Giới thiệu bài : 
Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN . GQMT 2. 
- Các em có biết các số hiệu và có tác dụng gì không? 
- Bài này được chia làm mấy đoạn ? 
- Cho học sinh đọc nối tiếp theo đoạn. 
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài. 
- Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã giải nghĩa ở cuối bài học ® giáo viên ghi bảng vào cột tìm hiểu bài.
- Giáo viên đọc lại toàn bài. 
Hoạt động 3 : TC HĐ nhóm, CN . GQMT 1. 
- Giáo viên chia nhóm, Giao việc: 
+ Đại diện các nhóm lên bốc thăm nội dung làm việc của nhóm mình. 
- Yêu cầu học sinh thảo luận. 
- Các nhóm trình bày kết quả.
-Để biết xem Nam Phi là nước như thế nào, có đảm bảo công bằng, an ninh không?
- Giáo viên chốt:
Trước sự bất công đó, người da đen, da màu đã làm gì? 
-Giáo viên chốt
- Giáo viên treo ảnh Nen-xơn Man-đê-la và giới thiệu thêm thông tin.
Hoạt động 4 : TC HĐ nhóm, CN . GQMT 3. 
- Mời học sinh nêu giọng đọc. 
- Mời học sinh đọc lại 
Ÿ Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu học sinh cho biết nội dung chính của bài.
Ÿ Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Xem lại bài Chuẩn bị: “ Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít”
2- 3 HS lên bảng 
- Làm rõ sự bất công của chế độ phân biệt chủng tộc. 
- 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn.
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh đọc lại 
- Học sinh nêu các từ khó khác 
- Học sinh lắng nghe 
- Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu cầu làm việc của nhóm. 
- Học sinh thảo luận 
- Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếng vì có nhiều vàng, kim cương, cũng nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc với tên gọi A-pác-thai.
-Ý đoạn 1: Giới thiệu về đất nước Nam Phi
- Các nhóm khác bổ sung 
- Ý đoạn 2: Người da đen và da màu bị đối xử tàn tệ. 
- Các nhóm khác bổ sung 
- Bất bình với chế độ A-pác-thai, người da đen, da màu ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng. 
- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũng cảm chống chế đổ A-pác-thai. 
- Đọc với giọng thông báo, nhấn giọng các số liệu, từ ngữ phản ánh chính sách bất công, cuộc đấu tranh và thắng lợi của người da đen và da màu ở Nam Phi. 
- Học sinh đọc 
- Nhận xét tiết học
 Tiết 6 	 CHÍNH TẢ	 
NHỚ-VIẾT: Ê-MI-LI, CON...
I. Mục tiêu: 
1- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2 ; tìm được tiếng chứa ưa , ươ thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3.
2- Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức thơ tự do.
3- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. 
II. Chuẩn bị: Bảng phụ, giấy khổ to ghi nội dung bài 2, 3. Vở, SGK
III. Các hoạt động:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
8’
17’
15’
Hoạt động 1 : TC làm việc CN
- Đọc cho học sinh viết: sông suối, ruộng đồng, buổi hoàng hôn, đùa vui, lúa chín
- Nêu qui tắc đánh dấu thanh uô/ ua
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
Giới thiệu bài : 
Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN . GQMT 2. 
- Giáo viên đọc một lần bài thơ
-Gọi học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ 2, 3 
-Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mĩ ?
- Cho học sinh luyện viết một số từ khó.
- Giáo viên nhắc nhở học sinh về cách trình bày bài thơ như hết một khổ thơ thì phải biết cách dòng.
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho học sinh
- Giáo viên chấm, sửa bài
Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN . GQMT 1. 
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2
- Giáo viên nhận xét và chốt 
Bài 3: - Yêu cầu học sinh đọc bài 3
- Giáo viên nhận xét
- Dặn HS về học bài. CB bài
- 2 học sinh viết bảng
- Lớp viết nháp
- Học sinh nhận xét cách đánh dấu thanh của bạn.
- Học sinh nêu
- Học sinh nghe
- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ 2, 3 
- trả lời câu hỏi.
- Học sinh nghe 
Học sinh luyện viết một số từ khó.
- HS tự nhớ để viết bài vào vở
- 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm 
- Học sinh gạch dưới các tiếng có nguyên âm đôi ươ/ ưa và quan sát nhận xét cách đánh dấu thanh. 
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh 
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài, sửa bài 
- Lớp nhận xét 
- Nhận xét tiết học
Tiết 26	TOÁN
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU: 
1- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích.
2- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bài toán có liên quan.
- BT cần làm : B1a (2 số đo đầu) ; B1b (2 số đo đầu) ; B2 ; B3 (cột 1) ; B4.
3- HS cẩn thận, am thích học toán.
II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ, phiếu bài tập.
III.CÁC HĐ DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG CỦA HS
8’
12’
20’
 Hoạt động 1 : TC làm việc CN
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
Giới thiệu bài : 
Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN . GQMT 1. 
Bài 1: GV nêu yc và hướng dẫn mẫu
a) Y/C HS làm 2 số đo đầu
b) Y/C HS làm tương tự bài 1a.
Hoạt động 2 :TC HĐ nhóm, CN.GQMT 2, 3. 
Bài 2: GV giao phiếu học tập cho các nhóm và điều khiển HS làm theo nhóm.
Bài 3: GV nêu yc và h. dẫn.
Cho HS làm cột 1.
Bài 4: 
GV h. dẫn HS tìm hiểu yc của bài toán
GV chấm và chữa bài.
Dặn HS về nhà ôn lại bài, c.bị bài sau.
HS làm bài 3 của tiết trước
HS tự làm vào vở. 2 HS lên bảng làm, cả lớ nx, sửa chữa.
-Nhóm trưởng điều khiển nhóm t.luận và làm bài.
-Các nhóm trình bài kq.
-Cả lơpù nx,sửa bài. Khoanh vào B : 305
- HS làm bài vào vở rồi lên bảng sửa bài.Cả lớp nx, sửa chữa. 
2dm27cm2 =207cm2 ; 300cm2 > 2cm289mm2
-HS đọc đề toán.
-HS tự trình bày bài giải vào vở.
-HS tự sửa bài. Đáp số: 24m2
-HS nhắc lại qhệ giữa 2 đ. vị đo d.tích liền nhau
-Nhận xét tiết học.
Tiết 6	 LỊCH SỬ
QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC 
I. Mục tiêu: 
1- Biết ngày 5/6/1911, tại bến Nhà Rồng (Tp.HCM), với lòng yêu nước thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành (tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đường cứu nước.* Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đi tìm con đường mới để cứu nước : không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó.
2- Nêu được sự kiện lịch sử
3- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, kính yêu Bác Hồ. 
II. Chuẩn bị: 
- Một số ảnh tư liệu về Bác như: phong cảnh quê hương Bác, cảng Nhà Rồng, tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin... Bản đồ hành chính Việt Nam
III. Các hoạt động:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
8’
32’
Hoạt động 1 : TC làm việc CN
+ Hãy nêu hiểu biết của em về Phan Bội Châu? 
+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du? 
+ Vì sao phong trào thất bại? 
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
Giới thiệu bài : 
Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN . GQMT 1, 2, 3 
1) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên ® lập thành 4 (hoặc 6) nhóm. 
- Giáo viên cung cấp nội dung thảo luận: 
a) Em biết gì về quê hương và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành. 
b) Nguyễn Tất Thành là người như thế nào? 
c) Vì sao Nguyễn Tất Thành không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước tiền bối?
d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất Thành quyết định làm gì? 
- Giáo viên gọi đại diện nhóm đọc lại kết quả của nhóm. 
Ÿ Giáo viên nhận xét từng nhóm ® rút ra kiến thức.
Ÿ Giáo viên nhận xét từng nhóm ® giới thiệu phong cảnh quê hương Bác. 
Ÿ Giáo viên nhận xét + chốt :Với lòng yêu nước, thương dân, Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra đi tìm đường cứu nước. 
2) Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành. 
a) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để làm gì? 
b) Anh lường trước những khó khăn nào khi ở nước ngoài?
c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế nào để có thể sống và đi các nước khi ở nước ngoài? 
d) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước tại đâu? Lúc nào?
® Giáo viên giới thiệu ảnh Bến Cảng Nhà Rồng và tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin. 
Ÿ Giáo viên chốt: 
Ngày 5/6/1911, với lòng yêu nước, thương dân, Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra đi tìm đường cứu nước.
Chuẩn bị:Đảng Cộng sản Việt Na ... nh: biển, sông, suối, hồ, đầm (cỡ lớn) 
III. Các hoạt động:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
8’
17’
15’
Hoạt động 1 : TC làm việc CN
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: 
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
Giới thiệu bài : 
Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN. GQMT 1
Ÿ Bài 1: 
- Yêu cầu lớp quan sát tranh minh họa. 
Đoạn a: 
- Đoạn văn tả đặc điểm gì của biển? 
- Câu nào nói rõ đặc điểm đó?
- Để tả đặc điểm đó, tác giả đã quan sát những gì và vào những thời điểm nào? 
- Khi quan sát biển, tg đã có những liên tưởng thú vị như thế nào? 
® Giải thích: 
“liên tưởng”: từ chuyện này (hình ảnh này) nghĩ ra chuyện khác (hình ảnh khác). 
® Chốt: liên tưởng này đã khiến biển trở nên gần gũi, đáng yêu hơn. 
Đoạn b: 
- Dòng sông được quan sát từ đâu? 
- Vị trí quan sát có lợi thế gì? 
- Dòng sông hiện ra như thế nào từ vị trí quan sát đó? 
Đoạn c: 
- Con kênh được quan sát vào những thời điểm nào của ngày? 
- Tg nhận ra đặc điểm của con kênh chủ yếu bằng giác quan nào? 
- Những câu văn nào trong đoạn tả con kênh Mặt trời thể hiện những liên tưởng của tg khi quan sát con kênh?
- Giải nghĩa từ: 
+ Thủy ngân: kim loại lỏng, trắng như bạc, thường dùng để tráng gương, làm cặp nhiệt độ. 
- Nêu tác dụng của những liên tưởng khi quan sát và miêu tả con kênh? 
 Hoạt động 3 : TC HĐ nhóm, CN. GQMT 2, 3
 Bài 2: HD HS lập dàn ý. 
- Yêu cầu học sinh đối chiếu phần ghi chép của mình khi thực hành quan sát cảnh sông nước với các đoạn văn mẫu để xem xét.
+ Trình tự quan sát
+ Những giác quan đã sử dụng khi quan sát. 
+ Những gì đã học được từ các đoạn văn mẫu. 
- Giáo viên chấm điểm, đánh giá 
- Dặn HS hoàn chỉnh dàn ý, viết vào vở 
- 2, 3 học sinh đọc lại “Đơn xin gia nhập đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam”. 
- 2, 3 học sinh trình bày kết quả quan sát. 
- Lớp nhận xét ưu điểm / hạn chế 
- Đọc thầm 3 đoạn văn, các câu hỏi sau từng đoạn, suy nghĩ TLCH.
- 1 học sinh đọc đoạn a 
- Lớp trao đổi, TLCH
- Sự thay đổi màu sắc của mặt biển theo sắc màu của mây trời. 
- Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời ® câu mở đoạn. 
- Tg quan sát bầu trời và mặt biển vào những thời điểm khác nhau: 
+ Khi bầu trời xanh thẳm 
+ Khi bầu trời rải mây trắng nhạt 
+ Khi bầu trời âm u mây múa 
+ Khi bầu trời ầm ầm giông gió 
- Tg liên tưởng đến sự thay đổi tâm trạng của con người: biển như con người - cũng biết buồn vui, lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. 
- Từ trên 1 độ cao đặc biệt - trên đỉnh núi Voi, nhìn xuyên qua biển sương, biển, mây đọng ngang chừng núi mới thấy được dòng sông mờ mờ, thấp thoáng như một dãy lụa uốn lượn phía dưới. 
- Từ vị trí này, người ta có thể nhìn thấy dòng sông giữa một không gian rộng lớn đến hết tầm mắt, nhận thấy mối giao hòa giữa con sông với muôn vật xung quanh. 
- Từ vị trí rất cao nhìn xuống dòng sông hiện ra với 1 vẻ huyền ảo dưới màn sương mờ, dưới bóng núi, tầng mây, những lớp lớp cây rừng, dòng sông trông mềm mại như 1 dải lụa đào, im lặng, nhỏ bé và hiền lành giữa núi rừng rộng lớn. 
- Mọi thời điểm: suốt ngày, từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn, buổi sáng, giữa trưa, lúc trời chiều. 
- Thị giác: thấy nắng nơi đây đổ lửa xuống mặt đất 4 bề trống huếch trống hoác, thấy màu sắc của con kênh biến đổi trong ngày: 
+ sáng: phơn phớt màu đào 
+ giữa trưa: hóa thành dòng thủy ngân cuồn cuộn lóa mắt.
+ về chiều: biến thành 1 con suối lửa. 
- Ánh nắng rừng rực đổ lửa xuống mặt đất, con kênh phơn phớt màu đào, hóa thành dòng thủy ngân cuồn cuộn lóa mắt, biến thành 1 con suối lửa lúc trời chiều. 
- Giúp người đọc hình dung được cái nắng nóng dữ dội ở nơi có con kênh Mặt trời này, làm cho cảnh vật hiện ra cũng sinh động hơn, gây ấn tượng với người đọc hơn. 
- 1 học sinh đọc yêu cầu 
- Học sinh làm việc cá nhân trên nháp. 
- Nhiều học sinh trình bày dàn ý 
- Lớp nhận xét 
- Thi đua trưng bày tranh ảnh sưu tầm. 
- Dựa vào tranh, kết hợp dàn ý gt về 1 cảnh sông nước. 
- Lớp nhận xét 
- Nhận xét tiết học
Tiết 6:	ĐỊA LÍ	 
ĐẤT VÀ RỪNG
I. Mục tiêu: 
1.1- Biết các loại đất chính ở nước ta : đất phù sa và đất phe-ra-lít.
1.2- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít ; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặnn trên bản đồ (lược đồ) : đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi, núi ; đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng ; rừng ngập mặn chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển.
1.3- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta : điều hoà khí hậu, cung cấp nhiều sản vật đặc biệt là gỗ.
2.1- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít.
2.2- Phân biết được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.
* Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí.
3-* * GD HS ý thức được sự cần thiết phải sử dụng đất trồng hợp lí và tích cực bảo vệ rừng. 
II. Chuẩn bị: Hình ảnh trong SGK được phóng to - Bản đồ phân bố các loại đất chính ở Việt Nam - Phiếu học tập. 
III. Các hoạt động:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
8’
15’
10'
7’
Hoạt động 1 : TC làm việc CN
- Nêu đặc điểm vùng biển nước ta?
- Biển có vai trò như thế nào đối với nước ta? 
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
Giới thiệu bài : 
Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN. GQMT 1.1, 1.2, 2.1
1) Đất ở nước ta
- Giáo viên treo lược đồ 
- Yêu cầu đọc tên lược đồ. 
- Mỗi nhóm chỉ trình bày một loại đất. 
- Học sinh trình bày xong giáo viên sửa chữa, bổ sung
-Gọi học sinh đọc lại từng loại đất (có thể kết hợp chỉ lược đồ)
- Sau đó giáo viên chốt ý chính ® “Nước ta có nhiều loại đất nhưng diện tích lớn hơn cả là hai nhóm đất: đất phe ra lít màu đỏ hoặc vàng ở miền núi và đất phù sa ở đồng bằng”
Hoạt động 3 : TC HĐ nhóm, CN. GQMT 1.3, 2.2
2) Rừng ở nước ta 
- YC HS quan sát các hình 1,2,3 ; đọc SGK và hoàn thành bài tập: 
- Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn trên lược đồ.
- Kẻ bảng sau vào giấy rồi điền nội dung cho phù hợp:
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày
Hoạt động 4 : TC HĐ nhóm, CN. GQMT 3
3) Biện pháp bảo vệ rừng, cải tạo đất trồng (GD BVMT)
- Giáo viên liên hệ một số địa phương để giới thiệu cho học sinh biết một số biện pháp khác ở địa phương. 
- Chuẩn bị: “Ôn tập” 
- Sưu tầm tranh ảnh về rừng 
- Chuẩn bị: Cây cỏ nước Nam
- Học sinh trả lời 
- Lớp nhận xét 
- Học sinh nghe 
- Học sinh quan sát 
- Học sinh đọc kí hiệu trên lược đồ
- Học sinh lên bảng trình bày + chỉ lược đồ. 
* Đất phe ra lít: 
- Phân bố ở miền núi
- Có màu đỏ hoặc vàng thường nghèo mùn, nhiều sét. 
- Thích hợp trồng cây lâu năm
* Đất phe ra lít - đá vôi: 
- Phân bố ở miền núi
- Có màu đỏ hoặc vàng tơi xốp phì nhiêu hơn đất phe ra lít. 
- Thích hợp trồng trọt cây công nghiệp lâu năm. 
* Đất phù sa: 
- Phân bố ở đồng bằng 
- Được hình thành do phù sa ở sông và biển hội tụ. Đất phù sa nhìn chung tơi xốp, ít chua, giàu mùn. 
- Thích hợp với nhiều cây lương thực, hoa màu, rau quả. 
* Đất phù sa cổ: 
- Phân bố ở đồng bằng 
- Được hình thành do phù sa của sông và biển hội tụ lâu năm. 
- Thích hợp trồng cây lương thực. 
- Học sinh đọc 
- Học sinh lặp lại 
- Hoạt động nhóm bàn 
Rừng 
Vùng phân bố
Đặc điểm
Rừng rậm nhiệt đới
Rừng ngập mặn
- Đại diện nhóm HS trình bày kết quả làm việc
- Một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ vùng phân bố rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn
-HS nêu vai trò của rừng đối với đời sống của con người.
- HS trả lời các câu hỏi : 
+ Để bảo vệ rừng, nhà nước và người dân phải làm gì?
+ Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng?
- Học sinh trình bày và giới thiệu tranh ảnh tự sưu tầm về một số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất trồng.
- Học sinh trưng bày tranh ảnh 
HS nhắc lại các nội dung vừa học. 
- Nhận xét tiết học
Tiết 6: SINH HOẠT CHỦ NHIỆM
LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
Bài 1: Bù Đăng vùng đất và con người
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
I/ Đánh giá hoạt động 
1) HD cán sự lớp điều khiển các tổ thảo luận, GV qaun sát
2) GV đánh giá chung
- Thực hiện đúng ,đầy đủ nội quy của trường lớp
- Đi học đều, đúng giờ
- Học bài và làm bài tập đầy đủ
- Lao động vệ sinh sạch sẽ
- Thực hiện phong trào giúp nhau học tập
*TỒN TẠI CẦN KHẮC PHỤC
- Nói chuyện, làm việc riêng trong giờ học: 
- Làm BT ở nhà chưa đầy đủ:Thu Hà, Cui
- Ngồi trong lớp chưa chú ý nghe giảng : Aùnh, Luận
- Kết quả học tập còn thấp : Thu Hà
II/ Phương hướng tuần tới
 1. GV đưa ra KH
- Xây dựng hoàn thiện quy chế của lớp
- Thực hiện đúng ,đầy đủ nội quy của trường lớp
- Thực hiện tuần học hay
- Đi học đều, đúng giờ
- Học bài và làm bài tập đầy đủ
- Lao động vệ sinh sạch sẽ
- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ
- Duy trì phong trào giúp nhau học tập,Tổ học tập
2. Tổng kết: Tuyên dương ,khen thưởng
* Lớp trưởng điều khiển
- Các tổ thảo luận, báo cáo kết quả học tập của tổ mình :
* Lớp trưởng báo cáo đánh giá tình hình:
+ Học tập
+ Lao động Vệ sinh 
+ Nề nếp đạo đức,.
+ -------------------
+ ------------------
- HS lắng nghe .nhận xét bổ sung thêm
- Bầu chọn cá nhân, tổ xuất sắc

Tài liệu đính kèm:

  • docGA LOP 5 TUAN 6CKTMT NLKNS.doc