LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài 1: Tìm từ đơn, từ phức trong các câu sau. a. Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nước ta được độc lập tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành. b. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ngọn nến trong xanh. c. Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý. Nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa. Bài 2: Phân loại các từ in đậm trong đoạn văn sau thành từ ghép có nghĩa tổng hợp, từ ghép có nghĩa phân loại, từ láy: a, Nhân dân ghi nhớ công ơn Chử ĐồngTử, lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng.Cũng từ đó hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả vùng bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông. b. Dáng tre vươn lên mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người. c. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ. Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. Bài 3: Tìm các danh từ trong đoạn văn sau và xếp chúng vào đúng cột: a. Xe/ chúng tôi /leo/ chênh vênh/ trên/ dốc/ cao/ của/ con/ đường/ xuyên/ tỉnh /Hoàng Liên Sơn. /Những/ đám/ mây/ trắng/ nhỏ /sà/ xuống/ cửa kính/ ô tô/ tạo nên/ một/ cảm giác/ bồng bềnh/ huyền ảo./ Chúng tôi/ đang/ đi /bên/ những/ thác nước/ trắng xoá/ tựa/ mây trời/, những/ rừng/ cây/ âm âm/, những/ bông/ hoa chuối / đỏ rực/ lên/ như /ngọn/ lửa/ b. Dân/ ta/ có/ một/ lòng/ nồng nàn/ yêu/ nước/,đó/ là /truyền thống/ quý báu /của/ dân tộc/ ta. c. Chúng ta /có/ quyền/ tự hào/ về/ những/ trang/ lịch sử /vẻ vang /của/ thời đại /Bà Trưng/, Bà Triệu,/ Trần Hưng Đạo/, Lê Lợi,/ Quang Trung./ Danh từ riêng DT chỉ đơn vị DT chỉ khái niệm Danh từ chỉ sự vật . . .. . .. .. .. .. . .. .. . . . . . .. . .. .. . . . . . Bài 4: Gạch chân các động từ trong đoạn văn sau: a. Ong xanh đảo quanh một lượt, thăm dò rồi nhanh nhẹn xông vào cửa tổ dùng răng và chân bới đất. Những hạt đất vụn do dế đùn lên bị hất ra ngoài. Ong ngoạm, rứt, lôi ra một túm lá tươi. Thế là cửa đã mở. b. Chú hề vào phòng công chúa, thấy công chúa đang nằm bên cửa sổ, mắt ngắm nhìn vầng trăng toả sáng trên bầu trời. Công chúa nhìn chú hề mỉm cười Nàng đã ngủ. Bài 5: Gạch chân các tính từ trong đoạn văn sau: a. Trước mặt Minh, đầm sen rộng mênh mông. Những bông hoa sen trắng, sen hồng khẽ đu đưa nổi bật trên nền lá xanh mượt. Giữa đầm, bác Tâm đang bơi thuyền đi ihá sen. Bác cẩn thận ngắt từng bông, bó từng bó, ngoài bọc một chiếc lá rồi nhè nhẹ để vào lòng thuyền. b. Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ. Bài 6: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm: xanh biếc, xanh ngắt, xanh rì, xanh lơ, xanh rờn, xanh lè, xanh xao, xanh mướt: 1. Trời thu . . . 2. Lúa con gái 3. Hàng cây bên sông 4. Chú mèo mắt . 5. Tường vôi màu .. 6. Khuôn mặt hốc hác . .. 7. Cỏ mọc . . 8. Luống cải lên .. .. Bài 7: Tìm câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn sau. Phân tích các câu đó và nói rõ chủ ngữ do danh từ hay cụm danh từ tạo thành: a. Ông kéo tôi vào sát người, xoa đầu tôi, cười rất hiền. Bàn tay ram ráp của ông xoa nhẹ lên má tôi. Từ đó, tối tối, ông thường sang nhà uống trà với ba tôi. Hai người có hôm trò chuyện tới khuya. Những buổi chiều, ba tôi thường gửi chìa khoá bên ông. b. Trước mặt Minh, đầm sen rộng mênh mông. Giữa đầm, bác Tâm đang bơi thuyền đi ihá sen. Bác cẩn thận ngắt từng bông, bó từng bó, ngoài bọc một chiếc lá rồi nhè nhẹ để vào lòng thuyền. Bài 8: Tìm câu kể Ai là gì? trong đoạn văn sau.Phân tích các câu đó: a. Cửa sổ là mắt của trời b. Quê hương là bàn tay mẹ c. Cốc, cốc, cốc Nhìn lên trời rộng, nhìn ra sông dài Dịu dàng hái lá mùng tơi - Ai gọi đó Cửa sổ là bạn của người Quê hương là dòng sữa mẹ - Tôi là gió Giơ lưng che cả khoảng trời gió mưa. Thơm thơm giọt xuống bên nôi. – Xin mời vào d. Bông cúc là nắng làm hoa Lúa chín là nắng của đồng e. Chị đáp ngọt ngào: Trái thị trái hồng là nắng của - Trăng là nón mẹ Bướm vàng là nắng bay xa, n lượ cây Sao như lúa đồng vòng Bài 9: Tìm câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn sau. Phân tích các câu đó và nói rõ vị ngữ do danh từ hay cụm danh từ tạo thành: a. Thân cọ vút thẳng trời hai ba chục mét cao. Búp cọ vuốt dài như thanh kiếm sắc vung lên. Lá cọ xoè ra nhiều phiến nhọn dài, trông xa như rừng tay vẫy. b. Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần. Bầu trời cũng sáng xanh lên. Mặt nước loá sáng. Biển sáng lên lấp loá như đặc sánh, còn trời thì trong như nước. c. Trăng đang lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím thẫm uy nghi trầm mặc. Bóng các chiến sĩ đổ dài trên bãi cát. Tiếng cười nói ồn ã. Gió thổi mát lộng. d. Trời nắng chang chang, tiếng tu hú gần xa ran ran. Hoa ngô xơ xác như cỏ may. Lá ngô quắt lại, rủ xuống. Những bắp ngô đã mập và chắc, chỉ còn chờ tay người đến bẻ mang về. Bài 10 Tìm 3 kiểu câu kể (Ai làm gì? , Ai là gì? , Ai thế nào? ) trong đoạn văn sau. Phân tích cấu tạo của câu: Chích bông là một con chim xinh đẹp trong thế giới loài chim. Hai chân xinh xinh bằng hai chiếc tăm. Hai chiếc cánh nhỏ xíu mà xoải nhanh vun vút. Cặp mỏ chích bông tí tẹo bằng hai mảnh vỏ trấu chắp lại. Chích bông gắp sâu trên lá nhanh thoăn thoắt. Nó moi những con sâu độc ác nằm sâu trong thân cây vừng mảnh dẻ, ốm yếu. Chích bông là bạn của trẻ em và là bạn của nhà nông. Mẫu câu Chủ ngữ Vị ngữ Ai là gì? . .. . Ai làm gì? .. ... Ai thế nào? .. Bài 11: Chuyển các câu kể sau thành câu hỏi, câu cảm, câu khiến: Câu a. Nam về. b. Thành đi đá bóng. Câu hỏi .. . . Câu cảm Câu khiến Bài 12: Phân tích các câu sau. Trạng ngữ trong câu trả lời cho câu hỏi gì? a. Khi thấy bóng thằng Nghi xuất hiện từ xa, tôi bước ra định chặn nó lại giữa đường. b. Vì hoàn cảnh , chú bé phải làm việc vất vả để phụ giúp gia đình. c. Dưới ánh sáng mờ nhạt, người đó nhìn thấy cây hoàng lan lần đầu tiên trổ bông. d. Chúng ta phấn đấu vì tương lai của Tổ quốc. e. Bằng một động tác thuần thục, ông thò tay xuống nắm lấy khố Quắm Đen nhấc bổng anh ta lên f. Vì tôi, cậu ấy đã bị phê bình. g. Bằng sự nhanh nhẹn, linh hoạt, ông cụ râu bạc lách vào khe giữa hai con trâu, lẹ làng như một mũi tên. Bài 13: Điền trạng ngữ thích hợp vào chỗ chấm: a, . .,bông hoa dập dờn trước gió, khi ẩn, khi hiện. b, .. , chim hót líu lo thành một bản nhạc vui tươi. c, . , cá bống của Tấm ngày càng khôn lớn. d, . , nhân dân ta được sống trong độc lập tự do. e, . .. ., ta phải chăm chỉ tập thể dục. g, .. ., anh Ký đã vươn lên chiến thắng bệnh tật. Bài 14: Đặt câu có trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện: TG: NC: NN: MĐ: PT: Bài 15: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống, viết lại chỗ bị sai chính tả: a. Bố ngắt một chiếc lá rồi nói Con hãy cầm chiếc lá thần kì này nó sẽ bảo vệcon được an toàn Lúc qua sông rồi én vui vẻ nói với bố Bố ơi chiếc lá thần kì tuyệt vời quá nó giúp con qua sông anồi toànr đây này Én bố ôn tồn nói Đây không phải chiếc lá thần kì đâu con ạ đó chỉ làchiếc lá bình thường cái chính là con đã vững tin và rất cố gắng b. Từ ngày còn ít tuổi tôi đã thích những tranh lợn gà chuột ếch tranh cây dừa tranh tố nữ của làng Hồ Bài 16: Điền dấu câu thích hợp vào đoạn :văn a. Một hôm cô bé nói Con muốn có một chiếc váy đỏ thật đẹp Người cha nói Được rồi cha sẽ mua váy đẹp cho con Ông đã làm việc miệt mài để có tiền và một ngày nọ đã mua vềchocon một chiếc váy tuyệt đẹp ít hôm sau cô bé lại nói Con muốn có những hạt ngọc để đính lên váy LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài 1: Đọc đoạn văn sau: Đêm khuya, khi người lớn và trẻ con đi ngủ hết, lũ đồ chơi củaBé mới thức dậy. Chúng bày ra những trò chơi mà Bé vẫn chơi ban ngày: đánh chuyền, bán hàng,ô tậplàmc giáo. Một lần khác, giữa đêm khuya, lũ đồ chơi quyết định vào phòng đánh thức Bé dậy. Nhưng làm sao có thể leo từ mặt bàn xuống đất được? Chú phiồi côngng trong buồng lái của chiếc trực thăng thò đầu ra: - Tôi là phi công đây. Mời các bạn lên máy bay. Trên máy bay, Cún Bông và Lật Đật reo lên: - Ôi, thích quá! Trực thăng hạ cánh thật êm xuống giường, bên cạnh Bé. Bé vẫny. ngủsa Mái tóc mềm xõa êm trên gối. Đôi môi xinh nhỏ khẽ mấp máy rồi nhoẻn cười Tìm trong bài các kiểu câu sau: - Câu hỏi . - Câu cảm: - Câu khiến: . Câu kể Ai là gì?: . - Câu kể Ai làm gì?: ... .. - Câu kể Ai thế nào?: . - Câu có trạng ngữ chỉ thời gian: .. . - Câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn: Bài 2: Cho đoạn văn: a. Gà anh Bốn Linh nhón chân từng bước oai vệ, ức ưỡn ra đằng trước. Bị chó vện đuổi, nó bỏ chạy. Con gà của ông Bảy Hóa hay bới bậy. Nó có bộ mào khá đẹp,lông trắng, mỏ búp chuối, mào cờ, hai cánh như hai vỏ trai úp. Sau gà nhà ông Bảy Hóa, gàn bàKiê nổi gáy theo. Gà bà Kiên là gà trống tơ, lông đen, chân chì, có bộ giò cao, cổ ngắn. b. Bà tôi chăm sóc tôi từng li, từng tí. Bà là cả một kho cổtích. Chuyện của bà nghe mãi không bao giờ biết chán. Phân tích các câu đó theo mẫu: - Câu kể Ai là gì? - Ai? là gì? .. .. . .. Câu kể Ai làm gì? Ai? làm gì? . .. . . . . Câu kể Ai thế nào? Ai? thế nào? . .. . . . .
Tài liệu đính kèm: