Đề kiểm tra chất lượng giữa học kì II môn Tiếng Việt Lớp 5 (Phần Đọc) - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Mỹ Hưng (Có đáp án)

doc 5 trang Người đăng Lê Tiếu Ngày đăng 24/04/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng giữa học kì II môn Tiếng Việt Lớp 5 (Phần Đọc) - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Mỹ Hưng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 PHÒNG GD – ĐT HUYỆN MỸ LỘC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II - LỚP 5
 TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ HƯNG Năm học 2022 - 2023
 Bài kiểm tra mônTiếng Việt – Phần Đọc
 Chữ kí cán bộ coi 
 Trường Tiểu học: .. .. Số phách
 kiểm tra
 Lớp: .
 Họ và tên: . 
 Số báo danh: . 
 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỮA KÌ II- LỚP 5
 Năm học 2022 - 2023
 Bài kiểm tra môn Tiếng Việt- Phần đọc ( Thời gian làm bài : 45phút)
 Điểm Giám khảo Số phách
 Bằng số Bằng chữ
Em hãy đọc bài văn sau:
 Một ly sữa
 Trưa hôm đó, một cậu bé nghèo bán hàng rong ở các khu nhà để kiếm tiền đi học. 
Bụng đói cồn cào mà lục túi chỉ còn mấy nghìn đồng ít ỏi, cậu liều xin một bữa ăn của 
gia đình gần đó nhưng cậu giật mình xấu hổ khi thấy một cô bé mở cửa. Cậu bé đành xin 
một ly nước uống thay vì chút gì đó để ăn. Vì cô bé trông cậu có vẻ đang đói nên cô 
bưng ra một ly sữa lớn. Cậu bé uống xong bèn hỏi: “ Tôi nợ bạn bao nhiêu tiền?” “Bạn 
không nợ tôi bao nhiêu cả. Mẹ tôi dạy rằng: Ta không bao giờ nhận tiền khi giúp ai 
đó.”Cậu bé cảm ơn và bước đi. Lúc này, cậu bé cảm thấy tự tin và mạnh mẽ hơn nhiều. 
Nhiều năm sau đó, cô bé ngày nào giờ mắc phải một căn bệnh hiểm nghèo cần có 
chuyên gia chữa trị. Vị bác sĩ trưởng khoa được mời khám cho bệnh nhân này. Khi biết 
tên và địa chỉ của bệnh nhân, một tia sáng bỗng loé lên trong mắt ông. Ông đứng bật dậy 
đến bên giường bệnh nhân và nhận ra cô bé ngày nào ngay lập tức. Ông đã cố gắng hết 
sức mình để cứu chữa cho cô gái này. Sau thời gian chữa trị, cô gái đã khỏi bệnh. Vị bác 
sĩ yêu cầu bệnh viện chuyển cho ông hoá đơn viện phí rồi viết gì lên đó trước khi đưa nó 
đến tay cô gái. Cô gái lo sợ không dám mở ra vì biết rằng số tiền phải trả là rất lớn mà 
cô thì không có đủ. Cuối cùng lấy hết can đảm nhìn vào tờ hoá đơn, cô chú ý ngay dòng 
chữ:“Đã thanh toán bằng một ly sữa. Ký tên.” 
 Theo PHÙ SA ĐỎ I. Dựa vào đoạn trích trên em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng 
hoặc thực hiện yêu cầu.
Câu 1. Trong lúc bán hàng rong, cậu bé đã gặp phải chuyện gì ? (M1)
 A. Bụng đói cồn cào mà trong túi lại còn có mấy nghìn đồng.
 B. Gặp phải bọn cướp, đã cướp hết hàng và tiền của cậu bé.
 C. Cậu bé bị mệt vì đói, cậu bé phải đi xin ăn ở ngoài đường.
 D. Cậu bé xin ăn nhưng người qua đường không ai quan tâm.
Câu 2. Cô bé cho cậu một ly sữa vì: (M2)
 A. Cha của cô bé bảo cô bé rót cho cậu bé một ly sữa.
 B. Thương người và cô bé nhìn cậu có vẻ đang rất đói.
 C. Cậu bé đã mở lời xin một ly sữa to để uống.
 D. Cô bé nghe lời mẹ của mình muốn giúp người khác.
Câu 3. Cậu bé đã trả ơn cô bé ấy bằng cách nào ? (M3)
 A. Cậu đã quyết tâm đi học và trở thành bác sĩ, cậu đem tiền đến nhà trả cô ấy.
 B. Khi cô gái mắc bệnh, cậu ấy đã ở cạnh để chăm sóc cho cô ấy từng ngày.
 C. Khi lớn, cô gái bị mắc bệnh, chính cậu bé ấy đã chữa trị và thanh toán tiền thay.
 D. Cậu ấy đã giúp cô ấy trong học tập và khi cô ấy bệnh, cậu đã săn sóc tốt.
Câu 4. Trong câu “Nhiều năm sau đó, cô bé ngày nào giờ mắc phải một căn bệnh 
hiểm nghèo cần có chuyên gia chữa trị”. Em hiểu “chuyên gia” là người như thế 
nào? (M3)
 A. Luôn biết quan tâm đến người khác 
 B. Lúc nào cũng chăm chỉ làm việc
 C. Chuyên làm công việc trong gia đình
 D. Rất giỏi về ngành nghề nào đó
Câu 5. Viết một câu ghép nêu suy nghĩ của em về các nhân vật trong câu chuyện này( M4) Câu 6. Trong câu “ Tôi nợ bạn bao nhiêu tiền ?” đại từ xưng hô là: (M1)
 A. tôi B. tiền C. tôi, bạn D. bạn
Câu 7. Câu văn: “ Bác sĩ yêu cầu bệnh viện chuyển cho ông hoá đơn viện phí.”
Có bao nhiêu danh từ?
 A. 4 là ...........................................................................................................................
 B. 3 là ...........................................................................................................................
 C. 2 là ...........................................................................................................................
 D. 1 là ..........................................................................................................................
Câu 8. Hai câu văn: “Trưa hôm đó, một cậu bé nghèo bán hàng rong ở các khu nhà 
để kiếm tiền đi học. Bụng đói cồn cào mà lục túi chỉ còn mấy nghìn đồng ít ỏi, cậu 
liều xin một bữa ăn của gia đình gần đó nhưng cậu giật mình xấu hổ khi thấy một 
cô bé mở cửa.” được liên kết với nhau bằng cách nào? ( M2)
 A. Bằng cách lặp từ ngữ
 B. Bằng cách thay thế từ ngữ
 C. Bằng từ ngữ nối và lặp lại từ ngữ.
 D. Dùng từ ngữ có tác dụng nối
Câu 9: Câu văn nào sau đây là câu ghép?
 A. Một cậu bé nghèo bán hàng rong ở các khu nhà để kiếm tiền đi học
 B. Ông đứng bật dậy đến bên giường bệnh nhân và ông nhận ra cô bé ngày nào.
 C.Vị bác sĩ yêu cầu bệnh viện chuyển cho ông hoá đơn viện phí rồi viết gì lên đó 
 trước khi đưa nó đến tay cô gái.
 D.Lục túi chỉ còn mấy nghìn đồng ít ỏi, cậu liều xin một bữa ăn của gia đình gần đó.
Câu 10 : Câu văn : “Lúc này, cậu bé cảm thấy tự tin và mạnh mẽ hơn nhiều.” 
thuộc kiểu câu gì ?
 A. Câu kể “ Ai làm gì?”
 B. Câu kể “ Ai thế nào?”
 C. Câu kể “ Ai là gì?”
 D. Câu khiến. 
Câu 11: (M 2)Dấu phẩy trong câu: “Khi biết tên và địa chỉ của bệnh nhân, một tia 
sáng bỗng loé lên trong mắt ông.” có tác dụng:
 A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
 B. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
 C. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
Câu 12. Ghi lại một câu tục ngữ (hoặc ca dao) ca ngợi truyền thống nhân ái của dân 
tộc ta? (M2) II. Hoàn thành bài tập sau:
Câu 13 : Điền từ có nghĩa còn thiếu vào chỗ trống trong câu văn sau: 
“ Gió........................ là gió hơi lạnh và khô thổi vào mùa thu.”
Câu 14 : Điền từ đồng âm để hoàn chỉnh câu văn sau: 
 Con cá .........., ............... theo dòng nước
Câu 15: Câu ca dao sau nhắc đến địa danh nào của đất nước ta?
 Tháng ba nô nức hội đền
 Nhớ ngày giỗ Tổ bốn nghìn năm nay.
 A, Đền Trần - Nam Định
 B. Phủ Dầy – Nam Định
 C. Đền Hùng – Phú Thọ. 
 D. Bái Đính – Ninh Bình
III. Đọc thành tiếng ( 2đ) Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn trong các 
bài tập đọc từ bài 19 A đến bài 25A - HDH Tiếng Việt 5 tập 2. BIỂU ĐIỂM
 I. Trắc nghiệm
 TT Đáp án Điểm
 Câu 1 A 0,5
 Câu 2 B 0,5
 Câu 3 C 0,5
 Câu 4 D 0,5
 Câu 5 VD: Cậu bé là người thật thà và có lòng biết ơn với người 1
 khác còn cô bé rất tốt bụng. (HS có thể đặt câu khác đảm 
 bảo yêu cầu)- Thiếu dấu chấm, không viết hoa đầu câu mỗi 
 lỗi trừ 0,25đ
 Câu 6 C 0,5
 Câu 7 B ( Bác sĩ, bệnh viện, hóa đơn) 0,5
 Câu 8 A 0,5
 Câu 9 B 0,5
 Câu 10 B 0,5
 Câu 11 A 0,5
 Câu 12 Viết được 1 câu tục ngữ hoặc ca dao theo đúng yêu cầu 0,5
 Câu 13 Heo may 0,5
 Câu 14 Trôi 0,5
 Câu 15 C 0,5
II. Đọc thành tiếng: 2 điểm. Chia ra như sau:
- Đọc đúng tiếng, từ trong đoạn văn: 1 điểm
 + Đọc sai 3 đến 5 tiếng: 0, 5 điểm 
 + Đọc sai 6 tiếng trở lên: 0 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
 + Ngắt nghỉ hơi không đúng chỗ từ 3 đến 4 chỗ: 0, 5 điểm
 + Ngắt nghỉ hơi không đúng chỗ từ 5 chỗ trở lên: 0 điểm

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_chat_luong_giua_hoc_ki_ii_mon_tieng_viet_lop_5_p.doc