Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023

docx 37 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2023
 Tập đọc
 LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể 
được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 - Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức chấp hành pháp luật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng 
đồng của người Tây Nguyên
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS thi đọc
 đọc thuộc lòng bài thơ: Chú đi tuần? + 
 Nêu nội dung của bài? - HS nêu
 + Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình 
 cảm và mong ước của người chiến sĩ đối 
 với các cháu.
 - Gv nhận xét, bổ sung - Lớp nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến tức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc tốt đọc bài - 1HS đọc bài
 - Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ? - Bài văn có thể chia 3 đoạn
 + Đoạn 1: Về cách xử phạt. 
 + Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng.
 + Đoạn 3: Về các tội.
 - Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm. 
 - Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong + Lần 1: HS luyện đọc các từ: luật tục, 
 nhóm. tang chứng, nhân chứng, dứt khoát 
 1 - Hướng dẫn học sinh phát âm đúng các + Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm 
từ khó. hiểu nghĩa một số từ khó trong SGK.
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng các câu. -1 em đọc chú giải sgk.
- Cho HS luyện đọc theo cặp . - HS luyện đọc theo cặp .
- Mời 1 HS đọc cả bài. -1 HS đọc cả bài.
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài - HS lắng nghe
văn.GV đọc bài văn : giọng rõ ràng, 
rành mạch, dứt khoát giữa các câu thể 
hiện tính chất nghiêm minh, rõ ràng của 
luật tục.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê 
xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài 
hỏi, sau đó chia sẻ câu trả lời: và TLCH:
+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ? + Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ cuộc 
 sống bình yên cho buôn làng. 
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là +Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội 
có tội? giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch 
 đến đánh làng mình.
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy + Các mức xử phạt rất công bằng: 
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một 
công bằng ? song); chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền 
 một co); người phạm tội là người anh em 
 bà con cũng xử vậy.
 - Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn 
 tận mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi; 
- GV chốt ý. khăn, áo, dao, của kẻ phạm tội; . 
+ Hãy kể tên của một số luật của nước + Luật khuyến khích đầu tư trong nước, 
ta hiện nay mà em biết ? Luật thương mại, Luật dầu khí, Luật tài 
 nguyên nước, Luật Giáo dục, Luật giao 
 thông đường bộ, Luật bảo vệ môi trường, 
 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ 
 em .. 
- GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS rõ - HS nghe
- Gọi 1 hs đọc lại bài.
- Bài văn muốn nói lên điều gì ? -1 HS đọc lại
 *ND: Luật tục nghiêm minh và công 
 bằng của người Ê-đê xưa. 
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
* Cách tiến hành:
 - Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại - 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tìm 
3 đoạn của bài tìm giọng đọc. giọng đọc.
 2 - GV hướng dẫn các em đọc thể hiện 
 đúng nội dung từng đoạn.
 - GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1:
 + GV đọc mẫu - HS lắng nghe.
 - YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 + Học qua bài này em biết được điều gì - HS nêu
 ? 
 + Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho ta - HS nghe
 thấy xã hội nào cũng có luật pháp và 
 mọi người phải sống, làm việc theo luật 
 pháp. 
 - Về nhà tìm hiểu một số bộ luật hiện - HS nghe và thực hiện
 hành của nước ta.
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các 
bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
 - Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải 
các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
 - HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 6 hình lập phương có cạnh 1cm
 - Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
 khởi động với câu hỏi:
 3 + HS nêu quy tắc và công thức - Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy 
tính thể tích hình hộp chữ nhật. chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với 
 chiều cao ( cùng đơn vị đo ).
 V = a x b x c
+ HS nêu quy tắc và công thức - Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy 
tính thể tích hình lập phương. cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
 V = a x a x a
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các 
bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
 - HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài - HS đọc
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện - HS nêu
tích một mặt, diện tích toàn phần 
và thể tích của hình lập phương
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Cả lớp làm bài
- GV kết luận - HS lên chữa bài rồi chia sẻ
 Bài giải:
 Diện tích một mặt hình lập phương là:
 2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2)
 Diện tích toàn phần hình lập phương là:
 6,25 x 6 = 37,5(cm2)
 Thể tích hình lập phương là:
 6,25 x 2,5 = 15,625(cm2)
 Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2
 Stp: 37,5 cm2
 V : 15,625 cm3 
Bài 2( cột 1): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài - Viết số đo thích hợp vào ô trống 
- Ô trống cần điền là gì ? - Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và thể 
 tích của hình hộp chữ nhật.
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài.
- GV kết luận - HS chia sẻ kết quả
 Hình hộp chữ nhật
 Chiều dài 11 cm
 Chiều rộng 10 cm
 Chiều cao 6 cm
 110 cm2
 Diện tích mặt đáy
 4 252 cm2
 Diện tích xung quanh
 660 cm3
 Thể tích
 Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc bài và tự làm bài - HS đọc bài và tự làm bài, báo cáo kết quả cho 
 - GV nhận xét, đánh giá bài làm của GV
 học sinh Bài giải
 Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:
 9 x 6 x 5 = 270 (cm3)
 Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là:
 4 x 4 x 4 = 64(cm3)
 Thể tích gỗ còn lại là :
 270 - 64 = 206 (cm3)
 Đáp số: 206 cm3
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Chia sẻ quy tắc và công thức tính - HS nghe và thực hiện
 thể tích hình lập phương, hình hộp 
 chữ nhật với mọi người
 - Về nhà tìm cách tính thể của một - HS nghe và thực hiện
 viên gạch hoặc một viên đá.
 Khoa học
 LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt điện 
đơn giản.
 - Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
 - Giáo dục HS ham học, ham tìm hiểu khoa học, biết áp dụng kiến thức đã học 
vào thực tế.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Hình trang 94, 95, 97 SGK 
 - HS : Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin một số vật 
bằng kim loại
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm 
 thoại
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 5 - Cho HS hát - HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh - HS chuẩn bị
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - Hs ghi vở 
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái 
ngắt điện đơn giản. 
* Cách tiến hành:
 Hoạt động 3: Vật dẫn điện,vật cách điện 
- Yêu cầu HS đọc mục hướng dẫn thực - HS đọc hướng dẫn thực hành trang 96, 
hành trang 96, SGK SGK
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu 
thí nghiệm cho từng nhóm.
- GV yêu cầu HS làm việc trong nhóm, - Các nhóm thảo luận theo sự chỉ dẫn của 
- GV hướng dẫn những nhóm gặp khó GV.
khăn
- Trình bày kết quả - Đại diện nhóm báo cáo kết quả
 Kết quả
 Vật l ệu Đèn sáng Đèn k ông Kết luận
 sáng
 Nhựa x Không cho dòng điện chạy qua
 N ôm x Cho dòng điện chạy qua
 Đồng x Cho dòng điện chạy qua
 Sắt x Cho dòng điện chạy qua
 Cao su x Không cho dòng điện chạy qua
 Sứ x Không cho dòng điện chạy qua
 Thủy tinh x Không cho dòng điện chạy qua
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì? + Gọi là vật dẫn điện.
+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện + Đồng, nhôm, sắt.
chạy qua?
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi + Vật không cho dòng điện chạy qua gọi 
là gì? là vật cách điện.
+ Những vật liệu nào là vật cách điện? + Nhựa, cao su, sứ, thủy tinh, bìa, 
+ Ở phích cắm và dây điện, bộ phận nào + Ở phích cắm điện: nhựa bọc, núm cầm 
dẫn điện, bộ phận nào cách điện? là bộ phận cách điện, dây dẫn là bộ phận 
 dẫn điện.
 + Ở dây điện: vỏ dây điện là bộ phận 
 cách điện, lõi dây điện là bộ phận dẫn 
 điện.
 Hoạt động 4: Vai trò của cái ngắt điện, 
 thực hành làm cái ngắt điện đơn giản
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa - HS quan sát hình minh họa hoặc cái 
SGK trang 97. ngắt điện thật
+ Cái ngắt điện được làm bằng vật liệu gì? + Được làm bằng vật dẫn điện.
+ Nó ở vị trí nào trong mạch điện?
+ Nó có thể chuyển động như thế nào? + Nằm trên đường dẫn điện.
 6 + Sự chuyển động của nó có thể làm cho 
 + Dự đoán tác động của nó đến mạch mạch điện kín hoặc hở.
 điện? + Khi mở cái ngắt điện, mạch hở và 
 không cho dòng điện chạy qua. Khi đóng 
 cái ngắt điện mạch kín và dòng điện chạy 
 - GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời. qua được.
 - GV cho HS làm một cái ngắt điện đơn - HS thực hành làm cái ngắt điện.
 giản
 - GV kiểm tra sản phẩm của HS, sau đó 
 yêu cầu đóng mở, ngắt điện.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Chia sẻ với mọi người về cách lắp mạch - HS nghe và thực hiện
 điện đơn giản.
 - Timg hiểu thêm về vai trò các thiết bị - HS nghe và thực hiện
 điện như: công tơ, cầu chì, phích điện. 
 công tắc, Aptomat,...
 Lịch sử
 ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,... của 
miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng 
miền Nam:
 + Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5-1959, Trung ương Đảng 
 quyết định mở đường Trường Sơn (đường Hồ Chí Minh).
 + Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miền Nam, 
 góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam.
 - Hiểu được đường Trường Sơn góp phần to lớp vào vào thắng lợi của cách mạng 
miền Nam.
 - Tự hào về lịch sử dân tộc.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, 
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: 
 + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
 + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
 + HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bản đồ hành chính Việt Nam; các hình minh họa trong SGK; phiếu học 
tập
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
 7 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS khởi động bằng câu hỏi: - HS trả lời
 + Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời trong 
 hoàn cảnh nào?
 + Nhà máy Cơ khí Hà Nội đã có đóng 
 góp gì trong công cuộc xây dựng và bảo 
 vệ Tổ quốc?
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương 
 thực,... của miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của 
 cách mạng miền Nam.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Trung ương Đảng quyết 
 định mở đường Trường Sơn
 - GV treo bản đồ Việt Nam - HS cả lớp theo dõi
 - Cho Hs thảo luận theo nhiệm vụ: - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
 Yêu cầu HS lên chỉ vị trí của đường + HS lên chỉ vị trí của đường Trường 
 Trường Sơn Sơn và trả lời câu hỏi:
 + Đường Trường Sơn có vị trí thế nào + Đường Trường Sơn là đường nối liền 
 với 2 miền Bắc- Nam của nước ta? 2 miền Bắc – Nam.
 + Vì sao Trung ương Đảng quyết định + Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền 
 mở đường Trường Sơn? Nam kháng chiến, ngày 19- 5 -1959 
 Trung ương Đảng quyết định mở đường 
 Trường Sơn.
 + Tại sao ta lại chọn mở đường qua dãy + Vì đường đi giữa rừng khó bị địch phát 
 núi Trường Sơn? hiện, quân ta dựa vào rừng để che mắt 
 quân thù.
 - GV kết luận. - Các bạn khác nhận xét, bổ sung
 Hoạt động 2: Những tấm gương anh 
 dũng trên đường Trường Sơn
 - GV cho HS làm việc theo nhóm bàn - HS làm việc theo nhóm
 + Tìm hiểu và kể lại câu chuyện về anh + Lần lượt từng HS dựa vào SGK và tập 
 Nguyễn Viết Xuân? kể lại câu chuyện của anh Nguyễn Viết 
 Xuân.
 + Chia sẻ với các bạn về những bức ảnh, + Cả nhóm tập hợp thông tin, dán hoặc 
 những câu chuyện, những bài thơ về viết vào một tờ giấy khổ to.
 những tấm gương anh dũng trên đường 
 Trường Sơn mà em sưu tầm được.
 - GV cho HS trình bày kết quả thảo luận 
 trước lớp - 2 HS thi kể trước lớp
 8 - GV nhận xét kết quả làm việc của HS, 
 tuyên dương các nhóm tích cực sưu tầm 
 và trình bày tốt.
 Hoạt động 3: Tầm quan trọng của 
 đường Trường Sơn - HS trao đổi với nhau, sau đó 1 HS nêu 
 - GV yêu cầu HS cả lớp cùng suy nghĩ ý kiến trước lớp
 + Đường Trường Sơn là con đường 
 + Tuyến đường Trường Sơn có vai trò huyết mạch nối hai miền Nam Bắc, trên 
 như thế nào trong sự nghiệp thống nhất con đường này biết bao người con miền 
 đất nước của dân tộc ta? Bắc đã vào Nam chiến đấu, đã chuyển 
 cho miền Nam hàng triệu tấn lương 
 thực, thực phẩm, đạn dược, vũ khí để 
 miền Nam đánh thắng kẻ thù.
 - HS nhận xét
 - Gv kết luận
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Chia sẻ với mọi người những điều em - HS nghe và thực hiện
 biết về đường Trường Sơn huyền thoại.
 - Sưu tầm những tư liệu lịch sử về đường - HS nghe và thực hiện
 Trường Sơn và giới thiệu với các bạn.
BỔ SUNG
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2023
 Chính tả
 NÚI NON HÙNG VĨ (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
 -Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
 - HS HTT giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3). 
 - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 9 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV cho HS chơi trò chơi "Viết đúng, - Hai Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh
viết nhanh" viết những tên riêng trong 
bài thơ "Cửa gió Tùng Chinh"
- GV nhận xét
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả - HS theo dõi trong SGK
+ Đoạn văn miêu tả vùng đất nào? + Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây 
 Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa 
 nước ta và Trung Quốc.
- GV cho HS tìm và viết một số từ - tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc thủng, 
khó, dễ lẫn Phan- xi- păng, Mây Ô Quy Hồ.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu:
 -Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
 - HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3). 
* Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài - Tìm các tên riêng trong đoạn thơ sau: 
- Cho HS phát biểu ý kiến - HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét câu trả lời 
- GV kết luận và chốt lại lời giải đúng của bạn
 Lời giải: 
 + Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y 
 Sun, Nơ Trang Lơng, A- ma Dơ- hao, Mơ 
 - nông
 + Tên địa lí: Tây Nguyên, (sông) Ba.
 Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài
 10 - Giải câu đố và viết đúng tên các nhân vật 
 - GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ có lịch sử trong câu đố sau: 
 đánh số thứ tự lên bảng - 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ
 - GV chia lớp thành 6 nhóm
 - Trình bày kết quả - Các nhóm thảo luận
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
 Đáp án: 
 1. Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo.
 2. Quan Trung, Nguyễn Huệ.
 3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hoàng.
 4. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn
 - GV cho HS thi đọc thuộc lòng các 5. Lê Thánh Tông.
 câu đố - HS nhẩm thuộc lòng các câu đố 
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Chia sẻ cách viết tên người, tên địa lí - HS nghe và thực hiện
 Việt Nam với mọi người. 
 - Tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên. - HS nghe và thực hiện
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được cách tính tỉ số phần trăm của một số và các tính thể tích hình lập 
phương.
 - Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
 - Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một 
hình lập phương khác.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 18 hình lập phương có cạnh 1cm.
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 11 - Cho HS tổ chức trò chơi với các câu - HS chơi trò chơi
hỏi sau:
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể tích - HS nêu
hình hộp chữ nhật ?
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể tích 
hình lập phương ?
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
 - Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của 
một hình lập phương khác.
 - HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu - HS đọc
- GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm15% - HS nêu cách tính nhẩm
của 120 theo cách tính nhẩm của bạn - HS chia sẻ kết quả
Dung.
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả a) 10% của 240 là 24
- GV nhận xét, kết luận 5 % của 240 là 12
 2,5% của 240 là 6
 17,5% của 240 là : 
 24 + 12 +6 = 42
 b) 10% của 520 là 52
 5 % của 520 là 26
 20% của 520 là 104
 35% của 520 là : 
 52 + 26 +104 = 182
 Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
- HS thảo luận cặp đôi - HS thảo luận
- Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu - HS hỏi nhau:
hỏi:
+ Hình lập phương bé có thể tích là bao + Hình lập phương bé có thể tích là 64 
nhiêu? cm3
+ Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương + Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương 
là bao nhiêu? là 3 : 2
+ Vậy tỉ số thể tích của hình lập + Tỉ số thể tích của hình lập phương 
phương lớn và hình lập phương bé là lớn và hình lập phương bé là 3
bao nhiêu? 2
- Yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài. Giải
 12 - Tỉ số thể tích hình lập phương lớn so 
 với hình bé là 3 Như vậy tỉ số phần trăm 
 2
 của thể tích hình lập phương lớn và hình 
 lập phương bé là 
 3 : 2 = 1,5 = 150 % (thể tích hình 
 lập phương bé)
 b)Thể tích hình lập phương lớn là:
 64 x 150% = 96 ( m3 )
 Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân hoặc: 64 : 100 x 150 = 96 ( m3 )
 - Cho HS làm bài Đáp số : 150%; 96 m3
 - GV nhận xét, chữa bài cho HS
 - HS làm bài cá nhân
 Bài giải 
 a) Hình vẽ trong SGK có tất cả:
 8 × 3 = 24 (hình lập phương nhỏ)
 b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xem 
 hình vẽ)có diện tích toàn phần là:
 2 × 2 × 6 = 24(cm2)
 Do cách sắp xếp các hình A, B, C nên 
 hình A có 1 mặt không cần sơn, hình B 
 có 2 mặt không cần sơn, hình C có 1 mặt 
 không cần sơn, cả 3 hình có :
 1 + 2 + 1 = 4 (mặt) không cần sơn.
 Diện tích toàn phần của 3 hình A, B, C 
 là:
 24 × 3 = 72(cm2).
 Diện tích không cần sơn của hình đã 
 cho là:
 2 × 2 × 4 = 16 (cm2).
 Diện tích cần sơn của hình đã cho là:
 72 – 16 = 56 (cm2).
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - HS nêu quy tắc và công thức tính thể - HS nêu
 tích hình lập phương.
 - HS nêu quy tắc và công thức tính thể 
 tích hình hộp chữ nhật.
 - Tìm cách tính thể tích của một số đồ - HS nghe và thực hiện
 vật không có hình dạng như các hình đã 
 học.
 Địa lí
 ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 13 - Khái quát đặc điểm châu Á, châu Âu về: diện tích, địa hình, khí hậu, dân cư, 
hoạt động kinh tế.
 - Tìm được vị trí châu Á, Châu Âu trên bản đồ.
 - Yêu thích môn học
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng 
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ 
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trư
ờng tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới
 - Các lược đồ, hình minh họa từ bài 17 đến bài 21.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên một số - HS chơi trò chơi
 sản phẩm của ngành cộng nghiệp Pháp?(Mỗi HS 
 chỉ kể tên 1 sản phẩm)
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng. - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: 
 - Tìm được vị trí châu Á, Châu Âu trên bản đồ.
 - Khái quát đặc điểm châu Á, châu Âu về: diện tích, địa hình, khí hậu, dân cư, hoạt 
 động kinh tế.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Trò chơi “Đối đáp nhanh”
 - GV chọn 2 đội chơi, mỗi đội 7 HS, đứng thành 2 - HS lập thành 2 đội tham gia 
 nhóm ở hai bên bảng, giữa bảng treo bản đồ tự trò chơi, các bạn ở dưới làm cổ 
 nhiên thế giới động viên.
 - GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức chơi: - HS tham gia trò chơi
 + Đội 1 ra một câu hỏi về một trong các nội dung - Một số câu hỏi ví dụ:
 vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, các dãy núi lớn, các 1. Bạn hãy chỉ và nêu vị trí địa 
 đồng bằng lớn, các con sông lớn ở châu Á, hoặc lí của châu Á.
 châu Âu. 2. Bạn hãy chỉ và nêu giới hạn 
 + Đội 2 nghe xong câu hỏi nhanh chóng dùng bản châu Á các phía đông, tây, nam, 
 đồ tự nhiên thế giới để trả lời đội 1. nếu đúng được bắc.
 bảo toàn số bạn chơi, nếu sai bạn trả lời sai bị loại 3. Bạn hãy chỉ và nêu các khu 
 khỏi trò chơi và ngược lại. vực của châu Á.
 14 - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc 4. Chỉ khu vực Đông Nam Á 
 Hoạt động 2: So sánh một số yếu tố tự nhiên và trên bản đồ 
 xã hội giữa châu Á và châu Âu.
 - GV cho HS làm việc cá nhân
 - GV theo dõi và giúp đỡ HS làm. - HS làm bài cá nhân sau đó làm 
 bài trên bảng lớp rồi chia sẻ kết 
 - GV gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng lớp. quả.
 - GV nhận xét và kết luận bài làm đúng. - HS nhận xét và bổ sung ý kiến
 Châu Á Châu Âu
 Diện tích b. Rộn 44 triệu km 2, lớn nhất a. Rộng 10 triệu km2
 trong các châu lục
 Khí hậu c. Có đủ các đới khí hậu từ d. Chủ yếu ở đới khí hậu ôn 
 nhiệt đới, ôn đới đến h n đới. hòa
 Địa hình e. Núi và cao nguyên chiếm g. Đồng bằng chiếm 2/3 diện 
 3/4 diện tích, có đỉnh núi Ê- tích, kéo dài từ tây sang 
 vơ- rét cao nhất thế giới. đông.
 Chủng tộc i. Chủ yếu là người da vàng. h. Chủ yếu là người da trắng.
 Hoạt động kinh tế k. Làm nông nghiệp là chính. i. Hoạt động công nghiệp 
 phát triển
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Chia sẻ với mọi người những điều em biết về châu - HS nghe
 Á, châu Âu.
 - Vẽ một bức tranh về một cảnh đẹp ở châu Á hoặc - HS nghe và thực hiện
 châu Âu theo cảm nhận của em.
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được nghĩa của từ an ninh.
 - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an 
ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp 
(BT3); làm được BT4.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
 - Học sinh: Vở viết, SGK, Từ điển, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 15 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về - HS nêu
cách nối các vế câu trong câu 
ghép có quan hệ tăng tiến.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp 
với từ an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào 
nhóm thích hợp (BT3); làm được BT4.
* Cách tiến hành:
Bài tập1: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề bài. - 1 học sinh đọc yêu cầu. 
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội - HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
dung từng dòng để tìm đúng - Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân 
nghĩa của từ an ninh tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là 
- GV chốt lại, nếu học sinh chọn yên ổn về chính trị và trật tự xã hội).
đáp án a, giáo viên cần giải 
thích: dùng từ an toàn; nếu chọn 
đáp án c, giáo viên yêu cầu học 
sinh tìm từ thay thế (hoà bình).
Bài tập2: HĐ nhóm
- Gọi học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài 
- GV phát giấy khổ to 1 nhóm - HS làm bài. Chữa bài ở bảng
làm bài, còn lại làm vào vở theo 
nhóm đôi
- 1 số nhóm nêu kết quả bài làm - 2-3 nhóm nêu
của mình
- GV nhận xét - HS theo dõi
Bài tập 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài tập. GV - 2 em đọc, cả lớp đọc thầm
giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ. 
- Cho HS trao đổi theo nhóm 4 - HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài.
để làm bài. 
+ Chỉ người, cơ quan, tổ chức + Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an 
thực hiện công việc bảo vệ trật ninh, thẩm phán
tự an ninh.
+ Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, + Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
an ninh, hoặc yêu cầu của việc 
bảo vệ trật tự, an ninh.
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng. - HS theo dõi
 Bài tập 4: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ 
 việc làm, những cơ quan, tổ chức và những người 
 16 có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có 
 ở bên.
 - GV chia lớp thành 6 nhóm - Các nhóm thảo luận
 - Trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
 - GV nhận xét kết luận các từ 
 ngữ đúng Từ ngữ chỉ việc Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ 
 + Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số làm cơ q an, tổ người có thể 
 điện thoại của cha mẹ; gọi điện chức giú em tự 
 thoại 113, hoặc 114, 115 bảo vệ khi 
 không mở cửa cho người lạ, kêu không có cha 
 lớn để người xung quanh biết, 
 mẹ ở bên
 chạy đến nhà người quen, tránh 
 chỗ tối, vắng, để ý nhìn xung Nhớ số điện Nhà hàng, ông bà, chú 
 quanh, không mang đồ trang sức thoại của cha cửa hiệu, bác, người 
 đắt tiền không cho người lạ biết mẹ; nhớ địa chỉ, đồn công an, thân, hàng 
 em ở nhà một mình ... số nhà của 113, 114, xóm, bạn bè
 + Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: người thân; gọi 115, trư ng 
 Đồn công an, nhà hàng, trường điện 113 hoặc học 
 học, 113 (CA thường trực chiến 
 114, 115; kêu 
 đấu), 114 (CA phòng cháy chữa 
 cháy), 115 (đội thưòng trực cấp lớn để người 
 cứu y tế) xung quanh biết; 
 + Từ ngữ chỉ người có thể giúp chạy đến nhà 
 em tự bảo vệ khi không có cha người quen; 
 mẹ ở bên: Ông bà, chú bác, không mang đồ 
 người thân, hàng xóm, bạn bè 
 trang sức đắt 
 tiền; khóa cửa; 
 khôn mở cửa 
 cho người lạ
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Gọi hs nêu một số từ vừa học - HS nêu
 nói về chủ đề: Trật tự- an ninh.
 - Chia sẻ với mọi người về các - HS nghe và thực hiện
 biện pháp bảo vệ trật tự an ninh 
 mà em biết.
 - Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn - HS nghe và thực hiện
 ở BT4, ghi nhớ những việc làm, 
 giúp em bảo vệ an ninh cho 
 mình.
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 17 Kể chuyện
 LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an 
ninh
 - Biết sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung 
câu chuyện.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: SGK, một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công 
an,. ..
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
 - Cho HS thi kể lại câu chuyện đã được - HS thi kể
 nghe hoặc được đọc về những người đã 
 góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
 * Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc đã nghe, đã đọc về những 
 người bảo vệ trật tự, an ninh
 * Cách tiến hành:
 - Giáo viên chép đề lên bảng Đề bài: Kể một câu chuyện em đã 
 nghe, hoặc đã đọc về những người đã 
 góp sức bảo vệ trật tự an ninh.
 - Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu
 - Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK. - Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý.
 - Bảo vệ trật tự, an ninh gồm những hoạt + Đảm bảo trật tự, an ninh trong phố 
 động gì ? phường, lối xóm.
 + Đảm bảo trật tự giao thông trên các 
 tuyến đường.
 + Phòng cháy, chữa cháy.
 + Bắt trộm, cướp, chống các hành vi vi 
 phạm, tệ nạn xã hội.
 + Điều tra xét xứ các vụ án.
 + Hoạt động tình báo trong lòng địch
 18 - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - HS giới thiệu câu chuyện mình định 
 định kể. kể.
 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
 * Mục tiêu:
 - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh
 - Biết sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu 
 chuyện.
 * Cách tiến hành:
 - Kể trong nhóm - GV đi giúp đỡ từng - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu 
 nhóm. Gợi ý HS hỏi nhau: chuyện mình định kể trước lớp (nêu rõ 
 + Giới thiệu tên câu chuyện. câu chuyện đó nói về ai)
 + Cậu đọc, nghe truyện khi nào? - HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu 
 + Nhân vật chính trong truyện là ai? chuyện.
 + Nội dung chính mà câu chuyện đề cập 
 đến là gì?
 + Tại sao cậu lại chọn câu chuyện đó để 
 kể?
 - Học sinh thi kể trước lớp - Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi 
 cùng bạn. 
 - HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo 
 các tiêu chí đã nêu.
 - GV tổ chức cho HS bình chọn. - Lớp bình chọn
 + Bạn có câu chuyện hay nhất?
 + Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
 - Giáo viên nhận xét và đánh giá.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
 (3’)
 - Chia sẻ với mọi người về những tấm - HS nghe và thực hiện.
 gương đã góp sức để bảo vệ trạt tự an ninh 
 mà em biết.
 - Kể lại câu chuyện cho mọi người trong - HS nghe và thực hiện
 gia đình cùng nghe.
 Thứ tư ngày 1 tháng 3 năm 2023
 Tập đọc
 HỘP THƯ MẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những 
chiến sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Cảm phục sự mưu trí, dũng cảm của các chiến sĩ tình báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 19 1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài trong SGK.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi nối tiếp nhau đọc lại bài: - HS thi đọc, HS trả lời câu hỏi
 "Luật tục xưa của người Ê-đê"? trả lời 
 câu hỏi về nội dung bài đọc.
 + Tìm những chi tiết trong bài cho thấy 
 đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất 
 công bằng?
 - Nhận xét cho từng HS. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi 1HS đọc tốt đọc toàn bài . - 1 học sinh đọc.
 - Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ? - HS chia đoạn:
 + Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại.
 + Đoạn 2: Từ Anh dừng xe đến ba bước 
 chân. 
 + Đoạn3 : Từ Hai Long đến chỗ cũ.
 + Đoạn 4: Phần còn lại .
 - Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn. - Hs đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm
 - Hướng dẫn hs phát âm đúng một số từ + Lần 1: Luyện đọc đoan, đọc đúng: Chữ 
 ngữ. Giáo viên ghi bảng. V, bu gi, cần khởi động máy 
 - GV kết hợp giúp HS tìm hiểu nghĩa 
 các từ được chú giải sau bài.
 + Lần 2: Luyện đọc đoạn, câu khó
 - YC học sinh luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp .
 - Mời 1 học sinh đọc lại toàn bài. - 1 HS đọc lại toàn bài .
 - GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm - HS lắng nghe.
 toàn bài
 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
 * Mục tiêu: Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và 
 những chiến sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 * Cách tiến hành:
 - YC HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi - HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:
 sau đó chia sẻ trước lớp:
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_24_nam_hoc_2022_2023.docx